-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng hiệu của 2 số đó... Mục tiêu -Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đoạn truyện đã nghe, đã đọc nói về du
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 02 tháng 4 năm 2012
Tập đọc:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa chuyện: Ca ngợi Ma- gien lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (Trả lời được câu hỏi 1,2,3,4,5 SGK.)
II Đồ dùng dạy học
- Ảnh chân dung Măn - gien - lăng
- Bảng phụ ghi đoạn văn (vượt Đại Tây Dương…… được tinh thần )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- KTBC: : Trăng ơi từ đầu đến
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới: ( 25- 27 ph )
HĐ 1: Luyện đọc
- Luyện đọc nối tiếp 6 đoạn ( 2 lượt )
- HD đọc các từ khó và tên riêng
- HD giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp khó khăn gì trên
đường?
+ Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi theo hành
trình nào?
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã đạt
được những kết quả gì?
- Cho lớp tìm nội dung chính
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp
- HD đọc DC đoạn văn ở bảng phụ
- Nhận xét, tuyên dương
3)Củng cố, dặn dò
N/x tiết học
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- Dùng bút chì đánh dấu
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc từng đoạn và TLCH
Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm dã vượt qua bao khó khăn, hy sinh
…….
- 3 HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài
- Luyện đọc theo HD của GV
- Vài HS thi đọc
Trang 2LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của 1 số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của 2 số đó.( BT 1, 2,3 )
*HSKG làm được BT4.,5
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi BT 1
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập: ( 25- 27 ph )
BT 1: Treo bảng phụ cho HS tính rồi chữa bài
- Nhắc lại các phép tính phân số
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Ghi tóm tắt
- Cho HS nêu cách tính diện tích HBH
- HD tính chiều cao của HBH
BT 3: HD HS
- Vẽ sơ đồ
- Tỉnh tổng số phần
- Số ô tô
*BT 4: HD làm tương tự như bài 3
*BT 5: HD HS đọc và khoanh vào ý đúng
- Nhận xét và kết luận
3)Củng cố, dặn dò: ( 3- 5 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- Mở SGK - VBT
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại cách tính 4 phép tính phân
số theo yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
- HS đọc đề và tính
- Trả lời
Đ/S: Diện tích HBH: 180 cm2
- HS đọc đề tóm tắt và giải
- Tổng số phần bằng nhau :
2 +5 = 7 (phần)
- Số ô tô trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô )
Đ/S: 45 ô tô
*HS giải như BT 3
ĐS: 10 tuổi
* Khoanh vào B vì hình H cho biết
4
1
số ô vuông đã được tô màu
Trang 3ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu
-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường.
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà , ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè , người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II.KNS:
Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và họat động BVMT
Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để BVMT ở nhà và ở trường
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm BVMT ở nhà và ở trường
III.Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giao việc
IV.Hoạt động trên lớp Tiết 1
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- KTBC: GV nêu yêu cầu kiểm tra
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng luật giao
thông”
+ Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển báo giao
thông nơi em thường qua lại
- GV nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới 25- 27 ph )
+ Trao đổi ý kiến
- GV nêu câu hỏi:
+ Em đã nhận được gì từ môi trường?
- GV kết luận
HĐ1: Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43- 44)
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận
về các sự kiện đã nêu trong SGK
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu KL
HĐ2: Làm việc cá nhân (Bài tập 1- SGK/44)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT 1: Dùng phiếu
màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
+ Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo vệ
môi trường?
