-GV ĐỌC MẪU, CHÚ Ý CÁCH ĐỌC: +TOÀN BÀI ĐỌC DIỄN CẢM BÀI VĂN, GIỌNG TẢ RÕ RÀNG CHẬM RÃI, SUY TƯ NHẤN GIỌNG NHỮNG TỪ NGỮ ĐƯỢC DÙNG MỘT CÁCH ẤN TƯỢNG ĐỂ TẢ VẺ ĐẸP ĐẶC BIỆT CỦA HOA PHƯỢN
Trang 1Thứ Hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
-Vật thật cành, lá và hoa phượng
-Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng.
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
2.BÀI MỚI:
A) GIỚI THIỆU BÀI:
B) HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI:
* LUYỆN ĐỌC:
- HS ĐỌC TỪNG ĐOẠN CỦA BÀI.
GV KẾT HỢP SỬA LỖI PHÁT ÂM, GIÚP HS HIỂU
NGHĨA MỘT SỐ TỪ KHÓ.
- HS LUYỆN ĐỌC THEO CẶP ĐỌC LẠI CẢ BÀI.
-GV ĐỌC MẪU, CHÚ Ý CÁCH ĐỌC:
+TOÀN BÀI ĐỌC DIỄN CẢM BÀI VĂN, GIỌNG TẢ
RÕ RÀNG CHẬM RÃI, SUY TƯ NHẤN GIỌNG
NHỮNG TỪ NGỮ ĐƯỢC DÙNG MỘT CÁCH ẤN
TƯỢNG ĐỂ TẢ VẺ ĐẸP ĐẶC BIỆT CỦA HOA
PHƯỢNG, SỰ THANH ĐỔI NHANH CHÓNG VÀ BẤT
NGỜ CỦA MÀU HOA THEO THỜI GIAN
* TÌM HIỂU BÀI:
- HS ĐỌC ĐOẠN 1 VÀ 2 TRAO ĐỔI VÀ TRẢ LỜI
-LỚP LẮNG NGHE
-3 HS NỐI TIẾP NHAU ĐỌC THEO TRÌNH TỰ +ĐOẠN 1: TỪ ĐẦU … ĐẬU KHÍT NHAU + ĐOẠN 2: NHƯNG HOA DỮ VẬY?
+ ĐOẠN 3 : ĐOẠN CÒN LẠI
- 1 HS ĐỌC LUYỆN ĐỌC THEO CẶP.
- 2 HS ĐỌC, LỚP ĐỌC THẦM BÀI.
- HS LẮNG NGHE.
- 1 HS ĐỌC, LỚP ĐỌC THẦM
- TIẾP NỐI PHÁT BIỂU:
TUẦN 23
Trang 2CÂU HỎI.
+ TẠI SAO TÁC GIẢ LẠI GỌI HOA PHƯỢNG LÀ
HOA HỌC TRÒ ?
+ VẺ ĐẸP CỦA HOA PHƯỢNG CÓ GÌ ĐẶC BIỆT ?
+ĐOẠN 1 VÀ 2 CHO EM BIẾT ĐIỀU GÌ?
-GHI Ý CHÍNH ĐOẠN 1, 2.
- HS ĐỌC ĐOẠN 3, TRAO ĐỔI VÀ TRẢ LỜI CÂU
HỎI.
- MÀU HOA PHƯỢNG THAY ĐỔI NHƯ THẾ NÀO
THEO THỜI GIAN ?
+ NỘI DUNG ĐOẠN 3 CHO BIẾT ĐIỀU GÌ ?
-GHI BẢNG Ý CHÍNH ĐOẠN 2.
- HS ĐỌC CẢ BÀI TRAO ĐỔI VÀ TRẢ LỜI CÂU
HỎI.
-EM CẢM NHẬN NHƯ THẾ NÀO KHI HỌC QUA BÀI
NÀY ?
-GV TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI (TẢ VẺ ĐẸP ĐỘC
ĐÁO CỦA HOA PHƯỢNG, LOÀI HOA GẮN VỚI
NHỮNG KỈ NIỆM VÀ NIỀM VUI CỦA TUỔI HỌC
TRÒØ )
* ĐỌC DIỄN CẢM:
- HS TIẾP NỐI NHAU ĐỌC TỪNG ĐOẠN CỦA BÀI
-TREO BẢNG PHỤ GHI ĐOẠN VĂN CẦN LUYỆN
ĐỌC HS LUYỆN ĐỌC.
