1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học lớp 10 theo chuẩn kiến thức kĩ năng mới HK 2 đầy đủ 3 cột

83 1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hóa học lớp 10 theo chuẩn kiến thức kĩ năng mới HK 2 đầy đủ 3 cột
Tác giả Phan Dư Tú
Trường học Trường THPT Phong Điền
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Phong Điền
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hóa học 10 chi tiết, được biên soạn theo chương trình Hóa học lớp 10 cơ bản (3 cột) theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Giáo án Hóa học 10 bao gồm tất cả các tiết học, bài học theo từng chương, Bài thực hành trình bày khá chi tiết và có bản tường trình mẫu.

Trang 1

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 02 tháng 01 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

Biết được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tốhalogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

2 Kĩ năng

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tínhchất khác của nguyên tử

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất củacác nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

+ Ôn lại kiến thức về Cấu tạo nguyên tử, Khái niệm độ âm điện, số oxi hoá…

+ Kĩ năng viết cấu hình electron

IV Phương pháp : Đàm thoại kết hợp phương tiện trực quan

Trang 2

- Yêu cầu học sinh cho biết các nguyên

tố nhóm VII A và vị trí của chúng trong

HTTH?

- Gv nêu đặc điểm ngtố Atatin và cho

biết những halogen được học gồm F, Cl,

Br, I

- Nêu các nguyên tố nhóm VIIA

+ Gồm Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot (I), Atatin (At).

+ Nguyên tố Halogen đứng ở cuối chu kì, trước khí hiếm

I NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN

cấu tạo ngtử các halogen

- Dựa vào quy tắc bát tử, hãy viết

sơ đồ hình thành liên kết CHT tạo phân

tử đơn chất của các Halogen

- Viết cấu hình e lớp ngoài cùng và rút ranhận xét về cấu tạo ngtử các halogen

- Cấu hình lớp e ngoài cùng ns 2 np 5

-học sinhviết sơ đồ hình thành Công thức cấu tạo : X-X

- Đơn chất Halogen là phân tử 2 nguyên tử (X 2 ),

II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ – CẤU TẠO PHÂN TỬ

Trang 3

xét về giá trị và quy luật biến đổi độ âm

- Trong hợp chất, F chỉ có số oxh -1 còn các nguyên tố khác có thể cho số oxh : +1, +3, +5, +7

Hoạt động 5: 13ph

- Yêu cầu học sinh dựa vào cấu

hình e, độ âm điện và bán kính nguyên

tử ; hãy dự đoán và so sánh tính chất

hoá học của các Halogen

Yêu cầu học sinh viết phương trình phản

ứng minh hoạ cho các tính chất của

+ Tác dụng với H  khí Hydro Halogenua

dễ tan trong nước cho dung dịch axit

- So sánh cấu tạo của các Halogen, từ đó

cho biết điểm giống và khác nhau về

tính chất của các Halogen

- giáo viên dùng bài tập trong SGK và

các bài sau để củng cố

Bài tập: Sgk trang 96

Trang 4

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 07 tháng 01 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

II Trọng tâm

Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh

III Chuẩn bị

1 Giáo Viên : Giáo án; chuẩn bị lọ khí Clo điều chế sẵn, dây sắt, đèn cồn, kẹp sắt.

2 Học Sinh : Học bài cũ và làm bài tập về nhà

IV Phương pháp : Đàm thoại nêu vấn đề kết hợp thí nghiệm trực quan

V Tiến trình lên lớp

Kiểm tra bài cũ: 5ph

Nêu đặc điểm cấu tạo chung của các halogen từ đó suy ra tính chất hoá học cơ bản chung của các ngtố halogen? Tại sao F trong hợp chất chỉ có số oxh là -1 ?

Trang 5

giáo viên giới thiệu lọ khí Clo điều chế sẳn

cho học sinh quan sát

Tìm hiểu SGK và quan sát lọ khí Clo rút ra :

+ Khí màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn KK

+ Tan nhiều trong dung môi hữu cơ : C 6 H 6 , CCl 4 ,

C 2 H 5 OH tan vừa trong H 2 O :ở 20 0 C, 2,5l Clo/ 1l H 2 O  dung dịch nước Clo màu vàng nhạt + Rất độc

Hoạt động 2: 10ph

Cho biết:

+ Cấu hình e đầy đủ của Clo

+ Công thức cấu tạo của phân tử Clo

+ Độ âm điện của Clo

Trên cơ sở phân tích: cấu tạo ngtử, cấu tạo

phân tử Clo và độ âm điện, em có nhận xét

về tính chất hoá học của Clo

Làm thí nghiệm Sắt tác dụng với Clo

Gv lưu ý hợp chất ion và số oxi hoá của

sắt (+3)

- Yêu cầu học sinh lấy 1 số ví dụ với: Cu,

Al

Lưu ý điều kiện phản ứng: chiếu sáng

mạnh Nếu lấy đúng tỉ lệ mol 1 :1 thì sẽ

nổ

Gv giới thiệu thêm một số phản ứng với

các phi kim khác (sản phẩm đều là các hợp

chất CHT)

Lưu ý:Cl2 không phản ứng trực tiếp với O2,

N2, C

Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.Công thức cấu tạo: Cl – Cl

Hs rút ra nhận xét:

+ Clo có tính oxi hoá mạnh.

+ Trong phản ứng hoá học, dễ thu thêm một e

   S2Cl2

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.Công thức cấu tạo: Cl – Cl

Clo có tính oxi hoá mạnh.

