thế kỉ hoặc câu chuyện vui "Người không biết cười " - Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn - GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương những HS làm đúng và ghi điểm từng HS 3.Củng cố – dặn dò
Trang 1Ngày soạn : 24 / 4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2010
Đạo đức: Dành cho địa phương
I Mục đích – yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự
- HS trả lời các câu hỏi đúng, chính xác
- Có thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn khi có người dụ dỗ Nhắc nhớ bạn bè tránh
xa các tệ nạn xã hội
II Chuẩn bị: GV :SGK Đạo đức 4.Tranh ảnh cố động phòng chống các tệ nạn xã
hội HS : sgk
III.Hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ: Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
- Tại sao phải bảo vệ môi trường ?
- Trên đường đi học về em gặp một đám
thanh niên tụ tập uống rượu say xỉn rồi
chửi bới , đánh nhau em sẽ xử lí như thế
nào ?
- Có một anh thanh niên hút thuốc đến
này em hút thử một lần trước việc làm đó
em sẽ xử lí ra sao ?
- Trên đường đi chơi em bất ngờ phát
hiện ra một nhóm người đang bàn bạc để
trộm cắp tài sản người khác Trước hành
vi đó em giải quyết như thế nào ?
- Yêu cầu các đại diện lên nêu cách xử lí
- Lắng nghe để hiểu về các tệ nạn xã hội
- Hút hít ma túy gây cho người nghiện mất tính người, kinh tế cạn kiệt
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận đưa ra cách xử lí đối với từng tình huống do giáo viên đưa ra
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của mình lên trình bày cách giải quyết tình huống trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm có cách xử lí tốt nhất
Trang 2- Nhận xét đánh giá, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Liên hệ - giáo dục
- Chuẩn bị tiết sau: dành cho địa phương
thuyết trình tranh vẽ trước lớp
- HS lắng nghe
I Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ôn tập về :
- Tính được giá trị của biểu thức chứa 2 chữ Thực hiện được 4 phép tính với số tự nhiên, biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
- HS làm đúng nhanh, thành thạo các bài tập 1(a),bài 2,4.HS khá giỏi làm thêm bài 3a
- Gd HS vận dụng tính toán vào thực tế
II Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách tính
về biểu thức có chứa hai chữ
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách thực hiện
- HS ở lớp làm vào vở nháp
- 2 HS làm trên bảng :a) Nếu m = 952 , n = 28 thì
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện a) 12054 : ( 15 + 67 ) = 12054 : 82 = 147
b) ( 160 x 5 - 25 x 4 ) : 4 = ( 800 -100 ) : 4 = 700 : 4
Trang 3- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3a :HS khá, giỏi
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 2
- GV gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng tính Đáp số : 51 ( m)
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn viết trong bài :
" Vương quốc vắng nụ cười "
- Đoạn này nói lên điều gì ?
Trang 4+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
lắng nghe GV đọc để viết vào vở đoạn
văn trong bài Vương quốc vắng nụ cười
+ Đọc lại để HS soát lỗi
- Chấm bài - nx
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: GV dán tờ phiếu đã viết sẵn
yêu cầu bài tập lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm câu chuyện vui,
sau đó thực hiện làm bài vào vở nháp
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
- Đọc liền mạch cả câu chuyện vui Chúc
mừng năm mới sau một thế kỉ hoặc
câu chuyện vui "Người không biết cười "
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
hon, nhộn nhịp, lạo xạo + Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Trình bày a) vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức -xin lỗi - sự chậm trễ
b) nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh - côngchúng - nói chuyện - nổi tiếng
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
I Mục đích – yêu cầu:
- HS hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian cho câu (trả lời câu
hỏi :bao giờ?, khi nào?, mấy giờ? )
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu biếtthêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đơn vị b ở BT2
- HS khá giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT2
- Biết dùng trạng ngữ khi nói và viết
Trang 5- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:
+ Buổi sáng hôm nay, …
+ Vừa mới ngày hôm qua, …
+ Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+ Từ ngày còn ít tuổi, …
+ Mỗi lần đứng trước những cái tranh
làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
* Bài tập 2:
a) Thêm trạng ngữ vào câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ :Mùa đông vào trước
cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm
dấu phẩy vào trước chữ cây và viết
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉthời gian có trong đoạn văn
- Lớp nhận xét
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 6ghi nhớ và tự đặt 2 câu cĩ trạng ngữ chỉ
thời gian
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên
nhân cho câu
- HS trả lời các câu hỏi đúng, chính xác
- Tự hào vì Huế được cơng nhận là một Di sản văn hĩa thế giới
- Những điều gì cho thấy vua nhà
Nguyễn khơng chịu chia sẻ quyền hành
cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai
*GV trình bày quá trình ra đời của nhà
kinh đơ Huế: Thời Trịnh –Nguyễn phân
tranh, Phú Xuân đã từng là thủ phủ của
các chúa Nguyễn Nguyễn Aùnh là con
cháu của chúa Nguyễn ,vì vậy nhà Nguyễn
đã chọn Phú Xuân làm kinh đơ
*Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các cơng trình kiến trúc” và yêu
cầu một vài em mơ tả lại sơ lược quá trình
xây dựng kinh thành Huế
Trang 7+ Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ
+ Nhóm 4 : Ảnh điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét
và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên
du lịch để giới thiệu về những nét đẹp của
công trình đó (tham khảo SGK)
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày
lại kết quả làm việc
GV hệ thống lại để HS nhận thức được
sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện,lăng
tẩm ở kinh thành Huế
- GV kết luận: Kinh thành Huế là một
công trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày
nay thế giới đã công nhận Huế là một Di
sản văn hóa thế giới
3.Củng cố - dặn dò
- GV cho HS đọc bài học
- Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?
- Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh
đô Huế ?
* Để Huế mãi mãi là một di sản văn hóa
của thế giới và của dân tộc, chúng ta đã
làm hết sức mình để trùng tu, tôn tạo và
bảo vệ các công trình kiến trúc ở Huế Giữ
gìn di sản văn hóa Huế là trách nhiệm của
mọi người để Huế mãi mãi là niềm tự hào
- HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
Ngày soạn: 25 / 4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2010
Toán: Ôn tập về biểu đồ.
I Mục đích – yêu cầu :Giúp HS ôn tập về :
- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ HS làm đúng, nhanh các bài tập 2,3 HS khá giỏi làm thêm bài 1
- Gd HS vận dụng vào thực tế
II Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
III Hoat động dạy - học :
Trang 8- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
*Bài 1 :HS khá giỏi
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ như
SGK - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
trả lời các câu hỏi
a) Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình ?
Trong đó có bao nhiêu hình tam giác ,
bao nhiêu hình vuông và bao nhiêu
hình chữ nhật ?
b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao
nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao
nhiêu hình chữ nhật ?
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời
- GV gọi HS đọc biểu đồ và giải thích
a) Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki - lô -
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà nội là bao nhiêu ki - lô - mét vuông
và bé hơn diện tích Thành phố Hồ Chí
Minh là bao nhiêu ki - lô - mét vuông ?
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Chuẩn bị : Ôn tập về phân số
Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữ hết số tiền
là
48 + 58800 = 106 800 ( đồng )
Số tiền mẹ lúc đầu là :
93200 + 106800 = 200 000 ( đồng ) Đáp số : 200 000 đồng + Nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS quan sát biểu đồ
+ Tiếp nối phát biểu :
- Cả 4 tổ cắt được 16 hình Trong đó có 3hình tam giác, 7 hình vuông và 5 hình chữ nhật
+ Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 một hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Diện tích Hà Nội là 921 ki - lô mét vuông
- Diện tích Đà Nẵng là 1255 ki - lô mét vuông
- Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là
2095 ki - lô mét vuông
- Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà nội là 334 ki - lô - mét vuông và bé hơn diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là
840 ki - lô - mét vuông + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Chia theo nhóm 4 HS thảo luận
- Đại diện hai nhóm lên bảng thực hiện a) Trong tháng 12 cửa háng bán được 42mét vải hoa
b) Trong tháng 12 cửa háng bán được tất
cả 129 mét vải các loại + Nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
Trang 9Khoa học Động vật ăn gì để sống ?