-CHO HS THI ĐỌC DIỄN CẢM ĐOẠN VĂN.
-TỔ CHỨC CHO HS THI ĐỌC TOÀN BÀI.
-NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM HỌC SINH.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ TIẾP NỐI NHAU PHÁT BIỂU:
-2 HS ĐỌC THÀNH TIẾNG.
- 1 HS ĐỌC, LỚP ĐỌC THẦM BÀI TRẢ LỜI.
- HS ĐỌC, LỚP ĐỌC THẦM BÀI.
+ TIẾP NỐI PHÁT BIỂU.
- 3 HS TIẾP NỐI ĐỌC 3 ĐOẠN.
-RÈN ĐỌC TỪ, CỤM TỪ, CÂU KHÓ.
-HS LUYỆN ĐỌC THEO CẶP.
-3 ĐẾN 5 HS THI ĐỌC DIỄN CẢM.
******************************************************************************************************************
To¸n
TIẾT 111 LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1( ở đầu tr 123); bài 2( ở đầu tr 123); bài 1a)c)(ở cuối tr 123- phần a chỉ cần tìm một chữ số)
II Đồ dùng dạy- học
- Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ
+ Phiếu bài tập
Trang 3* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
II Hoạt động dạy- học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
2.BÀI MỚI:
A) GIỚI THIỆU BÀI:
B) LUYỆN TẬP:
BÀI 1 :(ĐẦU TR 123)
+ HS NÊU ĐỀ BÀI, TỰ LÀM BÀI VÀO VỞ VÀ CHỮA
BÀI HS LÊN BẢNG LÀM BÀI.
+ HS NÊU GIẢI THÍCH CÁCH SO SÁNH, NHẬN XÉT
BÀI BẠN.
BÀI 2 : :(ĐẦU TR 123)
- HS ĐỌC ĐỀ BÀI, THẢO LUẬN ĐỂ TÌM RA CÁC
PHÂN SỐ NHƯ YÊU CẦU.
- GỌI HS ĐỌC KẾT QUẢ VÀ GIẢI THÍCH.
-NHẬN XÉT BÀI BẠN
BÀI 3, 4 :( KHÔNG BẮT BUỘC)
+ GỌI HS ĐỌC ĐỀ BÀI, LỚP SUY NGHĨ LÀM VÀO
VỞ
+ HƯỚNG DẪN HS CẦN TRÌNH BÀY VÀ GIẢI THÍCH
CÁCH TÍNH.HS LÊN BẢNG TÍNH, HS KHÁC NHẬN
XÉT BÀI BẠN.
BÀI 1A, C : :(CUỐI TR 123)
+ HS NÊU ĐỀ BÀI, TỰ LÀM BÀI VÀO VỞ VÀ CHỮA
BÀI.
-GỌI 3 HS LÊN BẢNG LÀM BÀI.
+ HS NÊU GIẢI THÍCH CÁCH SO SÁNH.
+ GV HỎI CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2,3, 5, 9:
-HS KHÁC NHẬN XÉT BÀI BẠN.
-GIÁO VIÊN NHẬN XÉT GHI ĐIỂM HỌC SINH.
D) CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-MUỐN SO SÁNH 2 PHÂN SỐ CÓ TỬ SỐ BẰNG
NHAU TA LÀM NHƯ THẾ NÀO ?
-NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ TIẾT HỌC.
DẶN VỀ NHÀ HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI.
+ 1 HS LÊN BẢNG SẮP XẾP:
+ HS NHẬN XÉT BÀI BẠN.
+ 2 HS ĐỨNG TẠI CHỖ NÊU MIỆNG.
+ HS NHẬN XÉT BÀI BẠN.
- HS ĐỌC ĐỀ BÀI.
+ TỰ LÀM VÀO VỞ VÀ CHỮA BÀI.
+ HS NÊU GIẢI THÍCH CÁCH SO SÁNH, NHẬN XÉT BÀI BẠN.
- 1 HS ĐỌC, LỚP ĐỌC THẦM.
- THẢO LUẬN THEO CẶP ĐỂ TÌM CÁC PHÂN SỐ NHƯ YÊU CẦU.
-NHẬN XÉT BÀI BẠN.
- HS ĐỌC ĐỀ BÀI.
+ THỰC HIỆN VÀO VỞ VÀ CHỮA BÀI.
