*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân bài tập 4-SGK / 7 -GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập: +Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải trong học tập và những biện pháp để khắc phục những
Trang 1Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
o0o
Thứ 2
Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học
Kĩ thuật
Vượt khó trong học tập
Thứ 3
Thể dục Toán LTVC
Kể chuyện
Thứ 4
Tập làm văn Toán
Tập đọc Khoa học
Mĩ thuật
Thứ 5
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Chính tả
Kĩ thuật
Thứ 6
Toán Địa lí Tập làm văn Hát nhạc Sinh hoạt Thứ hai ngày tháng năm 20
Đạo đức : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 1 )
Tiết: 2
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập
+HS nêu cách giải quyết
-GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc
mắc
-GV kết luận :trước khó khăn của bạn Nam,
bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta cần phải
giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau Vì vậy
mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc
phụcvượt qua khó khăn trong học tập , đồng
thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượt qua
khó khăn
-Các nhóm thảo luận (4 nhóm)-HS đọc
-Một số HS trình bày những khó khăn và biệnpháp khắc phục
-HS lắng nghe
Trang 2Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài tập
3-SGK /7)
-GV giải thích yêu cầu bài tập
-GV cho HS trình bày trước lớp
-GV kết luận và khen thưởng những HS đã
biết vượt qua khó khăn học tập
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập
4-SGK / 7)
-GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để khắc
phục những khó khăn đó theo mẫu- GV giơ
bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
-GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
-GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục những khó khăn đã
đề ra để học tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để vượt
khó khăn trong học tập; động viên, giúp đỡ các
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 15, kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
b.So sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
-GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh
xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn
hơn.
-GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự
nhiên mà em không thể xác định được số nào bé
hơn, số nào lớn hơn.
-Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn
-HS nghe giới thiệu bài.
-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+100 > 89, 89 < 100.
+456 > 231, 231 < 456.
+4578 < 6325, 6325 > 4578 … -HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên nào như thế.
-Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn.
-100 > 99 hay 99 < 100.
-Có 2 chữ số.
Trang 3Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
-Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào
-Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau như thế nào ?
-Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
-Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
-Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất cả
các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì như
thế nào với nhau ?
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh
hai số tự nhiên với nhau.
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia
-Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
-Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
-GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869
và yêu cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
-Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
-Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
-Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn
-Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào
bé hơn thì số tương ứng bé hơn.
-So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay
4 > 1 nên 456 > 123.
-Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên 7891 > 7578 hay 5 < 8 nên 7578 < 7891.
-Thì hai số đó bằng nhau.
-HS nêu như phần bài học SGK.
-HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, … -5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5.
-5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5.
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau.
-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó.
Trang 4Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và
92410.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn
chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé
-Phải so sánh các số với nhau.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 8136, 8316, 8361 b) 5724, 5740, 5742 c) 63841, 64813, 64831
-Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
-Phải so sánh các số với nhau.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 1984, 1978, 1952, 1942.
b) 1969, 1954, 1945, 1890.
-HS cả lớp.
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu:
1 / Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc ( PB ) : chính trực , Long Xưởng , di chiếu , tham tri chính sự , gián nghị đại phu ,
…
- Phía nam ( PN ) : nổi tiếng , Long Xưởng , giúp đỡ , di chiếu , tham tri chính sự , giám nghị
đại phu , tiến cử , …
• Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
• Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2 / Đọc - Hiểu
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực , di chiếu , thái tử , thái hậu , phò tá ,
tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …
• Hiểu nội bài : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành
– Vị quan nổi tiếng , cương trực thời xưa
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn
xin và trả lời câu về nội dung
HS1: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như thế
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 5Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
nào ?
HS2: Theo em , cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa
các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội Măng
non là tượng trưng cho tính trung thực vì măng
bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ
măng non của đất nước cần trở thành những con
người trung thực
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan
Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều Lý
Ông là người như thế nào ? Chúng ta cùng học
bài hôm nay
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36 , SGK
(2 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa
chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
• Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả , rõ
ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm , dứt khoác
thể hiện thái độ kiên định
• Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách
của Tô Hiến Thành , thái độ kiên quYết theo di
chiếu của vua : nổi tiếng , chính trực , di chiếu ,
nhất định không nghe , không do dự , ngạc
nhiên , hết lòng , hầu hạ , tài ba giúp nước.