Trong phản ứng hoá học, dễ thu thêm một

Trang 6

Hoạt động 3: 12ph

Giới thiệu phương trình phản ứng với nước

và dd kiềm

- Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá của

Clo và cho biết vai trò của clo trong phản

Các phản ứng trên là phản ứng tự oxi hoá khử của Clo

Bổ sung: ngoài các tính chất trên còn có :

4 Tác Dụng Với Hợp Chất Của Các

Halogen Yếu hơn

Phân tích vai trò Cl2 trong phản ứng của

Clo với muối Bromua và muối Iotua, từ đó

so sánh tính phi kim, tính oxi hoá của Cl

Từ kiến thức và thực tiễn cuộc sống giáo

viên gợi ý học sinh rút ra một số ứng dụng

của Clo

Rút ra ứng dụng trong các lĩnh vực:

+ Đời sống: Sát trùng nước sinh hoạt + Sản xuất công nghiệp: Nguyên liệu SX hoá chất

+ Nông nghiệp: Thuốc diệt côn trùng (DDT 666)

III ỨNG DỤNG

+ Đời sống: Sát trùng nước sinh hoạt + Sản xuất công nghiệp: Nguyên liệu SX hoá chất

+ Nông nghiệp: Thuốc diệt côn trùng (DDT 666)

 Clo là một trong những hoá chất quan trọng

nhất của nền công nghiệp hoá chất

- cho biết: Trong tự nhiên

+ Clo có thể tồn tại dạng đơn chất

hay không? Tại sao?

Clo có mặt trong những loại hợp chất nào?

Do Clo có tính oxi hoá mạnh nên :

- Chỉ tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối clorua:

+ NaCl (nước biển, muối mỏ); KCl Cacnalit + KCl.MgCl 2 6H 2 O; Sinvinit KCl.NaCl)

IV TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Chỉ tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối clorua:

+ NaCl (nước biển, muối mỏ); KCl (Cacnalit + KCl.MgCl 2 6H 2 O; Sinvinit KCl.NaCl)

Trang 7

Hoạt động 5: 7ph

nguyên tắc điều chế Clo

Nguyên tắc: oxi hoá ion Cl - thành Cl 2 tự

do

2Cl -  Cl 2 + 2e

Nghiên cứu SGK cho biết trong PTN dùng

chất oxi hoá mạnh oxi hoá ion Cl

-MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2

+8H2O KClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2 + 3H2Otrong công nghiệp:

2NaCl + 2H2O    ñpdd,m/ngaên  2NaOH + H2 +

Cl2

V ĐIỀU CHẾ

1 Phòng Thí Nghiệm

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2

+8H2O KClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2 + 3H2O

Ngày 14 tháng 01 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử

2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

II Trọng tâm

Trang 8

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric.

* Kiểm tra bài cũ 10ph

- Hãy nêu những tính chất hóa học chứng tỏ Clo có tính oxi hóa?Tự oxh khử ?

- Hãy trình bày cách điều chế Clo ?

* Giảng bài mới

Hoạt động 1: 10ph

- Cho biết kiểu liên kết trong phtử

HCl? Tại sao cực dương là H?

- Giải thích thêm về tính tan của HCl

- Quan sát thí nghiệm điều chế HCl

và tính tan của HCl

- Nêu tính chất vật lý của Hydro

Clorua

- Tham khảo SGK, nêu tính chất hoá

học của Hydro Clorua

- Phân tử HCl có LK CHT có cực nên phân tử HCl phân cực  Tan tốt trong dung môi phân cực (H2O)

học sinh quan sát, nghiên cứu SGK và nhận xét:

- Khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí (d=1,26)

-Tan nhiều trong H 2 O (500 lít HCl/1lít KK) tạo

- Hidro clorua không có tính chất của axít :

+ Không đổi màu quỳ tím + Không tác dụng với CaCO 3

Hoạt động 2: 15ph

- Quan sát bình đựng dung dịch HCl - Chất lỏng không màu, mùi xốc,

II Axit clo hidric

1 Tính chất vật lý

Trang 9

và tham khảo SGK để nêu tính chất

(d=1,19g/ml); bốc khói trong không khí ẩm

- Làm đổi màu chất chỉ thị: quỳ tím  đỏ

- Tác dụng với oxít bazơ và bazơ :

2HCl + CuO  CuCl2 + H2O2HCl + Mg(OH)2  MgCl2 + 2H2O

2 Tính chất hóa học:

a Tính axít mạnh

- Làm đổi màu chất chỉ thị: quỳ tím  đỏ

- Tác dụng với oxít bazơ và bazơ :

2HCl + CuO  CuCl2 + H2O2HCl + Mg(OH)2  MgCl2 + 2H2O

-Bằng cách nào điều chế được HCl

trong công nghiệp ?

-học sinh nghiên cứu trong SGK

-Hs nghiên cứu sgk :

* Phương pháp Sunfat

* Phương pháp tổng hợp :Sử dụng sản phẩm của phản ứng đpdd muối Clorua (NaCl,KCl) :

2NaCl+2H2O  m/ngaên ñpdd 2NaOH+ Cl2+ H2

2NaCl + 2H2O   m/ngaên ñpdd  2NaOH + Cl2+ H2

Trang 10

chứng tỏ HCl có tính axit?

- Hãy trình bày cách điều chế HCl?

Trang 11

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 14 tháng 01 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

Biết được:

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

2 Kĩ năng

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

* Kiểm tra bài cũ 1: 10ph

- Hãy nêu những tính chất hóa học chứng tỏ HCl có tính axit?