I Mục đích -yêu cầu
- HS kể được tên một số động vật và thức ăn của chúng
- HS trả lời đúng các câu hỏi
- Biết cách để nuôi vật nuôi
II Chuẩn bị: GV : Sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật.
Hình minh họa trang 126, 127 SGK
HS : sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
III Các hoạt động dạy - học :
* Hoạt động 1: Thức ăn của động vật
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát giấy khổ to cho từng nhóm
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm
hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu
tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả
nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia
các con vật đã sưu tầm được thành các
nhóm theo thức ăn của chúng
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
nhóm
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm
- Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
- Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên
con vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn
- Tiếp nối nhau trình bày+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
- HS trả lời, nhận xét
- Lắng nghe và thực hiện chơi
Trang 10- GV phổ biến cách chơi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu
HS quay lưng lại cho các bạn xem con
vật của mình
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con
vật mình đoang mang là con gì
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5
câu về đặc điểm của con vật
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau: Trao đổi chất ở động vật
- HS chơi, cổ vũ
- HS đọc phần bạn cần biết
- HS cả lớp cùng thực hiện
Kể chuyện: Khát vọng sống.
I Mục đích – yêu cầu: Rèn kĩ năng nói :
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa ( sgk), kể lại được từng đoạn củacâu chuyện: Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý ( bt1), bước đầu biết kể lại nối tiếp đượctoàn bộ câu chuyện ( BT2)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện ( BT3)
- GD học sinh yêu cuộc sống
II Chuẩn bị: GV :Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Khát vọng sống "
Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện
có nội dung nói về một cuộc du lịch hay
đi cắm trại mà em đã tham gia
+ Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan
sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
* GV kể câu chuyện " Khát vọng sống "
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc
phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp
Trang 11Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu
cầu của bài kể chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người ( mỗi
em kể một đoạn ) theo tranh
+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều
nói ý nghĩa của câu chuyện hoặc cùng
các bạn đối thoại, trả lời các câu hỏi
trong yêu cầu 3
+ Một HS hỏi, 1 HS trả lời
- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn
Gợi ý:
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật,
ý nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: kể chuyện đã
- HS thi kể toàn chuyện
- Thực hiện yêu cầu + Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện
? Vì sao con gấu không xông vào conngười, lại bỏ đi ?
+ Tại sao con gấu lại không xông vàotấn công con người mà lại bỏ đi ?
Câu chuyện này nói lên điều gì ?+ Lắng nghe
- HS thi kể
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
Tập đọc: Ngắm trăng - Không đề.
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn - rượu, hững hờ, trăng khách, rừng sâu, xáchbương, tưới ra
Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu nội dung bài: Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản
chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ ( trả lời được các câu hỏi sgk, thuộc 1trong 2 bài thơ)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hững hờ ( Ngắm trăng ) ; Không đề , bương ( Không đề )
- GD học sinh không nản chí trước khó khăn
II Chuẩn bị: GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện
đọc HS : đọc trước bài
Trang 12III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3
trong bài " Vương quốc vắng nụ cười "
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV : nói thêm nhà tù này là của Tưởng
Giới Thạch ở Trung Quốc
- Hình ảnh nào cho biết tính cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng
+ Em hiểu "nhòm " có nghĩa là gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
* GV: Bài thơ nói về tình cảm với trăng
của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị
giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say
mê ngắm trăng, xem trăng như là một
người bạn tâm tình Bác lạc quan yêu
đời, ngay cả trong hoàn cảnh tưởng
chừng như không thể vượt qua được
- Ghi nội dung của bài
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
- Em thấy Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêucuộc sống, lạc quan trong cả những lúcgặp khó khăn gian khổ
+ Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc
Trang 13- Giới thiệu các câu thơ, ngắt nhịp và
các từ ngữ cần nhấn giọng và cần luyện
đọc diễn cảm
Trong tù không rượu / cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay / khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trang nhòm khe cửa / ngắm nhà thơ
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm
* Luyện đọc: Bài " Không đề "
- GV hướng dẫn tương tự bài trên
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc bài thơ " Không đề "
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ? Từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- Hình ảnh nào cho biết lòng yêu đời và
phong thái ung dung của Bác Hồ ?
+ Em hiểu "bương " có nghĩa là gì ?