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế
+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ông đangđưa đi đưa lại một gói quà , trong nhà mộtngười phụ nữ đang lén nhìn ra
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao Tông
+ HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành được
+ HS 3 : Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung
Trang 6Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
nào ?
+ Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng , ai thường
xuyên chăm sóc ông ?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử
Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao giờ
cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết Họ
làm những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc thầm và tìm
nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét , cho điểm HS
+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạcđút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứtheo di chiếu mà lập thái tử Long Cán + Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của
Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng + Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạbên giường bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ TánĐường hầu hạ
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu
hạ bên giường bệnh , tận tình chăm sóc lạikhông được ông tiến cử Còn Trần Trung Tábận nhiều công việc nên ít tới thăm ông lạiđược ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không
cử người ngày đêm hầu hạ mình + Vì ông quan tâm đến triều đình , tìm ngườitài giỏi để giúp nước giúp dân
+ Vì ông không màng danh lợi , vì tình riêng
mà giúp đỡ , tiến cử Trần Trung Tá
Trang 7Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
Chú ý :Lời Tô Hiến Thành cương trực , thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên
- 1 HS nêu đại ý
- HS trả lời
BÀI 7 KHOA HỌC : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
-Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng.
-Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi:
1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể tên
một số loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min ?
2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng và kể
tên một số loại thức ăn có chứa nhiều chất
khoáng ?
3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức
ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những loại
thức ăn nào ?
-Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm
thấy thế nào ?
-GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những món
giống nhau thì chúng ta không thể ăn được và có
thể cũng không tiêu hoá nổi Vậy bữa ăn như thế
nào là ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng ? Chúng
ta cùng học bài hôm nay để biết được điều đó.
* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ?
t Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
t Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm
theo định hướng.
-Chia nhóm 4 HS.
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và
-HS trả lời.
-Hằng ngày em ăn cá, thịt, rau, hoa quả, … -Em cảm thấy chán, không muốn ăn, không thể ăn được.
-Hoạt động theo nhóm.
-Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
Trang 8Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động
sống ?
+Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế
nào ?
+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món.
♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến của
nhóm mình GV ghi các ý kiến không trùng lên
bảng và kết luận ý kiến đúng.
-Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK.
-GV chuyển hoạt động: Để có sức khỏe tốt chúng
ta cần có những bữa ăn cân đối, hợp lý Để biết bữa
ăn như thế nào là cân đối các em cùng tìm hiểu tiếp
bài.
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn
cân đối
t Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn
vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
-Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình minh
hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối trang 17
để vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm chọn cho 1
bữa ăn.
-Cử người đại diện trình bày tại sao nhóm mình
lại chọn loại thức ăn đó.
♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày.
-Nhận xét từng nhóm Yêu cầu bắt buộc trong mỗi
bữa ăn phải có đủ chất và hợp lý.
-Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng và trả
lời câu hỏi: Những nhóm thức ăn nào cần: Ăn đủ,
ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?
* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn
đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh
dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”
+Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.
+Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món.
+Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy
đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho
-2 đến 3 HS đại diện trình bày.
-Ví dụ: HS vừa chỉ vào hình vẽ vừa trình bày Một bữa ăn hợp lý cần có thịt, đậu phụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để có đủ chất béo, có các loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoa quả để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ Cần phải ăn đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh.
-Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tên một nhóm thức ăn Câu trả lời đúng là:
+Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau quả chín.
+Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá và thuỷ sản khác, đậu phụ.
+Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ, vừng, lạc.
+Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường.
+Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối.
Trang 9Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
t Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa
ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.
t Cách tiến hành:
-Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai là
người đầu bếp giỏi biết chế biến những món ăn tốt
cho sức khoẻ Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn
hợp lý và giải thích tại sao em lại chọn những thức
ăn này.
-Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm.
-Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết
trình từ 5 đến 7 phút.
-Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có nhóm
trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung, nhận xét GV
ghi nhanh các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỗi
nhóm
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
-Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn hợp
lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất.
-Tuyên dương.
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm
HS tham gia sôi nổi các hoạt động, nhắc nhở những
HS, nhóm HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và
nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
-Dặn HS về nhà sưu tầm các món ăn được chế
biến từ cá.
-HS lắng nghe.
-Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn.
-Đại diện các nhóm lên trình bày về những thức ăn,
đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho từng bữa.
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thường
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường.
-HS nhắc lại quy trình khâu ghép mép vải
(phần ghi nhớ)
-GV nhận xét và nêu lại các bước khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu thường:
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+Bước 2: Khâu lược
+Bước 3: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
Trang 10Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
khâu thường
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời
gian yêu cầu HS thực hành
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài
của mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải
+Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học
bài “Khâu đột thưa”
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập
Trang 11Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản để
-Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
-Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội ngũ
nêu trên, do GV điều khiển
b) Trò chơi: “Thay đổi chỗ ,vỗ tay nhau ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-GV cho một tổ HS chơi thử
-Tổ chức cho cả lớp chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
-Đội hình hồi tĩnh và kếtthúc từ 4 hàng dọc chuyểnthành 4 hàng ngang
Trang 12Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 16, kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ số ?
-Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào ?
-Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
-GV hỏi: Từ 10 đến 19 có bao nhiêu số ?
-GV vẽ lên bảng tia số từ 10 đến 99, sau đó chia
tia số thành các đoạn, vừa chia vừa nêu: Nếu chia
các số từ 10 đến 99 thành các đoạn từ 10 đến 19, từ
20 đến 29, từ 30 đến 39, … từ 90 đến 99 thì được
bao nhiêu đoạn ?
-Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số ?
-Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?
-Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số ?
Bài 3
-GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm
số điền vào ô trống.
-GV: Tại sao lại điền số 0 ?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa
bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài.
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS làm bài và giải thích tương tự như trên.
-Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để
Trang 13Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 5
-GV yêu cầu HS đọc Đề bài.
-Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu cầu gì ?
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK.
• Phân biệt được từ ghép và từ láy , tìm được các từ ghép và từ láy dễ
• Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét
• Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ
• Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ , tục ngữ
ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1 câu mà em
a Giới thiệu bài
- Đưa ra các từ : khéo léo , khéo tay
- Hỏi : Em có nhận xét gì về cấu tạo của những
từ trên ?
- Qua hai từ vừa nêu , các em đã thấy có sự khác
nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác nhau đó
tạo nên từ ghép và từ láy Bài học hôm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu về điều đó
b Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu HS suy nghĩ , thảo luận cặp đôi
- 2 HS thực hiện yêu cầu
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe , ăn , uống , áo.
+ Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trở lên :
xe đạp , uống bia , hợp tác xã , …
- Đọc các từ trên bảng
- Hai từ trên đều là từ phức
+ Từ khéo tay có tiếng , âm , vần khác nhau + Từ khéo léo có vần eo giống nhau
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận vàtrả lời câu hỏi
Trang 14Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành ?
+ Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ?
+ Từ phức nào do những tiếng có vần , âm lặp
lại nhau tạo thành ?
- Kết luận :
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với
nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần
âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là từ láy
- Yêu cầu HS trao đổi , làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
+ Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau , lặng im do các tiếng : truyện + cổ , ông + cha , đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có
nghĩa
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả nhân
vật hay diễn biến của sự kiện
Cổ : có từ xa xưa , lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời cổ + Từ phức : thầm thì , chầm chậm , cheo leo ,
se sẽ
• Thầm thì : lặp lại âm đầu th
• Cheo leo : lặp lại vần eo
• Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch , vần âm
• Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng + Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ :
Từ ghép : bạn bè , thầy giáo , cô giáo , học sinh , yêu quý , mến yêu , tình bạn , học giỏi…
Từ láy : chăm chỉ , cần cù , thân thương , nhạt nhẽo , săn sóc , khéo léo , …
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài
b dẻo dai , vững chắc , thanh cao , mộc mạc , nhũn nhặn , cứng cáp ,
- Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong
từ ghép ?
* Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng cáp là từ
ghép ,GV giải thích thêm : trong từ ghép , nghĩa
của từng tiếng phải phù hợp với nhau , bổ sung
nghĩa cho nhau cứng là rắn , có khả năng chịu tác
dụng , cáp có nghĩa là chỉ loại dây điện to nên
chúng không hợp nghĩa với nhau , hai tiếng này
lặp lại âm đầu c nên nó là từ láy
• Nếu HS xếp : dẻo dai , bờ bãi vào từ láy ,GV
giải thích tiếng dẻo dễ uốn cong , dai có khả
năng chịu lực , khó bị làm đứt , cho rời ra từng
mảnh Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau tạo
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa
Trang 15Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng hoạt
động trong thời gian dài Nên nó là từ ghép
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi , tìm từ và viết vào phiếu
- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được vào
sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
• Tranh minh họa truyện trang 40 , SGK phóng to
• Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi , để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe , đã đọc về
lòng nhân hậu , tình cảm thương yêu , đùm bọc
lẫn nhau
- Nhận xét , cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Giới thiệu : Câu chuyện dân gian Nga về một
nhà thơ chân chính của vương quốc
Đa-ghet-xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một con người
chân chính , ngay thẳng , chính trực
b.GV kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể thông thả
, rõ ràng , nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự
bạo ngược của nhà vua , nỗi thống khổ của nhân
dân , khí phách của nhà thơ dũng cảm , không
chịu khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể với
- 2 HS kể chuyện
- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bịthiêu trên giàn lửa , xung quanh mọi ngườiđang la ó , một số người đang dội nước ,dập lửa
- Lắng nghe
Trang 16Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
giọng hào hùng , nhịp nhanh Vừa kể , vừa chỉ
vào tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát
cho từng câu hỏi
- Kết luận câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua , dân chúng
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh họa
kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi và toàn
+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ mà
thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên giàn hỏa
- Nhận đồ dùng học tập
- 1 HS đọc câu hỏi , các HS khác trả lời vàthống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu
- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung
- Chữa vào phiếu của nhóm mình ( Nếu sai)
- 1 HS đọc câu hỏi , 2 HS đọc câu trả lời + Truyền nhau hát một bài hát lên án thóihống hách , bạo tàn của nhà vua và phơibày nỗi thống khổ của nhân dân
+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tácbài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm đượctác giả của bài hát ấy , nhà vua hạ lệnh tốnggiam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hátrong
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát lên những bài ca tụng nhàvua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn
im lặng + Vì vua thật sự khâm phục , kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhà thơthà bị lửa thiêu cháy , nhất định không chịunói sai sự thật
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe , nhậnxét , bổ sung cho bạn
-Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau ( mỗi
HS tương ứng với nội dung 1 câu hỏi ) – 2lượt HS kể
- 3 đến 5 HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lờiđúng
+ Vì nhà vua khâm phục khí phách của nhàthơ
+ Nhà vua thật sự khâm phục lòng trungthực của nhà thơ , dù chết cũng không chịunói sai sự thật
Trang 17Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
thiêu để thử thách
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất , hiểu ý nghĩa
câu chuyện nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý
nghĩa của truyện
- Nhận xét , cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe , sưu tầm các câu chuyện về tính trung
thực mang đến lớp
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trêngiàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông vuabạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vuakhâm phục , kính trọng và thay đổi thái độ
- 3 HS nhắc lại
- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện
Tiết :4lịch sử : NƯỚC ÂU LẠC
I.Mục tiêu : -HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang.
-Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
2.KTBC : Nước Văn Lang
-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở
khu vực nào ?
-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt ?
-Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt
còn tồn tại đến ngày nay ?