- Hãy trình bày cách điều chế HCl?

* Giảng bài mới

Hoạt động 1: 10ph

-Hãy dùng bảng tính tan và nhận xét về tính

tan của các muối của axit clohyđric?

Muối của axít clohydric

- Đa số đều dể tan ,trừ AgCl , PbCl 2 , CuCl

IV MUỐI CỦA AXIT CLOHYDRIC VÀ NHẬN BIẾT IONCLORUA

1 Tính tan:

Trang 12

-Các ứng dụng của muối của axít clohydríc ?

Hoạt động 2: 10ph

-Bằng cách nào nhận biết ion clorua ?

-Hãy trình bày những tính chất cơ bản của axít

clohydric

- Một số dễ bay hơi : CuCl 2 , FeCl 3

Muối Clorua có nhiều ứng dụng + Làm thực phẩm : NaCl

+ Làm phân bón : KCl + Làm chất diệt côn trùng: ZnCl 2 + Làm nguyên liệu trong CN SX hoá chất

Nhận biết ion clorua dùng AgNO 3

AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3 AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

- Đa số đều dể tan ,trừ AgCl , PbCl 2 , CuCl

- Một số dễ bay hơi : CuCl 2 , FeCl 3

2 Ứng dụng:

- Muối Clorua có nhiều ứng dụng + Làm thực phẩm : NaCl

+ Làm phân bón : KCl + Làm chất diệt côn trùng: ZnCl 2 + Làm nguyên liệu trong CN SX hoá chất

3 Nhận biết: dùng AgNO3

AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3 AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

Hoạt động 3: Bài tập 13ph

Nêu cách nhận biết các dung dịch chứa trong

lọ mất nhãn sau: NaCl, HCl, NaOH, NaNO3

- Dùng quỳ tím: HCl (đỏ), NaOH (xanh), NaCl và NaNO 3 không làm đổi màu quỳ.

- Dùng AgNO 3 , NaCl tạo kết tủa trắng còn NaNO 3 không có hiện tượng.

B- Bài tập

Hoạt động 4: Củng cố 2ph

Axit HCl là một axit mạnh mang đầy đủ tính

chất hoá học của một axit và thể hiện tính khử

Trang 13

Tiết 41 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

THỰC HÀNH VỀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm

+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl

+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-

2 Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Viết tường trình thí nghiệm

- Ống nghiệm - Giá thí nghiệm - Đèn cồn - Ống dẫn thuỷ tinh

- Giá để ống nghiệm - Đũa thuỷ tinh - Nút cao su có lỗ - Ống nhỏ giọt

Hoá chất:

- DD H2SO4 đặc -DD HCl đặc -DD HCl, HNO3, NaCl, AgNO3

2 Học Sinh : Xem lại kiến thức đã học có liên quan đến các thí nghiệm

Nghiên cứu trước để biết dụng cụ, hoá chất và cách tiến hành thí nghiệm

IV Phương pháp

V Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp: 0,5ph

2 Thực hành.

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Điều chế và tính tẩy màu của

Clo ( 7 phút)

* Mục đích thí nghiệm là gì? theo nguyên tắc

nào?

* Trình bày cách tiến hành thí nghiệm?

* Dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích?

giáo viên chú ý: trong thí nghiệm ta sẽ dùng:

+ Phễu brom: 20ml dd HCl đặc

+ Bình cầu có nhánh: 5g MnO2

Nhỏ axit vừa thấm ướt MnO2, đậy nút cao su

co dính băng giấy màu ẩm hay cánh hoa tươi,

sau đó đun nóng trên đèn cồn

* Vì sao không dùng KMnO 4 ? Nhận xét (màu

mùi?)

* Hỗn hợp khí thu được còn những khí nào

khác? Cách loại bỏ chúng trong thi nghiệm?

- Điều chế Clo trên nguyên tắc oxi hóa Cl

-thành Cl2

- Cho vào ống nghiệm khô vài tinh thể

KMnO 4 và vài giọt HCl đậm đặc Đậy nútcao su có dính băng giấy màu ẩm

- Khí màu vàng sinh ra làm mất màu bănggiấy có màu Vì khí clo tác dụng với nướctạo HClO có khả năng tẩy màu

1 Điều chế Clo Tính tẩy màu của khí Cloẩm

a) Nguyên tắc điêù chế :oxi hóa Cl- thành

Cl2

b) Cách tiến hành: (sgk)

c) Hiện tượng và giải thích: Khí màu vàngsinh ra làm mất màu băng giấy có màu Vìkhí clo tác dụng với nước tạo HClO có khảnăng tẩy màu

t0

Gi y màuấy màu

Trang 15

* Nêu cách tiến hành thí nghiệm?

Chú ý: Khi làm việc với dd H2SO4 đặc cần đặc

biệt cẩn thận, vì axit rất dể gây bỏng

- Đun cẩn thận không để sôi trào, nên thêm

H2SO4 đặc + 2NaCltt → Na2SO4 + 2HCl

2 Điều chế axit clohidric

Nguyên tắc:

Cách tiến hành:

Hiện tượng và giải thích:

Hoạt động 3: Thực nghiệm phân biệt dung

dịch ( 3 phút)

* Cho 3 dd: NaCl, HCl, HNO3 đựng trong 3 lọ

mất nhãn Để nhận biêt 3 dd trên chúng ta cần

tiến hành như thế nào? ( Các nhóm thảo luận)

Chú ý: có thể thử bằng AgCl trước sau đó tiếp

tục thử bằng quỳ tím

- 3 ddquy  tim nhận biết NaCl ( không làm đổi màu)

- 2dd còn lại Dd AgNO 3 nhận biết được HCl

do tạo AgCl kết tủa trắng, còn HNO3 không

có hiện tượng gì

Tiến hành thí nghiệm ( 20 phút)

Nhận xét buổi thực hành: - Mức độ thành công của các thí nghiệm.