- GV kết luận
3)Củng cố - Dặn dò: ( 3- 5ph )
- Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị tiết sau
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
- HS giải thích
- HS lắng nghe
Trang 4Thể Dục
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
-Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du
lịch hay thám hiểm
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung , ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện )
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học
- Một số tranh du lịch - thám hiểm trong các thể loại
- Phiếu viết dàn ý KC
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- KTBC: Gọi 1 HS lên kể chuyện:
Đôi cánh của ngựa trắng
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới : ( 25- 27 ph )
HĐ 1: HD tìm hiểu đề
- GV viết đề lên bảng: Kể lại một câu chuyện đã
được nghe ( thông qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể
lại ), được đọc ( tự em tìm đọc ) về du lịch hay
thám hiểm
- GV gạch dưới các từ quan trọng
- Cho HS đọc gợi ý
- HD cho HS kể chuyện ngoài SGK
- Dán phiếu ghi sẵn dàn ý
- Dặn HS một số lưu ý
HĐ 2: Thực hành kể chuyện
- GV cho HS kể theo cặp
- Dán tiêu chuẩn đánh giá
- GV kết luận, tuyên dương
3)Củng cố dặn dò : ( 3- 5 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS kể đoạn 1 - 2
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS đọc gợi ý 1- 2 Lớp theo dõi
- HS nối tiếp nhau nói về câu chuyện kể
- 1 HS đọc lại dàn ý
- HS kể cho nhau nghe theo cặp trao đổi nội dung câu chuyện
- HS thi kể trước lớp
- HS đối thoại với nhau về câu chuyện bạn đang kể
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 5Thứ ba ngày 03 tháng 4 năm 2012
Chính tả: ( nhớ- viết )
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu
- Nhớ,viết lại đúng CT, trình bày lại đúng đoạn văn đã HTL bài Đường đi Sa Pa
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ(2) a/ b, hoặc (30 a/b
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu khổ rộng viết nội dung BT 2a, BT3b
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- KTBC: yêu cầu HS viết 5 tiếng có vần êt/êch
hoặc tr/ch
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới( 25- 27 ph )
HĐ 1: viết chính tả
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
- Cho HS nêu nội dung
- Nhắc HS cách trình bày, viết các từ khó:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn…
- GV cho HS viết bài
- HD chữa lỗi
- Chấm 10 vở
HĐ 2: Luỵên tập
BT 2a : GV nêu yêu cầu BT.
- Dán phiếu lên bảng: mời các nhóm thi tiếp
sức
- Nhận xét, chốt ý
+ R : ra lệch, ra vào, rong chơi
+ D : da thịt, cây dong, cây dưa
+ Gi : gia đình, giong buồn, cơn giông
BT 3b : Cách thực hiện như bài tập 2a
- Nhận xét, chốt ý
b) Thư viện Quốc gia, lưu giữ, bằng vàng, đại
dương, thế giới
3)Củng cố dặn dò : ( 3- 5 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lớp ổn định
- 2 HS viết bảng lớp Lớp viết vào giấy nháp
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa
- Viết vào nháp
- HS viết bài
- Đổi vở chấm cho nhau
HS đọc thầm và làm bài
- Các nhóm thi đua nhau tiếp sức
- HS thi tiếp sức
Trang 6TỶ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
-Bài tập 1,2
*HSKG làm được BT3
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ số tỉnh, thành phố
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- KTBC : Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới; ( 25- 27 ph )
HĐ 1: GT tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu tỉ lệ bản đồ cho HS xem bản đồ có ghi tỉ lệ
như ( SGK)
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 có thể viết
10000000
1
, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ
dài ( cm, dm, m…) và mẫu số cho biết độ dài thật
tương ứng là 10000000cm,……
- Chỉ trên bảng đò cho HS biết
HĐ 2: Luyện tập
BT 1: GV hỏi và yêu cầu HS trả lời bằng miệng
- Nhận xét, KL
BT 2: Yêu cầu tương tự như BT 1
- Nhận xét, KL
*BT 3: Yêu cầu HS ghi Đ - S vào ô trống