******************************************************************************************************************
CHIỀU
LUYỆN: TẬP ĐỌC
Trang 4HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND của bài thông qua làm bài tập
II Hoạt động dạy- học
1 Luyện đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
2 Làm bài tập
- GV tổ chức cho HS tự là bài rồi chữa bài Đáp án:
******************************************************************************************************************
THỂ DỤC
BẬT XA TRÒ CHƠI : “CON SÂU ĐO”
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ( tư thế chuẩn bị, động tác tạo đà, động tác bật nhảy)
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “Con sâu đo”
II Địa điểm – phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho trò
chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
Phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ
+Trò chơi : “Đứng ngồi theo lệnh”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Học kĩ thuật bật xa
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn, giải thích kết hợp làm mẫu
2 – 4 phút
1 – 2 phút
1 lần 2 phút 4– 5phút
Trang 5cách tạo đà tại chỗ, cách bật xa:
Chuẩn bị :Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất phát
cách nhau 1,5m Đặt đệm thể dục cách vạch
xuất phát 0,8 Tuỳ theo số lượng đệm hiện có
để tập hợp HS thành 2 – 4 hàng dọc, sau
vạch chuẩn bị
TTCB:
-Tổ chức cho HS bật thử
-GV tổ chức cho HS tập chính thức
-GV hướng dẫn các em thực hiện phối hợp bài
tập nhịp nhàng nhưng cần chú ý an toàn cho
các em
b) Trò chơi: “Con sâu đo ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giới thiệu cách chơi thứ nhất
Chuẩn bị :
Cách chơi:
- HS ra làm mẫu đồng thời giải thích lại ngắn
gọn cách chơi
-Cho HS chơi thử một lần để biết cách chơi
Cho HS chơi chính thức và nhắc các em
Một số trường hợp phạm quy:
3 Phần kết thúc:
-HS hồi tỉnh, GV nhận xét, đánh giá kết quả
1 – 2 phút
-HS tập hợp thành 2 - 4 hàng dọc có số người bằng nhau, mỗi hàng thành một đội thi đấu, chơi làm nhiều đợt
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
******************************************************************************************************************
Khoa häc
ÁNH SÁNG I.Mục tiêu
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua
Trang 6- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
II.Đồ dùng dạy học
-HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi HS lên kiểm tra nội dung bài tiết trước:
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người ?
+Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô
nhiễm tiếng ồn
-GV nhận xét, ghi điểm
-GV giới thiệu: Aùnh sáng rất quan trọng đối với
cuộc sống của mọi sinh vật Muốn nhìn thấy vật
ta cần phải có ánh sáng, nhưng có những vật
không cần ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng
Đó là những vật tự phát sáng Tại sao trong đêm
tối, ta vẫn nhìn thấy mắt mèo ? Các em cùng tìm
hiểu sẽ biết
Hoạt động 1:Vật tự phát sáng và vật được
phát sáng.
-GV cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90, 91
SGK, trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng
và những vật được chiếu sáng
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu có ý
kiến khác
-Hát-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
Vật tự phát sáng: Mặt trời
Vật được chiếu sáng: bàn ghế, gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,…
Trang 7-Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng
duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật khác
được mặt trời chiếu sáng Aùnh sáng từ mặt trời
chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy
chúng Vào ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn
đèn điện khi có dòng điện chạy qua.Còn Mặt
trăng cũng là vật được chiếu sáng là do được Mặt
trời chiếu sáng Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy
ban đêm là do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh
sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng
Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo đường
thẳng.
-GV hỏi:
+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+Theo em, ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong ?
-GV nêu: Để biết ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong, chúng ta cùng làm thí
nghiệm
-GV phổ biến thí nghiệm: Đứng ở giữa lớp và
chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của đèn pin sẽ
đi đến những đâu ?
-GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu đèn vào
4 góc của lớp học (GV chú ý vặn cho ánh sáng
đèn pin tụ lại càng nhỏ càng tốt)
-GV hỏi: Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn
đi được đến đâu ?
-Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay
đường cong ?
Thí nghiệm 2:
-GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK
-GV hỏi: Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có
hình gì ?
-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
-GV gọi HS trình bày kết quả
-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì về
đường truyền của ánh sáng?
-GV nhắc lại kết luận: Aùnh sáng truyền theo
-HS trả lời:
+Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó
+Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
-HS nghe phổ biến thí nghiệm và dự đoán kết quả
-HS quan sát
+Aùnh sáng đến được điểm dọi đèn vào +Aùnh sáng đi theo đường thẳng
-HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
-Một số HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
-HS làm thí nghiệm theo nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
-Aùnh sáng truyền theo những đuờng thẳng
Trang 8đường thẳng.
Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và
vật không cho ánh sáng truyền qua.
-Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm 4
HS
-GV hướng dẫn : Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn
và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ tinh, một
quyển vở, một thước mêka, chiếc hộp sắt,…sau đó
bật đèn pin Hãy cho biết với những đồ vật nào ta
có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
-GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
-Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm
khác bổ sung ý kiến
-Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
-GV hỏi : Ứng dụng liên quan đến các vật cho
ánh sáng truyền qua và những vật không cho ánh
sáng truyền qua người ta đã làm gì ?
-Kết luận
Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
-GV hỏi:
+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
-Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu HS suy
nghĩ và dự đoán xem kết quả thí nghiệm như thế
nào ?
-Gọi HS trình bày dự đoán của mình
-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm GV trực
tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình bày với cả
-HS thảo luận nhóm 4
-Làm theo hướng dẫn của GV, 1 HS ghi tên vật vào 2 cột kết quả
Vật cho ánh sáng truyền qua
Vật không cho ánh sáng truyền qua
-Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh
-Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
-HS trình bày kết quả thí nghiệm
-HS nghe
-HS trả lời: Ứng dụng sự kiện quan, người
ta đã làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ
-HS nghe
+Mắt ta nhìn thấy vật khi:
Vật đó tự phát sáng
Có ánh sáng chiếu vào vật
Không có vật gì che mặt ta
Vật đó ở gần mắt…
+Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật
+Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, ta không nhìn thấy vật nữa
+Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
-Lắng nghe
-HS trả lời
-Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 9+Aùnh sáng truyền qua các vật nào?
+Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
- Nhớ- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2 cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
-Bảng phụ viết 11 dòng đầu thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động dạy học:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :
-HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài thơ
- Đoạn thơ này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để viết
vào vở 11 dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui "
Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích BT 2
- Lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
- HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Đoạn thơ miêu tảvẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du
-Các từ : ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung, đọc các từ vừa tìm được trên phiếu
Trang 10- HS nhận xét bổ sung bài bạn.
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?
3 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men - xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh
- HS cả lớp thực hiện
******************************************************************************************************************
LuyƯn tõ vµ c©u
DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích(BT2)
- HS Khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2(mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2
III Hoạt động dạy học:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập 1
- HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa dấu
gạch ngang
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội
dung yêu cầu:
- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để
làm gì ?
- HS thực hiện đọc các câu thành ngữ, tục ngữ 2 HS lên bảng đặt câu
-Lớp lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+Gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang,
HS dưới lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, bổ sung
-HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì Nhận xét, chữa bài bạn
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại
Trang 11- Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng để
làm gì ?
- Trong đoạn (c ) dấu gạch ngang dùng để
làm gì ?
- HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho bạn
c Ghi nhớ:- HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý
- HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa dấu
gạch ngang
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang ở mỗi
câu văn
-Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng nhóm
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã viết
lời giải HS đối chiếu kết quả
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
-GV lưu ý HS:
- Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch
ngang với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu hội thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- HS tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội
thoại giữa em và bố mẹ
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích trong câu (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để liệt kê
các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
+ Lớp lắng nghe.
-3- 4 HS đọc
- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhóm để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu.+ Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( bố Pa - xcan là một viên chức tài chính )
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là ý nghĩ của
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn sau đó tự viết bài
+ Đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn:
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời hỏi của bố.
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi
* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh
Trang 12- HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS
viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Dấu gạch ngang thường dùng trong loại câu
nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội
thoại ?
-Viết một đoạn văn hội thoại giữa em với một
người thân hay với một người bạn có dùng dấu
gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch
ngang trong từng câu đó (3 đến 5 câu)
dấu phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ.
- Nhận xét bổ sung bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
******************************************************************************************************************
To¸n
TIẾT 112 LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Bài tập cần làm: Bài 2( ở cuối tr 123); bài 3( tr 124); bài 2c)d) (tr 125)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,
- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp :
Trang 131 KIEÅM TRA BAỉI CUế:
2.BAỉI MễÙI:
A) GIễÙI THIEÄU BAỉI:
B) LUYEÄN TAÄP:
BAỉI 2 ( ễÛ CUOÁI TR 123)
- HS ẹOẽC ẹEÀ BAỉI.
- HS THAÛO LUAÄN THEO CAậP ẹEÅ TèM RA
CAÙCH GIAÛI VAỉ VIEÁT KEÁT QUAÛ DệễÙI DAẽNG LAỉ
CAÙC PHAÂN SOÁ NHệ YEÂU CAÀU.