- Thái độ làm việc các nhóm - Khen thưởng, phê bình

NỘI DUNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

1-Tên học sinh ………Lớp………

Bông

t m dd ẩm dd

ki mềm n cước

Trang 16

2-Tên bài thực hành ………

3-Nội dung tường trình : ………

………

………

………

………

Trường THPT Phong Điền Tổ Hoá học

-* -Ngày 24 tháng 01 năm 2013 GV soạn: Phan Dư Tú Bài 24 (Tiết 42) SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CHỨA OXI CỦA CLO I Chuẩn kiến thức kĩ năng 1 Kiến thức Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất. Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi) 2 Kĩ năng - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi - Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế II Trọng tâm Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo III Chuẩn bị 1 Giáo Viên : Giáo án Chuẩn bị hóa chất và các dụng cụ: chai nước Javen, nước Clorua vôi, giấy màu

2 Học Sinh : Học bài và làm các bài tập

III Phương pháp : Đàm thoại kết hợp vấn đáp

IV Tiến trình lên lớp:

+ Kiểm tra bài cũ : 10ph

- Hãy trình bày các tính chất của axít Clohydric? Cho thí dụ

- Những tính chất của muối Clorua và Cách nhận biết ion clorua ?

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: NƯỚC JAVEN (10)

- Nước Javen là gì? viết PTPƯ điều chế nước

Javen?

- Nguồn Clo và NaOH có thể lấy ở đâu ?

- Hãy trình bày tính chất hoá học của nước

Javen ?

- Các ứng dụng của nước Javen ?

- là hỗn hợp muối NaCl và NaClO

- Sử dụng sản phẩm của phản ứng đpdd muối ăn, không có màng ngăn

2NaCl + 2H2O   ñpdd 2NaOH+ H2 +Cl2

2NaOH + Cl2  NaCl + NaClO + H2O

- NaClO là muối của axit yếu, có tính oxi hóa mạnh

+ Tẩy trắng giấy, vải, sợi + Khử trùng , tẩy uế

I NƯỚC JAVEN: là hỗn hợp muối NaCl

và NaClO

1 Điều chế :

2NaOH + Cl2  NaCl + NaClO + H2O

- Sử dụng sản phẩm của phản ứng đpdd muối ăn, không có màng ngăn

Hoạt động 2: CLORUA VÔI (10ph)

- Clorua vôi là gì? viết PTPƯ điều chế Clorua

Trang 18

- Hãy trình bày tính chất hoá học của Clorua

vôi?

- Các ứng dụng của Clorua vôi?

xốc + Tính chất hoá học

- Tính oxi hóa mạnh

CaOCl2 + 2HCl  CaCl2 + Cl2 + H2O

- Muối của axít yếu

+ Dùng để tẩy trắng + Khử trùng, tẩy uế + Xử lí chất độc + Tinh chế dầu mỏ

Hoạt động 3: CỦNG CỐ – BÀI TẬP

- Nêu cách điều chế và tính chất của nước

Javen, Clorua vôi?

Bài 1 Tại sao nước clo có tính tẩy màu,

sát trùng và khi để lâu lại mất đi những tính

2HClO  2HCl + O2

CỦNG CỐ – BÀI TẬP

Kiểm tra 15 phút:

Cho hỗn hợp kim loại Cu, Zn vào dd HCl dư thu được 11,2 lít khí (đktc) không màu và

chất rắn không tan B Hòa tan B bằng dung dịch H2SO4 đặc thu được 1,12 lít (ở đktc) Viết

ptpư và xác định khối lượng muối ban đầu

Hướng dẫn trả lời:

Trong HCl chỉ có Zn tan và cùng số mol vớiKhí tạo thành → mZn = 0,5 65= 32,5gTrong H2SO4 đặc Cu tan hết tạo SO2 có số mol 0,05 mol → mCu = 0,05 64 = 3,2g Khối lượng muối ban đầu là: 32,5 + 3,2 = 35,7g

Trang 20

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 22 tháng 02 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo

- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

1 Kiểm tra bài cũ

- Viết các phương trình phản ứng điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp? Viết phương trình điều chế các muối Clo đã học?

- Nhận biết các dung dịch mất nhãn: HCl, HNO 3 , NaCl, NaNO 3 , Na 2 CO 3

2 Giảng bài mới

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1

Cho biết trạng thái tự nhiên của Flo?

- Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: Có trong men răng, lá một số cây, trong quặng : Florit (CaF 2 ) và Criolit (Na 3 AlF 6 ).

b Tính chất vật lý : Khí màu lục nhạt, rất độc

Hoạt động 2

Cho biết kết luận gì từ giá trị F = 3,98

Viết PTPƯ minh họa và xác định số oxh của

các ngtố trong các phản ứng

Với kim loại oxi hoá hoàn toàn

Với phi kim: hầu hết trừ oxi và nitơ

Có thể dập tắt đám cháy hoá chất có flo bằng

nước hay không?

Người ta nói: Dung dịch nước Flo là đúng hay

sai?

Độ âm điện flo (3,98) lớn nhất

+ Oxi hoá tất cả các kim loại kể cả Au và Pt

2F2 + 2H2O  4HF + O2

Trang 22

Thực tế không thể điều chế HF trực tiếp từ F2

và H2 vì phản ứng diễn ra rất mãnh liệt Muốn

điều chế HF người ta dùng cách nào?

Cho biết cách bảo quản dung dịch HF và ứng

- Tính chất đặc biệt : ăn mòn thủy tinh.

4HF + SiO2  SiF4 + 2H2O

(Silic Tetraflorua)

- Muối florua độc, đa số đều tan (AgF)

5 Hiđrôflorua - Axit Flohiđric

* Điều chế trong phòng thí nghiệm.

CaF2 + H2SO4 đ    250 C0 CaSO4 + 2HF

* Tính chất

- Hiđrôflorua tan vô hạn trong nước tạo dung dịch axit flohiđric là dung dịch axit yếu

- Tính chất đặc biệt : ăn mòn thủy tinh.

4HF + SiO2  SiF4 + 2H2O

(Silic Tetraflorua)

- Muối florua độc, đa số đều tan (AgF)

Hoạt động 5: Củng cố

Trang 23

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 22 tháng 02 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của brom, iot

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

1 Kiểm tra bài cũ: 10ph

- Viết các phương trình phản ứng chứng tỏ Flo là chát oxi hóa mạnh.

Trang 24

 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: a

2 Giảng bài mới

b Lý tính :

- Chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi

- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ: benzen, xăng, etanol; trong H 2 O tạo dung dịch nước Brom

b Lý tính :

- Chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi

- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ: benzen, xăng, etanol; trong H 2 O tạo dung dịch nước Brom

- Rất nguy hiểm

Hoạt động 2 : 13ph

Brôm thuộc nhóm Halogen  khả năng pư

giống Clo  viết phương trình pư với kim

loại, H2, H2O

Là chất oxi hoá mạnh, nhưng kém Clo.

- Với kim loại: oxi hoá nhiều KL, các pư toả nhiệt.

0

3(dd) 2(l)

= Với H 2 O: phản ứng khó khăn hơn Clo.

2 Tính Chất Hoá Học

Là chất oxi hoá mạnh, nhưng kém Clo.

- Với kim loại: oxi hoá nhiều KL, các pư toả nhiệt.

0

3(dd) 2(l)

= Với H 2 O: phản ứng khó khăn hơn Clo.

Trang 25

0 -1 1 2(l) 2

- Đun nóng tinh thể iot

- Hoà tan Iot vào H2O và rượu Etylic

- Ở nhiệt độ thường: tinh thể màu đen tím có

vẻ sáng KL Khi đun nóng: có hiện tượng thăng hoa vật lý (rắn  hơi)

- Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ:

rượu, xăng, bezen, clorofrom Ít tan trong nước, tạo dd nước iôt

III IÔT

1 Trạng Thái Tự Nhiên – Tính Chất Vật Lí

- Ở nhiệt độ thường: tinh thể màu đen tím có

vẻ sáng KL Khi đun nóng: có hiện tượng thăng hoa vật lý (rắn  hơi)

- Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ: rượu, xăng, bezen, clorofrom Ít tan trong nước, tạo dd nước iôt

Yêu cầu HS cho biết sự khác nhau của phản

ứng H2 với Clo, Brom, Iot (H)

I2 + hồ tinh bột  hỗn hợp có màu xanh

 nhận biết I2 bằng hồ tinh bột và ngược lại.

- Iôt cũng là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Clo, Brôm.

2 Tính Chất Hoá Học

I2 + hồ tinh bột  hỗn hợp có màu xanh

 nhận biết I2 bằng hồ tinh bột và ngược lại.

- Iôt cũng là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Clo, Brôm.

Trang 26

0 2

0 2

Hoạt động 5 : Củng Cố 4ph

- Iôt có tính oxi hoá mạnh

- I- có tính khử mạnh

- Làm bài tập: 1, 4, 5, 6 (tr113/SGK)

Trang 27

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 28 tháng 02 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

Bài 28 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BROM, IOT

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

+ So sánh tính oxi hoá của clo và brom

+ So sánh tính oxi hoá của brom và iot

+ Tác dụng của iot với tinh bột

2 Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Viết tường trình thí nghiệm

- Ống nghiệm - Giá thí nghiệm - Thìa xúc hoá chất - Kẹp ống nghiệm

- Giá để ống nghiệm - Ống nhỏ giọt - Bình thuỷ tinh nhỏ có ống nhỏ giọt

Hoá chất:

- Dung dịch NaNO3, NaNO3 - Kim loại: Fe, Cu, Zn - Nước Javen

- Bột CaCO3 - DD HNO3, HCl, NaOH - Giấy màu

2 Học Sinh : Xem lại kiến thức đã học có liên quan đến các thí nghiệm

Trang 28

Nghiên cứu trước để biết dụng cụ, hoá chất và cách tiến hành thí nghiệm

IV Phương pháp:

V Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp: 2ph

2 Bài mới:

Hoạt động 1 So sánh tính oxi hóa của

brom với clo (5ph)

* Mục đích thí nghiệm là gì? theo nguyên

tắc nào?

* Trình bày cách tiến hành thí nghiệm?

* Dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích?

- So sánh tính oxi hóa của Brom với Clo

- Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa 2 ml KBr +

vài giọt benzen; Lắc đều 2 ống nghiệm Sau

đó thêm vào 1 ống no vài giọt nước Clo

- Ống n o 1:

+ Trước khi cho nước Clo vào có sự phân lớp không rõ ràng

+ Sau khi cho nước Clo vào có sự phân lớp

rõ ràng: lớp dưới không màu và lớp trên có màu vàng

1 So sánh tính oxi hóa của brom với clo

Nguyên tắc:

Cách tiến hành:

Hiện tượng và giải thích:

Hoạt động 2 So sánh tính oxi hóa của

brom với iot (5ph)

* Mục đích thí nghiệm là gì? theo nguyên

tắc nào?

* Trình bày cách tiến hành thí nghiệm?

* Dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích?

- So sánh tính oxi hóa của Brom với iot

- Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa 2ml dd KI +

vài giọt hồ tinh bột.; Lắc đều 2 ống nghiệm

Sau đó thêm vào 1 ống no vài giọt nước Brôm Lắc mạnh Nhận xét hiện tượng xảy ratrong 3 ống nghiệm

+ Trước khi cho nước Clo hay Brom vào:

dung dịch không có sự phân lớp

+ Sau khi cho nước Clo hay Brom vào dung dịch thu được có màu tím xanh Vì

2 So sánh tính oxi hóa của brom với iot và thử tác dụng của iot với hồ tinh bột.

Trang 29

Cl2 + 2KI 2KCl + I2

Br2 + 2KI 2KBr + I2(I2 làm cho hồ tinh bột có màu tím xanh.)

bằng nút cao su có ống dẫn khí luồn qua

Dùng 2 núm bông ngăn thành 3 đoạn : Núm

1 tẩm dd KBr (đđ), núm 2 tẩm dd KI (đđ)

- Cho vào ống nghiệm có nhánh 1 lượng

KMnO4, đậy ống no lại bằng nút cao su kèm

ống nhỏ giọt chứa HCl Sau đó lắp dụng cụ

TN như hình vẽ

- Tiến hành nhỏ HCl xuống ống no có nhánh

sau đó đun nhẹ chỗ có miếng bông tẩm KI

Quan sát hiện tượng

Khi nhỏ HCl xuống pứ xảy ra mãnh liệt tạokhí Cl2:

2KMnO  16HCl 2KCl 2MnCl  8H O 5Cl  Sau đó:

+ Núm bông tẩm KBr có xuất hiện màuvàng khi khí Clo đi qua vì có sự tạo thànhkhí Br2

2KBr Cl  2KCl Br + Núm bông có tẩm KI có xuất hiện màutím khi có khi Clo và khí Brom đi qua vì có

Chứng tỏ halogen có thể đẩy halogen kém

Hoạt động hơn.ra khỏi dd muối của nó.

Như vậy tính oxi hóa : I2 < Br2 < Cl2

- Khí thoát ra được xử lý trong dd NaOH

3I h 6NaOH  5NaI NaIO 3H O

Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm và ghi

nhận hiện tượng thí nghiệm ( 20 phút)

Hoạt động 5: Vệ sinh khuôn viên thực hành và viết bản tường trình: (10ph)

Bông tẩm KBr Bông tẩm KI

HCl

NaOH

Trang 30

Nhận xét buổi thực hành: - Mức độ thành công của các thí nghiệm.

- Thái độ làm việc các nhóm

- Khen thưởng, phê bình

Nhận xét buổi thực hành: - Mức độ thành công của các thí nghiệm.

- Thái độ làm việc các nhóm - Khen thưởng, phê bình

NỘI DUNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

Trang 31

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 02 tháng 03 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

TIẾT 45: LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Củng cố kiến thức

- Cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng

- So sánh rút ra qui luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng

2 Rèn luyện kĩ năng

- Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất halogen

- Viết phương trình phản ứng chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất halogen

II Trọng tâm: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập.

III Chuẩn bị.

IV Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.

V Tiến trình dạy học.

Ổn định lớp (1 phút ) Kiểm tra sĩ số, vắng, phép

*Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử và phân tử

Trang 32

* Chúng có cấu hình e và số oxi hoá như thế

* Tính chất đặc trưng của halogen là gì? nó

biến đổi như thế nào trong nhóm?

Bổ sung: Trừ Flo, các nguyên tố còn lại còn

có tính khử.

* Khả năng oxi hoá mạnh của chúng thể hiện

như thế nào?

- Tính oxi hoá mạnh do có độ âm điện lớn.

- Tính oxi hoá giảm dần: F > Cl > Br > I

- Td với kl: F oxi hoá tất cả các kim loại tạomuối

Cl oxi hoá hầu hết các kl nhưng cầnđược đun nóng

Br oxi hoá nhiều kl và cần đun nóng

I oxi hoá nhiều kl nhưng phải có xúctác và đun nóng

- Td với H2: F xảy ra trong bóng tối Clxảy ra ngoài ánh sáng

Br xảy ra khi đun nóng

I xảy ra ở nhiệt độ cao

* Các halogen được điều chế như thế nào? - Các halogen được điều chế theo nguyên

tắc oxi hoá X thành X2, riêng Flo thì phảiđiện phân hỗn hợp KF+HF

III Điều chế.

Nguyên tắc oxi hoá X thành X2

*Hoạt động 4: Tính chất hoá học của hợp

Trang 33

* Vì sao?

* Nêu các tính chất cơ bản của axit

halogenhidric?

* Để điều chế các hợp chất halogenhidric trên

ta phải làm như thế nào?

Đặc biệt trừ HF được điều chế bằng cách duy

nhất là cho muối florua td với H 2 SO 4 đậm đặc.

*Hoạt động 5: Hợp chất chứa oxi ( 2 phút)

* Cho biết vài ứng dụng của hợp chất chứa

oxi của clo?cách điều chế?

Bằng cách nào ta có thể nhận biết các muối

- Tính axit tăng dần do độ bền của liên kết

H-X giảm mạnh trong dãy trên

- Làm quỳ hoá đỏ - Td với Kim loại

- Td với oxit bazơ - Td với dd muối

- Td với Kim loại

- Td với oxit bazơ

Trang 34

NaOH, HCl, clorua vôi, javen.

Bài tập 7(sgk): Đáp án : 7,3 g Hãy cho biết có

cách nào để điều chế Clo mà không dùng

MnO2, KMnO4, K2Cr2O7 tác dụng với HCl

không?

HS 5: (7 phút)

Cho 17,4 g MnO2 tác dụng với HCl

đặc, dư Dẫn khí thu được đi qua 500 ml dd

NaOH 2,5M nóng Hãy viết các ptpư xảy ra và

tính nồng độ mol các chất trong dd sau cùng

được Cl2, H2, NaOH

Cl2 + H2 tạo HCl, Cl2 sục vào dd NaOH tạo nước javen, sục vào dd nước vôi thu được nước clorua vôi

HS 4: (5 phút)

Nếu không có HCl đặc thì có thể dùng

H2SO4 dặc td với KClO3 tinh thể

2KClO3 + 6H2SO4 Kt0 2SO4 + 6H2O +Cl2 + SO22

17, 4

0, 287

MnO

molMnO2 → Cl2

O,2 mol → 0,2 mol

Cl2 + 6NaOH → 5NaCl + NaClO3 + 3H2O 0,2 1,2 1 0,2

nNaOH dư = 1,25 - 1,2 = 0,05 mol

3

0,05 / 0,5 0,11/ 0,5 2 ; 0, 2 / 0,5 0, 4

Trang 35

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học -* -

Ngày 05 tháng 03 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

TIẾT 46: LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN

I Chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Củng cố kiến thức

- Cấu tạo nguyên tử, tính chất, ứng dụng của các halogen và một số hợp chất của chúng

- So sánh rút ra qui luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số hợp chất của chúng

2 Rèn luyện kĩ năng

- Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất halogen

- Viết phương trình phản ứng chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất halogen

II Trọng tâm: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập.

Trang 36

Nội dung bài tập Hướng dẫn giải:

Bài 3: Thổi khí clo qua dung dịch natri cacbonat người ta

thấy có khí cacbon đioxit bay ra Hãy giải thích hiện tượng và

viết phương trình hoá học

Khi Cl2 đi qua dd Na2CO3 thì ban đầu khí clo tácc dụng với nước tạo raHCl, HCl là axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối cacbonat Do H2CO3

không bền dễ dàng phân huỷ tạo thành CO2 bay lên

Cl2 + H2O → HCl + HClO2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

Bài 4: Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước

rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 0,5M thấy

tạo ra 47,5 gam hỗn hợp kết tủa Tính khối lượng mỗi muối

trong hỗn hợp đầu?

Gọi x,y lần lượt là số mol của KBr, NaCl trong 23,6 g hỗn hợp

119x + 58,5y = 23,6 (I)Khối lượng tủa: 188x + 143,5y = 47,5 (II)Suy ra x=0,1 ,y =0,2 mol suy ra khối lượng

Bài 5: Cho Br2 dư tác dụng hết với dung dịch NaI, sau

phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thấy khối lượng muối thu

được nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 2,82 gam Tính khối

dịch chứa 1,6 gam KBr Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch

thì thu được 1,155 gam chất rắn khan Xác định % khối lượng

của clo trong 5 gam brom đem phản ứng?

AD pp tăng giảm khối lượng tính được lượng KBr pứ:

nKBr= (1,6- 1,155)/44,5= 0,01 mol suy ra lượng clo pứ là : 0,005 mol suy ra mClo=0,355gHàm lượng clo lẫn tạp là : 0,355/5=7,1%

Bài 7: cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng

vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M Khối lượng muối clorua

tạo ra là bao nhiêu? (ĐS: 5,95 gam)

Viết ptpư sau đó dựa vào phân tử để lập hệ phân tử 160x + 80y = 3,2

6x +2y= 0,1 Tính được x=0,01 y =0,02suy ra khối lượng muối clorua : 5,95g

Trang 37

Bài 8: Cho a gam hỗn hợp KHCO3 và CaCO3 tác dụng hết

với dung dịch HCl Khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ba(OH)2

dư thu được 1,97 gam kết tủa Tính a?

Theo pp tăng giảm khối lượng ta thấy : Dù là muối nào tác dụngcũng đều tạo CO2 sau đó tủa với Ba(OH)2 Lượng tăng khối lượng của mổimuối so với kết tủa (ứng với 1 mol) sẽ là 137-40 = 97 g

số mol của kết tủa BaCO3 = 1,97/197 = 0,01 molsuy ra lượng khối lượng tăng thêm trong bài toán là: 0,01x97 = 0,97ghay a + 0,97 =1,97 suy ra a = 1g

Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị I và 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị II

trong axit HCl thì tạo thành 0,2 mol khí Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đươc bao nhiêu gam muối khan? (ĐS:2,5 gam)

Bài 10: Trộn 0,96 gam kim loại M với 2,242 gam kim loại M’ có cùng hóa trị duy nhất, rồi đốt hết hỗn hợp bằng oxi thì thu được4,612 gam hỗn hợp 2 oxit Để hòa tan hết hỗn hợp hai oxit này cần 500 ml dung dịch H2SO4 nông độ c mol/l

a) Tính % số mol oxit trong hỗn hợp của chúng

b) Tính tỉ lệ khối lượng nguyên tử M và M’

c) Tính c ( nồng độ dung dịch H2SO4) Cho: F= 19; Cl= 35,5; Br = 80; I = 127; Ag = 108; O=16