- Nhận xét kết luận
3)Củng cố dặn dò: ( 3- 5 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- HS quan sát bản đồ GV giới thiệu tỉ lệ
- Nghe GV giới thiệu tỉ lệ thu nhỏ tử
số và mẫu số
- HS trả lời theo yêu cầu
- 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là 1000 mm, 1 cm ứng với độ dài thật là 1000 cm, 1 dm ứng với độ dài thật là 1000 dm
- HS làm vào chỗ chấm theo bảng số hiệu
*HS ghi theo yêu cầu a) 10.000 (S) ; b)10.000 dm (Đ) c) 10000cm ( S ) ; d) 1 km( Đ )
Luyện từ và Câu:
Trang 7Mở rộng vốn từ: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
-Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch- thám hiểm để viết được đoạn văn nói
về du lịch hay thám hiểm
II Đồ dùng dạy học
- ƯDCNTT
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- Bài cũ: Gọi HS nhắc lại ghi nhớ Và làm bài tập 4
tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Luyện tập : ( 25- 27 ph )
BT 1: Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt động
du lịch
- Phát phiếu cho các nhóm trao đổi tìm từ
- Nhận xét, chốt ý đúng:
a) Va li, cần câu, quần áo bơi, …
b)Tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay, …
c) Khách sạn, HD viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, tua
du lịch
d) Phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ núi , thác
BT 2: Tìm những từ liên quan đến hoạt động thám
hiểm
- Phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét, chốt ý
BT 3: Cho HS tự viết một đoạn văn theo yêu cầu
- GV chấm điểm đoạn viết tốt
3)Củng cố dặn dò :(3- 5 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lớp ổn định
- 2 HS lên thực hiện theo yêu cầu
- Mở SGK
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS về nhóm và thực hiện yêu cầu
- Đọc yêu cầu
- HS về nhóm và tìm a) La bàn, liều trại, thiết bị an toàn b) Bão, thú dữ, vực sâu,
c) Kiên trì, dũng cảm, thông minh
- HS lựa chọn và viết
- Đọc trước lớp
- Lớp nhận xét rút kinh nghiệm
Khoa học:
Trang 8NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu
-Biết mỗi loài thực vật , mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
II Đồ dùng dạy học
- Hình 118, 119 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo phân bón
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5ph )
- KTBC : Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới : ( 25- 27 ph )
HĐ 1: Vai trò của chất khoáng.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo các tranh ở
SGK
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: Nhu cầu các chất khoáng của TV.
- Phát phiếu cho các nhóm
- GV kết luận
- Giải thích thêm về nhu cầu của mỗi loài cây
- GV nêu KL
3)Củng cố dặn dò: ( 3- 5 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS trả lời theo yêu cầu
- Mở SGK
- HS về nhóm đôi thảo luận các câu a, b,
c, d và nêu nhận xét về các cây
- Cây b, c, d thiếu Ni - tơ và Ka - li, phốt pho
- Cây a phát triển nhất là được bón đủ chất khoáng
- Cây b kếm nhất vì thiếu Ni - tơ cần có
ni - tơ
- HS báo cáo kết quả
- HS về nhóm 4: nhận nhiệm vụ và đọc mục bạn cần biết SGK để hoàn thành phiếu học tập
- Luá, ngô, cà chua, rau muống cần nhiều ni tơ
- Khoai lang, cà rốt, cải củ cần nhiều Ka
- li
- Luá, ngô cần nhiều phốt pho
- Các nhóm báo cáo
- 2 HS nhắc theo yêu cầu
- Vài HS đọc mục bạn cần biết
Thứ tư ngày 04 tháng 4 năm 2012
Trang 9Tập đọc:
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng
*HSKG học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi khổ thơ ( đoạn 2 )
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5 ph )
- KTBC: đọc từng đoạn bài: Một nghìn ngày
vòng quanh thế giới
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới : (25- 27 ph )
- HĐ 1: Luyện đọc
- Cho đọc nối tiếp 2 đoạn ( 2 lượt )
- HD đọc các từ khó và tên riêng
- HD giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Cho lớp đọc từng khổ thơ và trả lời
+ Vì sao t/g nói dòng sông điệu?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào trong
ngày?