- GOẽI 1 HS LAỉM BAỉI TREÂN BAÛNG VAỉ GIAÛI
THÍCH.
-GOẽI EM KHAÙC NHAÄN XEÙT BAỉI BAẽN
BAỉI 3 :(TR 124)
+ HS ẹOẽC ẹEÀ BAỉI, Tệẽ LAỉM VAỉO VễÛ
+ HS CAÀN TRèNH BAỉY VAỉ GIAÛI THÍCH.
-GOẽI 2 HS LEÂN BAÛNG XEÁP CAÙC PHAÂN SOÁ
THEO THệÙ Tệẽ ẹEÀ BAỉI YEÂU CAÀU.
-GOẽI EM KHAÙC NHAÄN XEÙT BAỉI BAẽN
-GIAÙO VIEÂN NHAÄN XEÙT BAỉI LAỉM HOẽC SINH
BAỉI 4,5(TR 124) :( KHOÂNG BAẫT BUOÄC)
BAỉI 2C)D) (TR 125)
- YEÂU CAÀU HS Tệẽ LAỉM BAỉI ROÀI CHệếA BAỉI.
D) CUÛNG COÁ - DAậN DOỉ:
-MUOÁN TÍNH DIEÄN TÍCH HèNH BèNH HAỉNH
TA LAỉM NHệ THEÁ NAỉO?
-NHAÄN XEÙT ẹAÙNH GIAÙ TIEÁT HOẽC.
DAậN VEÀ NHAỉ HOẽC BAỉI VAỉ LAỉM BAỉI.
+ 1 HS LEÂN BAÛNG XEÁP, NHAÄN XEÙT BAỉI -CAÛ LễÙP LAẫNG NGHE.
- 1 HS ẹOẽC, LễÙP ẹOẽC THAÀM.
- THAÛO LUAÄN THEO CAậP ẹEÅ TèM CAÙC PHAÂN SOÁ NHệ YEÂU CAÀU.
- 1 HS LEÂN BAÛNG LAỉM BAỉI:
-HOẽC SINH KHAÙC NHAÄN XEÙT BAỉI BAẽN.
-HS ẹOẽC ẹEÀ, LễÙP ẹOẽC THAÀM, THAÛO LUAÄN ROÀI LAỉM VAỉO VễÛ
-TIEÁP NOÁI NHAU PHAÙT BIEÅU:
- 1 HS LEÂN BAÛNG THệẽC HIEÄN:
+ RUÙT GOẽN CAÙC PHAÂN SOÁ + HS NHAÄN XEÙT BAỉI BAẽN.
- CAÛ LễÙP LAỉM VAỉO VễÛ, 2 HS LEÂN BAÛNG ẹAậT TÍNH ROÀI TÍNH.
-2 HS NHAẫC LAẽI
-HOẽC BAỉI VAỉ LAỉM CAÙC BAỉI TAÄP COỉN LAẽI.
- CHUAÅN Bề TOÁT CHO BAỉI HOẽC SAU.
****************************************************************************************************************
Đạo đức
GIệế GèN CAÙC COÂNG TRèNH COÂNG COÄNG ( TIEÁT 1) I.Muùc tieõu:
- Bieỏt ủửụùc vỡ sao phaỷi baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vieọc caàn laứm ủeồ baỷo veọ caực coõng trỡnh coõng coọng
- Coự yự thửực baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng ụỷ ủũa phửụng
- Bieỏt nhaộc caực baùn caàn baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng
II.ẹoà duứng daùy- hoùc:
-Phieỏu ủieàu tra (theo baứi taọp 4)
-Moói HS coự 3 phieỏu maứu: xanh, ủoỷ, traộng
III.Hoaùt ủoọng daùy- hoùc:
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm HS
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào
vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
-GV kết luận từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có
trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
đường sắt …)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ …)
4.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4-
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
-HS lắng nghe
Trang 15SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi ích
của công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau -Cả lớp thực hiện
********************************************************************************************************************
*
CHIỀU
Lịch sử ( Có GV chuyên soạn giảng)
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng dạy học:
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện nguh ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi
-Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
+ Giới thiệu câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào, ở đâu ?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
+ Trao đổi vơpí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
+ Nội dung câu chuyện ( có hay, có mới không )
+ Cách kể ( giọng điệu, cử chỉ )
Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện;
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài