LTVC LỚP 4- TUẦN 17 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...
Trang 1Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Luyện từ và câu
CÂU KỂ: AI- LÀM GÌ?
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể: Ai làm gì? Trong đoạn văn; Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); Viết được đoạn văn kể việc đã làm trong
đó có dùng câu kể: Ai làm gì? (BT3, mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn từng câu trong đoạn văn để phân tích mẫu
- Bộ chữ cái ghép tiếng: chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt chủ ngữ, vị ngữ
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Câu kể.
? Câu kể dùng để làm gì?
? Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể?
- 2 HS trả lời
- Cả lớp nhận xét
- GV Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Câu kể Ai làm gì?
HS nhắc lại tên bài học
2 Phần nhận xét:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn văn
- HS đọc YC BT
Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên phát phiếu kẻ sẵn để HS trao đổi theo 6 nhóm (không phân tích câu 1 vì không có từ chỉ hoạt động)
- HS làm trong nhóm lớn Trình bày KQ
- GV nhận xét chốt nội dung đúng
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người (vật) hoạt động 1
2 đánh trâu ra cày người lớn
3 nhặt cỏ, đốt lá các cụ già
4 bắc bếp thổi cơm mấy chú bé
5 lom khom tra ngô các bà mẹ
Trang 27 sủa om cả rừng lũ chó
Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận trong nhóm bàn và trình bày kết quả
Câu Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt
động
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người (vật)
hoạt động
2 Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày?
3 Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ, đốt lá?
4 Mấy chú bé làm gì? Ai bắc bếp, thổi cơm?
5 Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô?
6 Các em bé làm gì? Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
7 Lũ chó làm gì? Con gì sủa om cả rừng?
- GV nhận xét chốt nội dung đúng
- Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận
+ Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)?
+ Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời câu hỏi: Làm gì?
3 Phần ghi nhớ:
- Vài ba em đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
? Câu kể Ai làm gì? thường gồm mấy bộ phận? Mỗi bộ phận giữ chức vụ gì?
- GV ghi ghi nhớ lên bảng
4 Phần luyện tập:
Bài tập 1: Yêu cầu học sinh nêu bài tập.
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân và trình bày
- HS làm bài cá nhân Trình bày KQ
* Câu 2, 3, 4 (trong đoạn văn) là kiểu câu kể Ai làm gì?
Bài tập 2: Gọi HS đọc YCBT
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm bàn, trình bày kết quả
+Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
+ Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau
+ Chị tôi / đan móm lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Giaos viên nhận xét, chốt nội dung đúng
Bài tập 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở
Trang 3VD: Hàng ngày, em thường dậy sớm Em ra sân, vươn vai tập thể dục Sau đó, em đánh răng, rửa mặt Mẹ đã chuẩn bị cho em một bữa sáng thật ngon lành Em cùng
cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng Em chải đầu, thay quần áo Rồi bố đưa em đến trường
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn hãy gạch dưới những câu trong đoạn là câu kể: Ai- làm gì?
- Thu vở chấm bài, nhận xét
C Củng cố-dặn dò:
-Yêu cầu 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- GV giáo dục HS biết sử dụng câu kể: Ai- làm gì? vào đúng mục đích
- Về học bài, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị: Vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
- Nhận xét tiết học
Thứ năm, ngày 02 tháng 1 năm 2014 Luyện từ và câu
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI- LÀM GÌ?
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết, bước đầu tạo được câu kể: Ai làm gì? Theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập
- HS khá- giỏi: Nói được ít nhất 5 câu kể: Ai làm gì? Tả hoạt động của các nhân vật
có trong tranh (BT3- mục III)
II Hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Một HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong luỵên từ và câu của tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (Ghi mục bài)
2 Nhận xét:
Bài 1:
- Một HS đọc đề Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả hội đua voi, suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- HS tìm câu kể, phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt lại ý kiến
- Đoạn văn có 6 câu 3 câu đầu là câu kể: Ai làm gì?
Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi
Câu 2: Người các buôn kéo về nườm nượp
Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng
Bài 2,3: - HS suy nghĩ và làm vào vở.
- GV chữa bài trước lớp
Trang 4Câu Vị ngữ trong câu ý nghĩa của vị ngữ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
đang tiến về bãi kéo về nườm nượp khua chiêng rộn ràng
Nêu hoạt động của người vật
trong câu
Bài 4: HS suy nghĩ và chọn ý đúng
Ý b: Vị ngữ của các câu trên do các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành
3 Phần ghi nhớ:
- HS đọc và nêu vài ví dụ minh hoạ nội dung cần ghi nhớ (SGK)
4 Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của bài tập Tìm câu kể ai làm gì? Trong đoạn văn phát biểu miệng GV chốt lại lời giải đúng (Các câu 3,4,5,6,7)
3 Thanh niên đeo gùi vào rừng
4 Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
5 Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà
6 Các cụ già chụm đầu bên những chén
rượu cần
7 Các bà, các chị sửa soạn khung cửi
đeo gùi vào rừng giặt giũ bên những giếng nước đùa vui trước sàn nhà
chụm đầu bên những chén rượu cần sửa soạn khung cửi
Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS chữa bài
Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng
Bà em kể chuyện cổ tích
Bộ đội giúp dân gặt lúa
Bài tập 3: - HS đọc đề yêu cầu.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh có những ai? Đang làm gì?
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm HS làm tốt
Ví dụ về một đoạn văn miêu tả: Bác bảo vệ đánh một hồi trống dài Từ các lớp
học sinh ùa ra sân trường Dưới gốc cây bàng, có mấy bạn đang túm nhau đọc truyện Giữa sân trường các bạn nam chơi đá cầu Cạnh đó có mấy bạn nữ chơi nhảy dây
C Củng cố, dặn dò:
+ Trong câu kể: Ai làm gì? Vị ngữ do những từ loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét,dặn dò