GV : Qua lời tả của Bác, cảnh rừng núi
chiến khu rất đẹp, thơ mộng Giữa bộn bề
việc quân, việc nước, Bác vẫn sống rất
bình dị, yêu trẻ, yêu đời
- Ghi nội dung của bài
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
- 1HS đọc, nêu cách đọc
- Giới thiệu các câu thơ, ngắt nhịp và
các từ ngữ cần nhấn giọng và cần luyện
đọc diễn cảm
Đường non / khách tới / hoa đầy
Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn
Việc quân / việc nước đã bàn
Xách bương , dắt trẻ ra vườn tưới rau
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại
lớp ( thuộc 1 trong 2 bài trong thơ)
- Những từ ngữ cho biết điều đó: đườngsâu, rừng sâu quân đến, tung bay chimngàn )
- " Khách đến thăm Bác trong cảnhđường non đầy hoa; quân đến rừng sâu,chim rừng tung bay Bàn xong việc quânviệc nước , Bác xách bương, dắt trẻ ravườn tưới rau
- Là loại cây thuộc họ với tre trúc, cónhiều đốt thẳng dùng để chứa nước
Trang 14- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười
( TT) – đọc và trả lời câu hỏi sgk
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu hình dáng, cách trang trí của chậu cảnh Biết cách tạo dáng và trang trí một chậu cảnh Tạo dáng và trang trí được chậu cảnh theo ý thích
- HS khá, giỏi:Tạo được dáng chậu, chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với hình chậu, tô màu đều, rõ vời hình trang trí
- Gd HS yêu thích hội hoạ
II Đồ dùng dạy - học; GV: hình gợi ý cách vẽ, T/ả của HS năm trước.
HS : đồ dùng học vẽ
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự
- GV hướng dẫn: phác khung hình cho
cân đối, vẽ trục đối xứng, tìm tỉ lệ các bộ
GV gợi ý Hs đánh giá theo tiêu chí :
- Bố cục; Cân đối hài hoà
- Hình vẽ; Rõ đặc điểm
- Vẽ màu hoặc độ đậm nhạt tuỳ ý
GV chọn một số bài tiêu biểu để nhận
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Quan sát hoạt động vui chơi trong hè
- HS lắng nghe, quan sát mẫu
Trang 15
Ngày soạn: 26 /4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2010.
Toán: Ôn tập về phân số.
I Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ôn tập :
- Thực hiện được so sánh, rút gọn,quy đồng mẫu số các phân số
- Hs làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập 1,3 ( chọn 3 trong 5 ý ), bài 4 ( a,b),bài 5
HS khá giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị : GV :Các hình vẽ về phân số BT1 Tia số biểu thị phân số BT2
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT3 tiết trước
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV treo các hình vẽ biểu thị phân số
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
- GV nhận xét
* Bài 2 : HS khá giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV treo tia số đã vẽ sẵn lên bảng
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở nháp
- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nhắc HS cách quy đồng mẫu số
các phân số
- 1HS lên bảng thực hiện + Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS quan sát hình vẽ
= = + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng tính a) Quy đồng mẫu số các phân số :
Trang 16- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở nháp
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
3
; 5
2 = =
7
3 = =
- So sánh :
6
1
và 3
3 hai phân số có cùng mẫu số là 2 tử số 5 lớn hơn tử số 3 nên phân số
2
5 >
2
3 Vậy các phân số xếp theo thữ tự từ bé đến lớn
là : 6
1
; 3
1 ; 2
3 ; 25
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
I Mục đích – yêu cầu
- HS nhận biết được: đoạn văn và ý chính đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm
hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn ( BT1), bướcđầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình ( BT2), tả hoạtđộng ( BT3) của một con vật em yêu thích
- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộphận của con vật
- Có ý thức yêu thương, chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi
II Chuẩn bị: GV :Tranh minh hoạ một số loại con vật
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học:
Trang 17Ghi điểm từng học sinh
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1: GV treo ảnh vẽ minh hoạ con tê
- Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài văn miêu
tả ngoại hình , hoạt động của con tê tê
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn suy
nghĩ và trao đổi trong bàn để thực hiện
yêu cầu của bài
+ GV hỏi HS :
- Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào
trong cấu tạo của bài văn tả con vật ?
