II/ Đồ dùng dạy-học: - Chuẩn bị chung: Phích nước sôi - Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh như hình 2a/103 II/ Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Nóng, lạnh và
Trang 1Trường tiểu học Mường Nhé số 1 Bùi Thị Huyền
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ:
như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên
cuồng, hàng ngàn người, quyết tâm chống giữ, một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy
xuống quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, cột chặt lấy,
dẻo như cháo, quấn chặt như suối, sống lại,
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con
người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống
yên bình (trả lời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK)
* HS khá, giỏi trả lời được CH1 (SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mập, cây vẹt, xung kích, chão,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển miêu tả theo trình tự như thế
+ Đoạn 3 : Một tiếng đê sống lại
- Cuộc chiến đấu được m/tả theo trình
tự : Biển đe doạ (đoạn 1); Biển tấn công (đoạn 2); Người thắng biển (đoạn 3)
- 1 HS đọc
Trang 2+ GV giải thích: xung kích là: đi đầu làm
những nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm
+ HS đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu văn dài
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
+ Em hiểu " cây vẹt” là cây như thế nào ?
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH
- Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn
văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển:
gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé.
+ Mập là cá mập ( nói tắt )+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài TLCH
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn
bão có sức phá huỷ tưởng như không gì
cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng
trào qua những cây vẹt lớn nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến cũng diễn
ra rất dữ dội : Một bên là biển là gió
trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người, với tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dày
và nhẵn
+ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh:
như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn Biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ, điên cuồng.
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Nói lên sự tấn công của biển đối với con đê
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn
Trang 3-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
+ Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm có thể chiến thắng bất kì một
kẻ thù hung hãn cho dù kẻ đó là ai
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chia biết trong phép nhân, phép chia phân số
- GDHS yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 : HSG làm thêm
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4 :HSG làm thêm
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
- Giáo viên: – Phiếu bài tập
- Học sinh: - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Rút gọn kết quả theo một trong hai cách.
a/ Cách 1:
7
2 : 5
4
= 7
2
x 4
5 =
14
5 2 : 28
2 : 10 28
Cách 2:
7
2 : 5
4
= 7
2
x 4
5 = 14 5
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng giải bài
với một số, một hieu nhân với một số để tính
- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 :HSG làm thêm
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS bảng giải bài HS khác nhận xét bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- 2HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Tiết 2 + 3 : Mĩ thuật +Tiếng anh (GV chuyên dạy)
Tiết 4 : Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Nhận biết được cấu kể Ai là gì ? Trong đoạn văn, nêu được tác dụng của
câu kể tìm được (BT1) ; biết xãc định CN, VN trong mỗi câu kể Ai làm gì ?
Đã tìm được (BT2) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai làm gì ?
(BT3)
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3
II Đồ dùng dạy học:
Trang 6- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT1.
- 4 băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? ở bài tập 1.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét,
chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể Ai là
gì? có trong đoạn văn bằng phấn màu,
Sau đó chỉ ra tác dụng của từng câu kể Ai
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
CN VN
Cả hai ông / đều không phải là người
Hà Nội.
CN VN + Ông Năm/là dân cư ngụ của làng này.
CN VN + Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.
CN VN
Trang 7+ Cần giới thiệu thật tự nhiên.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS đặt đoạn
văn
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và
cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dị:
- Trong câu kể Ai là gì? chủ ngư
do từ loại nào tạo thành? Vị ngữ
do từ loại nào tạo thành? Nĩ cĩ
- Tiếp nối nhau đọc bài làm:
- Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
-GDHS vận dụng trong thực tế
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như
hình 2a/103)
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có
những loại nhiệt kế nào
2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường
1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kế dùng để đo cơ thể, nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí
Trang 8là bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ
thể bị bệnh, cần phải đi khám chữa
bệnh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các
em sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về
vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật
có nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ
lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Cơ có một chậu nước
và một cốc nước nóng Đặt cốc nước
nóng vào chậu nước Các em hãy đoán
xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có
thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như
thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh
của cốc nước và chậu nước thay đổi như
thế nào, các em hãy tiến hành làm thí
nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ
của cốc nước, chậu nước trước và sau khi
đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so
sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang cho vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,
nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ
bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà
2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh
- Lắng nghe
- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
- Lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên
Trang 9em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh
đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt
của các vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn
thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần
vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của
nước khi lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải
thích được một số hiện tượng đơn giản
liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh
của chất lỏng Giải thích được nguyên
tắc hoạt động của nhiệt kế
- Các em thực hiện thí nghiệm theo
nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh
dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ
nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau
mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức
nước trong lọ có thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnh đi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo
+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
Trang 10bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào
nước ấm, ghi lại kết quả cột chất lỏng
trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất
lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong nhiệt kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau Vật càng nóng, mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa
vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
được nhiệt độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt
- Nhận xét tiết học
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 : Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
Trang 11- Biết tìm phân số của một số.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
theo kiểu viết gọn
- HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn thực hiện biểu thức không có dấu
ngoặc đơn nhưng có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ta làm như thế nào?
Trang 12Tiết 2 : Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu:
- Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả
cây cối ; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở
rộng cho bài văn tả một cây mà em thích
- GDHS yêu thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài (mở rộng và
không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối
- một số loài cây: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
+ Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT 2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 :
- 2 HS nối tiếp đọc đề bài - trao đổi, thực
hiện yêu cầu
+ HS chỉ đọc và xác định đoạn kết bài
trong bài văn miêu tả cây cối Sau đó xác
định xem đoạn kết bài này có thể dùng các
câu đó để làm kết bài được không và giải
cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
- Yêu cầu trao đổi,
- HS trình bày nhận xét chung về các câu
+ Lắng nghe GV giảng
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
Trang 13Bài 3 :
- HS đọc đề bài
+ Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ GV dán tranh ảnh chụp về một số loại
cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là
cây gì) sau đó trả lời các câu hỏi SGK, sắp
xếp ý lại để hình thành một đoạn kết bài
theo kiểu mở rộng
+ HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu
mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối do
- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là
cây gì trong số 3 cây đã cho) sau đó viết
thành một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
+ HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu
mở rộng cho bài văn miêu tả cây gì trong
số 3 cây đã cho do mình tự chọn không
viết về các cây có ở bên ngoài
- Gọi HS trình bày
- GV sửa lỗi, nhận xét chung
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành đoạn kết theo hai
cách mở rộng: Tả cây cây bóng mát, cây
hoa, cây ăn quả mà em yêu thích
+ Quan sát tranh minh hoạ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn đề bài miêu tả cây gì
+ HS lắng nghe
+ Tiếp nối trình bày:
+ Nhận xét bình chọn những đoạn kết hay
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Tiết 3 : Kĩ thuật
CÁC CHI TIẾT, DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP
MÔ HÌNH KỸ THUẬT (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kỹ
thuật
Trang 14- Sử dụng được cờ - lê, tua vít để lắp, tháo các chi tiết.
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II Đồ dùng dạy- học:
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các chi tiết dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình
kỹ thuật và nêu mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên,
nhận dạng của các chi tiết và dụng cụ.
- GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết
khác nhau, phân thành 7 nhóm chính nhận xét và
lưu ý HS một số điểm sau:
- Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số lượng
các loại chi tiết?
- GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra gọi tên,
nhận dạng và đếm số lượng từng chi tiết, dụng
cụ trong bảng (H.1 SGK)
- GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS nhận dạng,
gọi tên đúng số lượng các loại chi tiết đó
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp
các chi tiết trong hộp: có nhiều ngăn, mỗi ngăn
để một số chi tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác
nhau
- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận
dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1 SGK
- Nhận xét kết quả lắp ghép của HS
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử
dụng cờ - lê, tua vít.
a/ Lắp vít:
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác lắp
vít, lắp ghép một số chi tiết như SGK
- Gọi 2-3 HS lên lắp vít
- GV tổ chức HS thực hành
b/ Tháo vít:
- GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi :
? Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua –vít như
Trang 15- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp
3 Nhận xét- dặn dị:
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau thực hành
- Tay trái dùng cờ- lê giữ chặt
ốc, tay phải dùng tua- vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán tua –vít ngược chiều kim đồng hồ
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng
Trong Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam
Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang
hĩa, ruộng đất được khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh
1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước
ta lâm vào thời kì bị chia cắt?
2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn
PK gây ra những hậu quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII,
địa phận Đàng Trong được tính từ sông
Gianh đến hết vùng Quảng Nam Vậy
- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu, các tập đoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngai vàng cho nên đất nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt
2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đàn ông phải ra trận chém giết lẫn nhau Vợ phải xa chồng Con không thấy bố, đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ
- Lắng nghe
Trang 16mà đến TK XVIII, vùng đất Đàng
Trong đã mở rộng đến hết vùng Nam
Bộ ngày nay Vì sao vùng đất Đàng
Trong lại được mở rộng như vậy? Việc
mở rộng đất đai này có ý nghĩa như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng
Trong trên bản đồ
- Treo bản đồ và xác định
- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng
Trong tính đến TK XVII và vùng đất
Đàng Trong từ TK XVIII
Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ
chức khai hoang
- YC hs dựa vào SGK làm việc theo
nhóm 4 (qua phiếu học tập)
Đánh dấu x vào trước ý trả lời
đúng nhất
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc
khẩn hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả
các lực lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có
biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và
một số nông cụ cho dân khẩn hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến
những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến
Tây Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày
nay
Tất cả các nơi trên đều có người
đến khẩn hoang
- Chia nhóm 4 làm việc
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dâ khẩn hoang
3 Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang
4 Lập làng, lập ấp mới
Trang 174) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở
những nơi họ đến?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi,
buôn bán
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ
VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của
đoàn người khẩn hoang vào phía Nam
(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn
ra như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông
Gianh vào phía nam, đất hoang còn
nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt
Những người nông dân nghèo khổ ở
phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng
nhân dân địa phương khai phá, làm ăn
từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã
chiêu mộ dân nghèo bắt tù binh tiến
dần vào phía nam khẩn hoang lập
làng
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn
hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người
ở phía nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như
thế nào đối với việc phát triển nông
nghiệp?
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang là nông dân và quân lính Họ được chính quyền Nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng SCL ngày nay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩn hoang đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và trù phú
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc VN, một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no
Trang 18Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn
hoang ở Đàng Trong là xây dựng cuộc
sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa
chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc
thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài
học, tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới
SGK
- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
hơn
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục lịng dũng cảm, tinh thần đồn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết các dịng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Thắng biển " để HS đối chiếu khi sốt lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nĩi về sự hung hãn dữ dội của biển cả, tinh thần dũng cảm chống lại sĩng, giĩ của con người
- Các từ: lan rộng, vật lộn, dữ dội,
điền cuồng,
+ Nghe và viết bài vào vở
Trang 19đoạn trích trong bài" Thắng biển ".
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
- Viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 20- Gọi 1 em nêu đề bài.
- Nhắc HS trình bày theo cách viết gọn
- HS tự làm bài vào vở 3 HS lên bảng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và
những tiếng tên nước ngoài như : Ga - v rốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc đúng
lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt (trả lời được các
câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
-GDHS lòng dũng cảm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh truyện những người khốn khổ (của Vích - to - huy - gô )
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát bức tranh vẽ hình ảnh một cậu bé đang cúi lom khom nhặt những viên đạn bỏ vào giỏ để giúp nghĩa quân dưới khói lửa và bom đạn chiến tranh Lắng nghe giới thiệu bài
Trang 21- HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Những chi tiết nào thể hiện long
- Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đoạn 3 của bài trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao tác giả lại gọi Ga - vrốt là
+ Luyện đọc theo cặp, đọc cả bài.+ Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và TLCH
+ Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để nghĩa
quân tiếp tục chiến đấu
+ Cho biết tinh thần gan dạ dũng cảm của Ga - vrốt
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Sự gan dạ của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
+ Phat biểu theo suy nghĩ:
+ Ga - vrốt là một cậu bé anh hùng.+ Em rất khâm phục lòng gan dạ không sợ nguy hiểm của Ga - vrốt.+ Em rất xúc động khi đọc câu truyện này
+ Em sẽ tìm đọc truyện những người khốn khổ để hiểu thêm về nhân vật Ga
- vrốt
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, gan dạ của chú bé Ga - vrốt không sợ nguy hiểm đã ra chiến luỹ nhặt đan cho nghĩa quân chiến đấu
Trang 22- Ghi ý chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc theo kiểu phân vai theo
nhân vật trong truyện (Người dẫn
chuyện, Ga -vrốt, Ăng - giôn - ra,
Cuốc-phây-rắc
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài
- Giới thiệu các câu cần luyện đọc
diễn cảm
- HS đọc từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài thơ
- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ
cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1) ; biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT1, Bt2) ; biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được một câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5)
-GD : hiểu rộng hơn về vốn từ việt
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 4
- Một vài trang phô tô Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học để học sinh tìm nghĩa các từ : gan dạ, gan góc, gan lì ở BT3
- 5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng (từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa) để HS các nhóm làm BT1
- Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 (mỗi từ 1 dòng)
- 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 23- Chia nhóm HS trao đổi thảo luận và
tìm từ, Nhóm nào làm xong trước dán
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to, phát
bút dạ cho mỗi nhóm Mời 4 nhóm
lượt thử điền 3 từ đã cho sẵn sao cho
tạo ra tập hợp từ có nội dung thích
+ HS đọc yêu cầu đề bài
+ Để biết thành ngữ nào nói về lòng
dũng cảm, các em dựa vào nghĩacủa
từ trong thanh ngữ để giải bài tập
- 1 HS đọc
+ HS lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm
- Đọc các từ mà các bạn chưa tìm được
- 1 HS đọc
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu
+ HS đọc kết quả:
- Nhận xét bổ sung (nếu có )+ Nhận xét bổ sung cho bạn
- 1 HS đọc
- Quan sát bài trên bảng suy nghĩ và ghép các từ để tạo thành các tập hợp từ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu.+ Tự suy nghĩ và điền từ vào chỗ trống để tạo thành câu văn thích hợp
Trang 24- HS lên bảng điền, lớp tự làm bài.
thường được sử dụng trong hồn
cảnh nào, nĩi về phẩm chất gì của ai
thành ngữ đĩ, chuẩn bị bài sau
+ Tiếp nối đọc các thành ngữ vừa điền
Thành ngữ Ý nghĩa thành ngữ
Ba chìm bảy nổi Vào sinh ra tử Cày sâu cuốc bẫm Gan vàng dạ sắt Nhường cơm sẽ áo Chân lấm tay bùn
Sống phiêu dạt, long đong, chịu nhiều khổ sở
và vất vả Trải qua nhiều trận mạc , đầy nguy hiểm , kề bên cái chết
Làm ăn cần cù , chăm chỉ ( trong nghề nghiệp) Gan da, dũng cảm khơng nao núng trước mọi khĩ khăn gian khổ
Đùm bọc, giúp đỡ san sẻ cho nhau trong hồn cảnh khĩ khăn , hoạn nạn
Chỉ sự lao động vất vả cực nhọc ở nơng thơn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm yêu cầu
+ HS lắng nghe
+ Suy nghĩ chọn thành ngữ ở BT3
để viết thành câu văn thích hợp
+ Tiếp nối nhau đọc câu văn vừa đặt:
- HS cả lớp lắng nghe và thực hiện
Tiết 5 : Địa lí
ƠN TẬPI/ Mục tiêu:
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sơng Hồng, sơng Thái Bình, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng
Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đơ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Địa lí TN VN, bản đồ hành chính VN
- Lược đồ trống VN treo tường
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thành phố Cần Thơ
1) Nêu những dẫn chứng cho thấy thành
phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn
2 hs trả lời1) + Cần Thơ là nơi sản xuất máy nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu
Trang 25hóa và khoa học quan trọng của đồng
bằng sông Cửu Long?
2) Nhờ đâu thành phố Cần Thơ trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa
học quan trọng?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ
ôn tập để nắm chắc những kiến thức về
ĐBBB và ĐBNB cùng với một số thành
phố ở 2 đồng bằng này
2) Ơn tập:
Hoạt động 1: câu 1 SGK
- Các em hãy làm việc trong nhóm đôi
chỉ trên bản đồ 2 vùng ĐBBB, ĐBNB
và chỉ các dòng sông lớn tạo nên đồng
bằng đó
- YC hs lên bảng chỉ
Kết luận: Sông Tiền và sông Hậu là 2
nhánh lớn của sông Cửu Long (còn gọi
là sông Mê Công) Chính phù sa của
dòng Cửu Long đã tạo nên vùng ĐBNB
rộng lớn nhất cả nước ta
- Vì sao có tên gọi là sông Cửu Long?
(Vì có 9 nhánh sông đổ ra biển Gọi hs
lên bảng chỉ 9 cửa đổ ra biển của sông
Cửu Long
Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
của ĐBBB và ĐBNB (câu 2 SGK)
Nơi đây tiếp nhận các hàng nông sản, thuỷ sản của các vùng ĐBSCL xuất đi các nơi khác ở trong nước và thế giớ.+ Cần Thơ có trường ĐH, Cao Đẳng, các trung tâm dạy nghề đã và đang góp phần đào tạo cho ĐBSCL nhiều cán bộ KHKT, nhiều lao động có chuyên môn giỏi, có viện nghiên cứu lúa tạo ra nhiều giống lúa mới…
2) Nhờ TP cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu ở trung tâm của ĐBSCL Nhờ có
vị trí thuận lợi, Cần Thơ đã trở thành trung tâm iknh tế, văn hóa, khoa học quan trọng
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- 2 hs lên bảng+ HS1: Chỉ ĐBBB và các dòng sông Hồng, sông Hậu
+ HS2: chỉ ĐBNB và các dòng sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- Lắng nghe
- Cửa Tranh Đề, Bát Xắc, Định An, Cung Hầu, Cổ Chiên, Hàm Luông, Ba Lai, Cửa Đại và cửa Tiểu
- Chia nhóm 6 làm việc
Trang 26- YC hs làm việc theo nhóm 6, dựa vào
bản đồ tự nhiên, SGK và kiến thức đã
học tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của
ĐBBB và ĐBNB và điền các thông tin
vào bảng (phát phiếu học tập)
- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi
nhóm 1 đặc điểm)
- YC các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng và
giúp hs đền đúng các kiến thức vào
bảng
Kết luận: Tuy cũng là những vùng
đồng bằng song các điều kiện tự nhiên ở
hai đồng bằng vẫn có những điểm khác
nhau Từ đó dẫn đến sinh hoạt và sản
xuất của người dân cũng khác nhau
Hoạt động 3: câu 3 SGK/134
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung câu 3
trước lớp
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và cho
biết trong các câu trên thì câu nào đúng,
câu nào sai, vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: ĐBNB là vựa lúa lớn nhất cả
nước, ĐBBB là vựa lúa lớn thứ hai
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Lần lượt lên bảng điền
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt trình bày a) ĐBBB là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước ta (sai) vì ĐBBB có diện tích đất nông nghiệp ít hơn ĐBNB, ĐBBB là vựa lúa lớn thứ hai sau ĐBNB
b) ĐBNB là nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất cả nước (đúng) vì ĐBNB có mạng lưới sông ngòi chằng chịt
c) TP Hà Nội có diện tích lớn nhất và số dân đông nhất nước (sai) vì TP Hà Nội DT là 921 km2, số dân là 3007 nghìn người, DT nhỏ hơn Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ, số dân ít hơn TP HCM
đ) TP HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước (đúng) vì nơi đây có nhiều nhiều ngành công nghiệp: điện, luyện kim, cơ khí, điện tử
Trang 27ĐBNB có nhiều kênh rạch nên là nơi
sản xuất nhiều thuỷ sản nhất đồng thời
là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
nước Còn ĐBBB là trung tâm văn hóa,
chính trị lớn nhất nước
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tìm hiểu kĩ hơn về đặc điểm
của ĐBBB và ĐBNB qua sách, báo
- Bài sau: Dải đồng bằng duyên hải
Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
+ Các kim loại ( đồng, nhơm,…) dẫn nhiệt tốt
+ Khơng khí, các vật xốp như bơng, len dẫn nhiệt kém
- Kĩ năng lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/ cách nhiệt tốt.
-GDHS hiểu sâu vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước nóng, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay,
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa thìa gỗ, một vài tờ giấy báo, dây chỉ, len hoặc sợi; nhiệt kế
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và lạnh đi? Tại sao khi đun
nước, không nên đổ đầy nước vào ấm?
- Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế
nào để có nước nguội uống nhanh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết về sự
thu nhiệt, tỏa nhiệt của một số vật
Trong quá trình truyền nhiệt có những
2 hs lên bảng trả lời
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
- Rót nước vào cốc rồi cho đá vào, hoặc rót nước vào cốc sau đó đặt cốc nước vào chậu nước lạnh
- Lắng nghe
Trang 28vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém Đó
là những vật nào, chúng có ích lợi gì cho
cuộc sống của chúng ta? Các em sẽ tìm
câu trả lời qua những thí nghiệm thú vị
của bài hôm nay
2) Bài m ớ i:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nào dẫn
nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém
Mục tiêu: HS biết được có những vật
dẫn nhiệt tốt (kim loại: đồng, nhôm, )
và những vật dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa,
len, bông, ) và đưa ra được ví dụ chứng
tỏ điều này Giải thích được một số
hiện tượng đơn giản liên quan đến tính
dẫn nhiệt của vật liệu
KNS*: - Kĩ năng lựa chọn giải pháp cho
các tình huống cần dẫn nhiệt/ cách nhiệt
tốt.
- Gọi hs đọc thí nghiệm SGK/104 và dự
đoán kết quả thí nghiệm
- Ghi nhanh phần dự đoán của hs lên
bảng
- Để biết dự đoán của các em có đúng
không, các em tiến hành làm thí nghiệm
trong nhóm 6 (rót nước nóng vào cốc
cho hs) - các em cẩn thận với nước nóng
để đảm bảo an toàn
- Gọi hs trình bày kết quả thí nghiệm
- Tại sao thìa nhôm lại nóng lên?
- Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, dẫn
nhiệt tốt còn gọi đơn giản là vật dẫn
điện; gỗ, nhựa, len, bông, dẫn nhiệt
kém còn gọi là vật cách nhiệt
- Cho hs quan sát xoong, nồi và hỏi:
+ Xoong và quai xoong được làm bằng
chất liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nêu dự đoán: Thìa nhôm sẽ nóng hơn thìa nhựa Thìa nhôm dẫn nhiệt tốt hơn, thìa nhựa dẫn nhiệt kém hơn
- Tiến hành thí nghiệm trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày: Khi cầm vào từng cán thìa, em thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn cán thìa bằng nhựa Điều này cho thấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa
- Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ từ nước nóng đã truyền sang thìa
- Lắng nghe
+ Xoong được làm bằng nhôm, inốc là những chất dẫn nhiệt tốt để nấu nhanh Quai xoong được làm bằng nhựa là vật cách nhiệt để khi ta cầm không bị nóng
+ Là do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt Ghế
Trang 29hay dẫn nhiệt kém? vì sao lại dùng
những chất liệu đó?
+ Hãy giải thích tại sao vào những hôm
trời rét chạm tay vào ghế sắt tay ta có
cảm giác lạnh?
+ Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta
không có cảm giác lạnh bằng khi chạm
vào ghế sắt?
Kết luận: Những hôm trời rét, khi chạm
vào ghế sắt, tay ta đã truyền nhiệt cho
ghế (vật lạnh hơn) do đó tay có cảm
giác lạnh; với ghế gỗ hoặc ghế nhựa thì
tay ta cũng truyền nhiệt cho ghế nhưng
do gỗ, nhựa dẫn nhiệt kém hơn sắt nên
tay ta không bị mất nhiệt nhanh như khi
chạm vào ghế mặc dù thực tế nhiệt độ
ghế sắt, ghế gỗ cùng đặt trong một
phòng là như nhau
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về tính
cách nhiệt của không khí
Mục tiêu: Nêu được ví dụ về việc
vận dụng tính cách nhiệt của không khí
KNS*: - Kĩ năng giải quyết vấn đề liên
quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt.
- Gọi hs đọc phần đối thoại của 2 hs
hình 3/105 SGK
- Chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm sau
để tìm hiểu rõ hơn
- YC hs đọc thí nghiệm SGK/105
- Các em hãy đọc kĩ lại thí nghiệm và
tiến hành thí nghiệm trong nhóm 4
- HD hs quấn giấy trước khi rót: 1 cốc
quấn chặt bằng cách buộc dây thun, 1
cốc quấn lỏng bằng cách vo tờ giấy thật
nhăn và quấn
- Các em đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần,
mỗi lần cách nhau 5 phút (thời gian đợi
là 10 phút)
- Gọi hs trình bày kết quả thí nghiệm
sắt là vật lạnh hơn, do đó tay ta có cảm giác lạnh
+ Vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên tay
ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- 2 hs đọc
- Tiến hành thí nghiệm trong nhóm 4
- Hs quấn 2 cốc nước
- Thực hành đo nhiệt độ của 2 cốc và ghi lại nhiệt độ sau mỗi lần đo
- Lần lượt trình bày: Nước trong cốc được quấn giấy báo nhăn và không buộc chặt còn nóng hơn nước trong cốc quấn giấy báo thường và quấn chặt
- Để đảm bảo nhiệt độ của nước ở 2 cốc là bằng nhau Nếu nước cùng có
Trang 30- Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng
như nhau với 1 lượng bằng nhau?
- Tại sao lại phải đo nhiệt độ của 2 cốc
gần như là cùng 1 lúc?
- Tại sao nước trong cốc quấn giấy báo
nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn?
- Vậy không khí là vật cách nhiệt hay
vật dẫn nhiệt?
Kết luận: Với 2 chiếc cốc như nhau, với
lượng nước và nhiệt độ bằng nhau, bề
mặt bốc hơi giống nhau Nhưng do cốc
thứ hai được quấn lỏng bằng những lớp
báo nhăn nên có nhiều chỗ rỗng chứa
nhiều không khí bên trong các chỗ rỗng
ấy Không khí có tính cách nhiệt nên
nước trong cốc còn nóng hơn so với cốc
quấn chặt giấy báo bình thường
Hoạt động 3: Trò chơi : "Đố bạn tôi là
ai, tôi được làm bằng gì?"
Mục tiêu: Giải thích được việc sử
dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và
biết sử dụng hợp lí trong những trường
hợp đơn giản, gần gũi
- Cơ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5
thành viên, 1 thành viên làm thư kí Mỗi
đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của vật để
đội bạn đoán tên xem đó là vật gì, được
làm bằng chất liệu gì? trả lời đúng tính
5 điểm, sai mất lượt hỏi và bị trừ 5
điểm Các thành viên của đội ghi nhanh
các câu hỏi vào giấy và truyền cho các
bạn trực tiếp chơi
nhiệt độ bằng nhau nhưng cốc nào có lượng nước nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn
- Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho nhiệt độ của nước giảm đi Nếu không đo cùng một lúc thì nước trong cốc đo sau sẽ nguộc nhanh hơn trong cốc đo trước
- Vì giữa các lớp báo quấn lỏng chứa nhiều không khí nên nhiệt độ của nước truyền qua cốc, lớp giấy báo và truyền ra ngoài môi trường ít hơn, chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn
- Là vật cách nhiệt
+ Đội 1: bạn là vỏ dây điện Bạn được làm bằng nhựa
Trang 31- Cùng hs tổng kết trò chơi, tuyên dương
đội thắng cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Các nguồn nhiệt
- Nhận xét tiết học
+ Đội 2: Đúng
Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 : Thể dục (đ/c Nga dạy)
Tiết 2 : Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với phân số
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn
-GDHS yêu mơn học hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: - Phiếu bài tập
- Học sinh: - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Hướng dẫn học sinh tính và trình bày theo
Trang 32- Gọi 3HS lên bảng giải bài
có nước sau hai lần chảy vào bể
+ Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa có
- HS tự viết bài và làm vào vở
- 3 HS lên làm bài trên bảng
- Lập dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài
- Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài
cho bài văn tả cây cối đã xác định
- HS thể hiện hiểu biết về môi trường thiên nhiên, yêu thích các loài cây có
ích trong cuộc sống qua thực hiện đề bài tả một cây bóng mát (GDBVMT)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và ket bài (trực
tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối
- Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay cây cối định tả
- Mở bài GT: Nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu cây định
tả
Trang 33+ Kết bài không mở rộng: Nói ngay về tình cảm của người tả đối với cây được tả.
+ Kết bài mở rộng: Nêu về những ích lợi, suy nghĩ của ngươi tả đối với cây được tả
+ Tranh ảnh minh hoạ về một số loại cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng phụ
Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả,
cây hoa) mà em yêu thích
+ Lưu ý HS chỉ chọn một cây trong ba loại
cây trên, một cây mà em đã thực sự quan sát,
có tình cảm đối với cây đó - GV dán một số
tranh ảnh chụp các loại cây lên bảng
+ HS phát biểu về cây mình tả
+ HS đọc các gợi ý
+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết
bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ,
không bỏ sót chi tiết
* HS viết bài vào vở
- HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
4 trong sách giáo khoa
- Thực hiện viết bài văn vào vở
+ Tiếp nối nhau đọc bài văn + Nhận xét bài văn của bài
Tiết 3 : Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
*HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
Trang 34- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện
ngụ ngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi,
hay những câu chuyện về người thực, việc thực
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc nói về
Trong các câu truyện có trong SGK,
những truyện khác ở ngoài sách giáo khoa
các em phải tự đọc để kể lại Hoặc các em
có thể dùng các câu truyện đã được học
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn
biết những câu chuyện nào có nội dung ca
ngợi về lòng dũng cảm nào khác? Hãy kể
+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ
được cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,
kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS đọc
-Lắng nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng.
Trang 35truyện, ý nghĩa truyện.
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
câu chuyện ? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?
- HS cả lớp thực hiện
Tiết 5 :
SINH HOẠT
I Mục tiêu :
- Đánh giá các hoạt động trong tuần
- Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động
tuần tới
- Phương hướng tuần tới
II Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 * Lớp trưởng, lớp phó nhận xét các hoạt động
trong tuần qua
2 * Yêu cầu các em nêu ý kiến :
- Về học tập
- Về nề nếp
- Rèn chữ- giữ vở
3 * GV nhận xét chung: Nhìn chung các em có ý thức
thực hiện tốt các quy định của Đội, trường, lớp
- Ôn tập các môn để chuẩn bị kiểm tra tốt
- Các em đã có ý thức chăm sóc cây xanh trong lớp, vệ
sinh lớp học sạch sẽ
- Đồng phục đúng quy định
4 * Phương hướng tuần tới:
- Các em học khá, giỏi giúp đỡ thêm cho các em chưa
giỏi
- Giữ vệ sinh lớp học sân trường sạch sẽ
- Tiếp tục rèn chữ - giữ vở
- Ôn tập các bài múa hát tập thể
- Tiếp tục chăm sóc cây xanh trong và ngoài lớp tốt hơn
- HS nhận xét
- Ý kiến các em
- Nhận xét các hoạt động vừa qua
- HS lắng nghe
- Cả lớp cùng thực hiện
Trang 36Trường tiểu học Mường Nhé số 1 Bùi Thị Huyền
Tuần 26: Buổi chiều
Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 : Đạo đức
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
+ Hiểu: - Thế nào là hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
+ Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả
năng
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại
mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do thiên tai,
chiến tranh gây ra?
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày;
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
Trang 37+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập
1- SGK/38)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận BT1
Trong những việc làm sau đây, việc làm nào thể
hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không
phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong
muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy
thành tích cho bản thân
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
(Bài tập 3- SGK/39)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
? Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em
- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân
đạo nào đó (quyên góp tiền giúp đỡ bạn HS
trong lơp, trong trường bị tàn tật hoặc có hoàn
cảnh khó khăn) Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ
từ thiện đăng trên báo chí …
- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
- HS nêu các biện pháp giúp đỡ
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn trích ; không mắc quá
năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT do GV soạn
- Giáo dục tinh thần đoàn kết và bảo vệ cuộc sống con người
Trang 38II Hoạt động trên lớp:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở đoạn trích trong bài" Thắng biển "
* Soát lỗi chấm bài:
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
II Hoạt động trên lớp
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng giải bài
Trang 39+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS bảng giải bài HS khác nhận xét bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- 2 HS nối tiếp đọc đề bài - trao đổi, thực hiện yêu cầu
+ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Thực hiện được các phép tính với phân số
II Hoạt động trên lớp:
Bài 1 - Bài 2 :
- HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
Bài 3 - Bài 4:
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Nhắc HS trình bày theo cách viết gọn
- HS tự làm bài vào vở 3 HS lên bảng giải bài
Trang 40LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Nhận biết được cấu kể Ai là gì ? * HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất
7 câu, theo yêu cầu của BT
II Hoạt động trên lớp:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập 1
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS: (chú ý dùng kiểu câu Ai là gì?)
+ Cần giới thiệu thật tự nhiên
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS đặt đoạn văn
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-GDHS cĩ tính kiên trì trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh chân dung Cô- pec- ních, Ga- li- lê (SGK)