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em
hãy điền dấu x vào ô những điểm giống nhau về
cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người Âu
-HS hát
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trongPBT để chỉ những điểm giống nhau giữacuộc sống của người Lạc Việt và người
Âu Việt -cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét
Trang 18Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng
và họ sống hòa hợp với nhau
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo lược đồ lên bảng
-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng
đô của nước Âu Lạc
-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”
-Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì
trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ
khí? )
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua
sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên Thành
Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
người dân Âu Lạc
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207
TCN … phương Bắc” Sau đó , HS kể lại cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của
nhân dân Âu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
bị thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào
ách đô hộ của PK phương Bắc ?
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-GV hỏi :
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?
-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡicày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏthần
-Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả sosánh
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho contrai là Trọng Thuỷ sang …
-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung-3 HS dọc
-Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung
• Hiểu được thế nào là cốt truyện
• Hiểu được cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản : mở đầu , diễn biến , kết thúc
• Sắp xếp các sự việc chính của một câu chuyện tạo thành cốt truyện
• Kể lại câu chuyện sinh động , hấp dẫn dựa vào cốt truyện
II Đồ dùng dạy học:
• Giấy khổ to + bút dạ
• Hai bộ băng giấy – mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1
Trang 19Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Một bức thư
thường gồm những phần nào ? Hãy nêu nội dung
của mỗi phần
- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn
- Gọi HS đọc bức thư ở phần luyện tập thêm
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi : Thế nào là kể chuyện ?
- Trong chuỗi sự việc có đầu có cuối ấy có một
nồng cốt trong mỗi câu chuyện Nồng cốt ấy gọi
là gì ? Để trả lời câu hỏi đó các em học bài cốt
truyện
b Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hỏi : Theo em thế nào là sự việc chính ?
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu các
nhóm đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và
tìm các sự việc chính
-GV đi giúp đỡ từng nhóm Nhắc nhở HS chỉ
ghi một sự việc bằng một câu
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng , các
- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là cốt
truyện của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Vậy
cốt truyện là gì ?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi : + Sự việc 1 cho em biết điều gì ?
- Cốt truyện là một chuỗi sự việc làmnồng cốt cho diễn biến của truyện
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu + Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh
Trang 20Trường TH Võ Thị Sáu GV: Tạ Ngọc Hậu
+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại những chuyện gì ?
+ Sự việc 5 nói lên điều gì ?
- Kết luận :
+ Sự việc khơi nguồn cho những sự việc khác là
phần mở đầu của truyện
+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính
cách nhân vật , ý nghĩa của truyện là phần diễn
biến của truyện
+ Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần
chính là phần kết thúc của truyện
- Hỏi : Cốt truyện thường có những phần nào ?
c Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 đọc câu chuyện
Chiếc áo rách và tìm cốt truyện của câu chuyện
- Nhận xét , khen những HS hiểu bài
d Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp các sự
việc bằng cách đánh dấu theo số thứ tự 1 , 2, 3,
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tập kể lại truyện trongnhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
+ Lần 1 :GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách kể
lại đúng các sự việc đã sắp xếp
+ Lần 2 :GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách
thêm bớt một số câu văn , hình ảnh , lời nói để
câu chuyện thêm hấp dẫn , sinh động
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
vực Nhà Trò + Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại Dế Mèn đã bênh vực Nhà Trò như thế nào ?
+ Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhện phảinghe theo Dế Mèn
- Có 3 phần : phần mở đầu , phần diễnbiến , phần kết thúc
- 2 đến 3 HS đọc phần Ghi nhớ
- 1 HS đọc thành tiếng + Suy nghĩ tìm cốt truyện
• Mở đầu : Lan mặc áo rách đến lớp Cácbạn cười , Lan tủi thân ngồi khóc
• Diễn biến : Hôm sau Lan không đi học Các bạn hiểu hoàn cảnh của Lan Cô giáo
và các bạn tặng Lan chiếc áo mới
• Kết thúc : Lan rất xúc động và đi học lại