Bài 11: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl Số mol cua hỗn hợp muối ban đầu là:

A 0,01 mol B 0,015 mol C 0,02 mol D 0,025 mol

Các bài tập giáo khoa : 6, 9, 11

Trường THPT Phong Điền

Tổ Hoá học

Ngày 11 tháng 03 năm 2013

GV soạn: Phan Dư Tú

Trang 38

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

3 Thái độ : Thông qua nội dung kiến thức về ôxi và các thí nghiệm hoá học để giáo dục cho học sinh tình cảm, thái độ và ý thức bảo

vệ môi trường, đặc biệt là môi trường không khí, có thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí

1 Giảng bài mới

Giới thiệu vào bài ( 1 phút):

Người ta có thể nhịn ăn trong 7 ngày, nhịn uống trong 3 ngày nhưng không thể nhịn thở trong vài phút Vì sao vậy? oxi có vai trò lớnnhư thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu về nó

Trang 39

Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo của oxi.( 3 phút)

* Viết cấu hình electron của nguyên tố có số hiệu

nguyên tử là 8? Xác định tên và vị trí của nó trong

HTTH?

Cũng như các đơn chất halogen, ở điều kiện thường

oxi có CTPT là O 2 , liên kết với nhau bằng liên kết

cộng hoá trị không phân cực: O=O.

Hoạt động 2: Tìm hiểu ( 5 phút)

Phiếu học tập: Oxi là chất khí không không

không , hơi nặng hơn không khí (d = 1,1) Dưới

áp suất khí quyển, Oxi bị hoá lỏng ở và ít tan

trong nước

- 1s22s22p4: do có 6 electron ngoài cùngnên nó thuộc nhóm VIA, chu kỳ 2

Chương 6: OXI - LƯU HUỲNH § 49: OXI

I Vị trí và cấu tạo.

- Cấu hình: 1s22s22p4

- Thuộc nhóm VIA, chu kỳ 2

- Ở điều kiện thường oxi có CTPT là O2,liên kết với nhau bằng liên kết CHT khôngphân cực: O=O

II Tính chất vật lý.

(sgk)

* Ngày xưa khi trái Đất hình thành thì phân tử oxi không tồn tại Bầu không khí chỉ chứa các

hợp chất của nitơ, cacbon, hidro được phóng thích ra từ các núi lửa Cách đây hai tỉ năm, sự

ngưng tụ hơi nước và sự hình thành đại dương đã cho phép các vi sinh vật có thể tổng hợp

diệp lục tố (rong, vi khuẩn), dùng khí carbonic và thải ra khí oxi Oxi nhờ đó mà xuất hiện từ

từ trong khí quyển

Quá trình sinh ra oxi đó gọi là quá trình quang hợp:

6CO 2 + 6H 2 O  C 6 H 12 O 6 + 6O 2 Ngày nay sự tàn phá rừng, thay đổi thời tiết ngày càng mạnh mẽ làm cho nguồn oxi trong

khí quyển ngày càng giảm xuống, lượng CO 2 ngày càng tăng gây ra nhiều tác hại cho môi

trường: hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên, băng tan, mưa bão thất thường ngoài ra còn

nhiều tác hại khác

Nếu em là nhân viên môi trường em sẽ làm như thế nào để giảm bớt những tác hại trên?

- Hạn chế nạn chặt phá rừng, cháy rừng, trồng rừng, hạn chế hoang hóa đất đai

Ptpư quá trình quang hợp:

6CO 2 + 6H 2 O  C 6 H 12 O 6 + 6O 2

tạo thành tinh bột dạng poli

Trang 40

oxi.( 2 phút)

* Khi phản ứng oxi dễ nhận thêm 2 electron để có số

oxi hoá -2 và do có độ âm điện rất lớn chỉ kém Flo

nên oxi có tính oxi hoá rất mạnh Cụ thể:

Hoạt động 4: Tác dụng với kim loại (6 phút)

Làm thí nghiệm biểu diễn đốt Mg trên đèn cồn

* Nêu hiện tượng xảy ra qua thí nghiệm trên? viết

χO= 3,44 < χF = 3,98  Tính oxi hoá mạnh

1 Tác dụng với kim loại: tác dụng được

hầu hết các kim loại trừ Au, Pt

2Mg0 + O20  2Mg+2O-2

3Fe0 + 2O2 Fe3+8/3O4-2

2Fe0 + 3Cl2  2Fe+3Cl3-1

Hoạt động 5: Tác dụng với phi kim ( 5 phút)

Làm TNBD đốt than cháy trong bình chứa oxi

* Nêu hiện tượng và giải thích? So với sự cháy trong

không khí?

* viết các ptpư giữa oxi với S, P.

- Ngọn lửa bùng cháy, cục than đỏ rực,

tỏa nhiệt mạnh và cháy mạnh hơn ngoàikhông khí

* Hướng dẫn học sinh tìm ra hợp chất đã đốt cháy

trong quá trình làm các thí nghiệm trên

+ Đốt cháy than ngoài không khí và trong bình oxi

Ngày đăng: 07/09/2014, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thành liên kết CHT tạo phân - Giáo án Hóa học lớp 10 theo chuẩn kiến thức kĩ năng mới HK 2 đầy đủ 3 cột
Sơ đồ h ình thành liên kết CHT tạo phân (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w