- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.. II / Chuẩn bị Phiế
Trang 1TUẦN 18 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2013
Tập đọc
ÔN TẬP ( Tiết 1) I/ Muïc tieâu : Học sinh:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập dọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc
là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II / Chuẩn bị
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Phần giới thiệu : (1ph)
Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy điểm
học kì I
2) Kiểm tra tập đọc : (15 ph)
-Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết : (17 ph)
-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "
Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai chủ
đề trên ?
_ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng đọc
phiếu các nhóm khác , nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò : (1ph)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
-1 Học sinh đọc thành tiếng -4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
-¯ -Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I/ Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơ giản
HS khá, giỏi BT3,BT4
Trang 2II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu
hiệu chia hết cho 5
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 9:
a) GV đặt vấn đề:
b) Cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia
hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9
c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 9:
- Y/c HS viết các số chia hết cho 9 vào cột bên trái
tương ứng Viết số không chia hết cho 9 vào cột
bên phải
- y/c HS khác nhận xét
- Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh và rút ra kết
luận dấu hiệu chia hết cho 9
GV hướng dẫn VD như: 36 : 9 ; 18 : 9 ; 27 : 9 ;
…
- GV nhận xét gộp: “Các số có tổng các chữ số
chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”
Kết luận: Muốn biết một số chia hết cho 2, cho 5
ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải ; Muốn biết
một số chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào
tổng các chữ số của số đó
2.3 Luyện tập:
Bài 1:
a)
- Y/c HS nêu cách làm
- Y/c HS tự tìm
- GV nhận xét
Bài 2:
a)
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- GV y/c HS tự làm bài vào vở
- HS làm tương tự như bài 1
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Y/c HS nêu cách làm và làm bài
- Y/c HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- GV nhận xét
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn cho HS làm một và số đầu
- Lắng nghe
- HS lăng nghe
- HS tìm :
18 : 9 ; 27 : 9 ; …
- Một số HS lên bảng viết kết quả
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS nêu
- HS làm vào VBT
- Chọn số mà tổng các chữ số không chia hết cho 9
- HS làm bài vào VBT
- 1 HS nêu
Trang 3- Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài
tập hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc
- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
-¯ -Kể chuyện
ÔN TẬP ( tiết 2)
I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài, trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II / Chuẩn bị
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122 SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Phần giới thiệu : (1 ph)
Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm tra
lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc : (12 ph)
-Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp -Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
3) Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài trong
bài văn kể chuyện : (20 ph)
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện " Ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ trên
bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , diễn
đạt cho từng học sinh , cho điểm học sinh viết
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + 2 HS Tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp : kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp :nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng : sau khi cho biết kết cục của câu chuyện , có lời bình luận thêm về câu chuyện + Kết bài không mở rộng : chỉ cho biết kết cục của câu chuyện , không bình luận gì thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
+ 3 - 5 HS trình bày
Trang 4tốt
đ) Củng cố dặn dò : (1 ph)
-Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-¯ -ĐẠO ĐỨC
-¯ -KHOA HỌC
-¯ -Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2013
Luyện từ và câu
ÔN TẬP ( Tiêt 3 ) I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu hỏi có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đoạn đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II / Chuẩn bị Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Phần giới thiệu : (1 ph)
Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy điểm
học kì I
2) Kiểm tra tập đọc : (10 ph)
-Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu : (12 ph)
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng học sinh
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ : (13 ph)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận , trao đổi theo cặp viết các
thành ngữ , tục ngữ vào vở
+ Gọi HS trình bày và nhận xét
+ Nhận xét chung , kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò : (1 ph)
Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 2 Học sinh đọc thành tiếng
- HS tự làm bài
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung + 1 HS đọc thành tiếng
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và viết các thành ngữ , tục ngữ
+ Nối tiếp trình bày , nhận xét bổ sung bạn
Trang 5-¯ -Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I/ Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơ giản
HS khá, giỏi BT3,BT4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 3:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia
hết cho 3 và vài số không chia hết cho 3
c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia
hết cho 3:
- chúng ta vừa học xong dấu hiệu chia hết cho 9
HS nghĩ ngay đến việc xét tổng các chữ số
- GV ghi nhanh lên bảng
VD:
Số 27 có tổng là 2 + 7 = 9
Vậy 9 chia hết cho 3
Số 15 có tổng là 1 + 5 = 6
Vậy 6 chia hết cho 3
Vậy dấu hiệu chia hết cho 3 đều có tống các chữ
số chia hết cho 3
- GV ghi nhanh lên bảng
VD:
Số 28 có tổng là 2 + 8 = 10
Vậy 10 không chia hết cho 3
Số 16 có tổng là 1 + 6 = 7
Vậy 7 không chia hết cho 3
Vậy dấu hiệukhông chia hết cho 3 đều có tống
các chữ số không chia hết cho 3
2.3 Luyện tập:
Bài 1:
a)
- Y/c HS đọc đề bài và nêu cách làm
- Y/c HS tự làm bài
- GV hướng dẫn HS làm mẫu một vài số
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV y/c HS tự làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Y/c HS nêu cách làm và tự làm bài
- Lắng nghe
- HS lăng nghe
- HS tìm :
15 : 3 ; 20 : 3 ; …
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở rồi chữa bài
Trang 6- Y/c HS nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- GV nhận xét
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài
tập hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp làm bài vào vở BT
- HS làm bài vào vở- Nhận xét, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc
- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
-¯ -Chính tả
ÔN TẬP (Tiết 4)
Nghe viết: Bài CHIẾC XE ĐẠP CỦA CHÚ TƯ
I Mục tiêu:
- Nghe và trình bày đúng bài văn
- Làm đúng bài tập do GV ra
II Chuẩn bị: Viết sẵn bài tập vào bảng phụ.
III Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
Hướng dẫn viết từ khó:
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và tìm từ khó viết
- Gọi HS đọc lại các từ vừa viết
Hướng dẫn trình bày:
Hướng dẫn HS cách trình bày bài
Nghe-viết
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc lại bài cho HS dò
Thu chấm bài, nhận xét
Chấm bài, nhận xét
2 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ đã viết sai trong
bài chính tả
- Lắng nghe
- 2HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm bài và viết ra nháp những chữ hay viết sai, 2HS lên bảng viết
- 2HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS nghe viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở dò bài
-¯ -THỂ DỤC
-¯ -ÂM NHẠC
Trang 7-¯ -Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2013
ÔN TẬP (Tiết 5) I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
- nghe viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
II / Chuẩn bị Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Phần giới thiệu : (1 ph)
Ở tiết học này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm tra
lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc : (12 ph)
-Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
3) Nghe viết chính tả : (18 ph)
a, GV đọc mẫu bài thơ
-Yêu cầu học sinh đọc bài thơ " Đôi que đan "
+ Hỏi : Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những
gì hiện ra ?
+ Theo em , hai chị em trong bài là người như thế
nào
b/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả
là luyện viết
c/ Nghe - viết chính tả :
d/ Soát lỗi chính tả :
đ) Củng cố dặn dò : (1 ph)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Từ đôi que đan và bàn tay của chị em hiện ra :
mũ len , khăn áo của bà , của bé , của mẹ cha + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình
+ Các từ từ ngữ : mũ , chăm chỉ , giản dị , đỡ ngượng , que tre , ngọc ngà
-¯ -Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
- Bước đầu biết vận dụng dấy hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hét cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: (1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
Trang 8-GV gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài (1 ph)
b) Luyện tập , thực hành (27 ph)
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ GV hỏi :
-Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 9 ?
-Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4: -Gọi 1 HS đọc đề bài.HS khá giỏi làm.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò : (1 ph)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về làm bài 4và chuẩn bị bài sau
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + HS trả lời
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở cho nhau để kiểm tra
-1 HS đọc thành tiếng + Tìm số thích hợp điền vào ô trống để được các số + HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp -2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng Câu nào đúng câu nào sai :
- 2 HS đọc bài làm -2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở
-¯ -Tập làm văn
ÔN TẬP (Tiết 6)
I/ Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ?
II / Chuẩn bị Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
1) Phần giới thiệu : (1 ph)
Nêu mục tiêu tiết học ôn tập và kiểm tra lấy
điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc : (12 ph)
-Kiểm tra
4
1
số học sinh cả lớp -Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
Hoạt động của trò
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 93) Ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt câu
hỏi cho bộ phận in đậm: (18 ph)
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò : (1 ph)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng lớp , HS cả lớp viết vào vở +HS nhận xét , chữa bài
+ 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở + Nhận xét , chữa bài
-¯ -ANH VĂN ( 2 tiết)
-¯ -Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2013
Luyện từ và câu KIỂM TRA ĐINH KÌ HỌC KÌ I
Môn tiếng việt ( Kiểm tra do đề của phòng)
-¯ -Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu :
- Biết vận dụng dấu hiện chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản
- HS làm tốt các bài tập
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: (1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài (1 ph)
b) Luyện tập , thực hành (27 ph)
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia hết
cho 2 , 3 , 5 và chia hết cho 9
-Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề
-Cho HS nêu cách làm
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp -HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở cho nhau để kiểm tra
+ HS trả lời -1 HS đọc thành tiếng + 2 HS nêu cách làm + Thực hiện vào vở + HS đọc bài làm -HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở cho nhau để kiểm tra
Trang 10Bài 3: -Yêu cầu HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài HS khá giỏi làm
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
+Yêu cầu HS tìm giá trị của từng biểu thức sau
đó xét xem kết quả nào là số chia hết cho mỗi số
2 và 5
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò : (1 ph)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về làm bài 4,5 và chuẩn bị cho tiết
học sau
-1 HS đọc thành tiếng + Tìm số thích hợp điền vào ô trống để được các số + HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng + Thực hiện tính -HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở cho nhau để kiểm tra
-HS cả lớp
-¯