+ Cách nói “ dòng sông mặc áo có gì hay”?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
- Cho lớp tìm nội dung chính
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- HD đọc đúng giọng bài
- HD luyện đọc đoạn ở bảng phụ
- GV đánh giá, khen ngợi
3)Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 2 HS đọc và trả lời theo yêu cầu của bài
- Dùng bút chì đánh dấu
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- Luyện đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc từng đoạn
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như thay áo
- Lụa đào, hây hây ráng vàng…
- Đay là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông gần gũi với con người
- Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha…
* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- HS đọc theo HD của GV
- Luyện đọc
- Nhẩm HTL toàn bài
- Thi đọc thuộc đoạn, cả bài
Trang 10Mĩ Thuật
Toán:
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục tiêu
- Giúp HS: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
-Bài tập: 1,2
*HSKG làm đầy đủ các BT
II Đồ dùng dạy học
- Vẽ lại tranh ở SGK vào tờ giấy to
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: ( 3- 5ph )
- KTBC: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới: ( 25- 27 ph )
HĐ 1: Giới thiệu tỉ lệ
- Bài toán 1: gợi ý: độ dài thu nhỏ đoạn AB dài mấy
cm?
- Trường mầm non vẽ theo tỉ lệ: 1 : 300 hay
300
1
+ Tỉ lệ 1 cm ứng với bao nhiêu?
+ 2 cm trên bản đồ ứng bao nhiêu?
- HD cách giải như SGK
- Giới thiệu bài 2
- Thực hiện như VD1
- HS viết : 102 x 1000.000
HĐ 2: Luyện tập
BT 1: yêu cầu tính được độ dài thật theo độ dài thu
nhỏ trên bản đồ vào chỗ chấm
- Nhận xét, KL
BT 2: HD như BT 1
- Gợi ý cho HS chỉ tìm ra KQ, không cần giải
- Nhận xét, kết luận
*BT 3: HDHS chỉ tìm ra KQ, không cần giải
- Nhận xét, kết luận
3)Củng cố dặn dò : ( 2- 3 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài
- Lớp ổn định
- 2 HS lên bảng
- HS quan sát và trả lời theo yêu cầu
- Đoạn AB dài 2 cm
- 1 cm ứng với 300cm
- 2 cm ứng với 2 x 300 = 600(cm
- HS trả lời theo yêu cầu
- Mở SGK
- HS ghi theo yêu cầu
2 x 500.000 = 1000.000 (cm) viết 1.000.000 vào chỗ chấm
45.000 ; 100.000
- HS chú ý GV HD và giải
- Chiều dài thật của phòng học
4 x 200 = 800 (cm) = 8m
*HS đọc yêu cầu và giải
- Q/Đ từ TPHCM đến Quy nhơn là 27
x 2.500.000 = 67.500.000 (cm) = 675 km
Trang 11Tập làm văn:
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I Mục tiêu
- Biết quan sát con vật, Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2)
-Bước đầu biết quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó.(BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy học
ƯDCNTT
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động: (3- 5 ph )
- KTBC: Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Luyện tập:( 25- 27 ph )
BT 1, 2: Đọc đoạn văn và ghi lại câu văn mà em cho
là hay nhất
+ Câu văn em cho là hay?
- Nhận xét, chốt ý
BT 3: Yêu cầu miêu tả đặc điểm ngoại hình của con
mèo
- Kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà
- Treo tranh chó, mèo
- GV nhắc lưu ý khi quan sát
- GV nhận xét, tuyên dương
BT 4: Miêu tả hoạt động của con mèo
- Hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS nào miêu tả sinh động
3)Củng cố dặn dò : ( 2- 3 ph )
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Lớp ổn định
- 1 HS lên thực hiện theo yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu và trả lời
- Những bộ phận được quan sát miêu tả: to hơn, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đưa phần chuẩn bị ở nhà
- HS quan sát và viết ra: đặc điểm nổi bật của chó, mèo
- HS phát biểu ý kiến ngoại hình của con vật đã quan sát
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- Tiếp nối nhau phát biểu
Thể Dục