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
- Gọi lần lượt từng phát biểu ý miêu tả
tác giả đã sử dụng trong câu hỏi b và c
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến
đúng nhất
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con
những ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con vật
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
- Tiếp nối nhau phát biểu a/ Đoạn 1: Giới thiệu chung về con tê tê (Thuộc phần Mở bài)
b/ Đoạn 2 : Tả bộ vẩy của con tê tê c/ Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi, củacon tê tê và cách con tê tê săn mồi d/ Đoạn 4: Miêu tả chân, móng của con
tê tê và cách nó đào đất e/ Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm con tê tê ( từ đoạn 2- đoạn 5 thuộc phần Thân bài )g/ Đoạn 6: Tê là con vật có ích mọi ngườicần bảo vệ con tê tê ( Thuộc phần kếtbài )
- Nhận xét bổ sung ý bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh ảnh các con vật
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài+ Lắng nghe
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầuvào vở nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sungnếu có
Trang 18những ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại cho hoàn chỉnh
cả 2 đoạn của bài văn miêu tả về con vật
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập
xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn
I Mục đích – yêu cầu: Giúp HS :
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu.( Trả lờicâu hỏi Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại sao ? cho câu )
- Biết nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân có trong câu ( BT1, mục III) Bướcđầu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu ( BT2, BT3) HS khá giỏi biết đặt2,3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi khác nhau ( BT3)
- Gd HS vận dụng vào viết văn giao tiếp
II.Chuẩn bị: GV :Bảng lớp viết : Ba câu văn ở BT1 ( phần nhận xét )
HS : sgk
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ
- 2 HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn nhận xét :
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV treo tờ phiếu lớn đã viết sẵn bài tập
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ
- Gọi HS tiếp nối phát biểu
c) Ghi nhớ : Gọi 2 -3 HS đọc nội dung
ghi nhớ trong SGK
d) Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào
vở nháp
- GV dán 3 tờ phiếu lớn lên bảng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Lắng nghe
- HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
- Hoạt động cá nhân
- 1 HS lên bảng xác định bộ phận trạngngữ và gạch chân các bộ phận đó
-Vì vắng tiếng cười, mà vương quốc nọ TN
buồn chán kinh khủng -1 HS đọc thành tiếng
- BT 2: - TN Vì vắng tiếng cười trả lờicho câu hỏi :
Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinhkhủng
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
-1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cá nhân + 3 HS lên bảng dùng viết dạ gạch chân
Trang 19- Mời 3 HS đại diện lên bảng làm vào 3
tờ phiếu lớn
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS các em cần phải thêm
đúng bộ phận trạng ngữ nhưng phải là
trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có câu trả lời đúng nhất
Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại các bài tập,
chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Lạc
quan yêu đời
dưới bộ phận trạng ngữ có trong mỗi câu
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần
cù cậu vượt lên đầu lớp
- Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại
- Tại Hoa, mà tổ không được khen
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thảo luận trong bàn, suy nghĩ để điềntrạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Tiếp nối đọc các câu văn có trạng ngữchỉ nguyên nhân trước lớp :
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- Tiếp nối phát biểu : + Vì trời mưa, nên đường rất lầy lội + Nhờ siêng năng tập thể dục, nên Namrất khoẻ mạnh
+ Vì không làm bài tập, Hùng bị thầygiáo trách phạt
- Nhận xét
- Cả lớp thực hiện
Kĩ thuật: Lắp ô tô tải (t2)
I Mục đích – yêu cầu
- HS chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải
- Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được HS khéo tay: Lắp được ô tô tảitheo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được
- Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của ô tô tải
II Chuẩn bị : GV:Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
HS :Bộ lắp ghép
III Hoạt động dạy - học
1.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS
Trang 20a/ HS chọn chi tiết
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết
- GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng
đủ chi tiết để lắp xe ô tô tải
b/ Lắp từng bộ phận:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- GV yêu cầu các em phải quan sát kỹ
nội dung của từng bước lắp ráp
Trang 21An toàn giao thông: Giao thông đường thủy và phương tiện giao thông đường thủy
I.Mục đích – yêu cầu
- Giúp HS biết mặt nước cũng là một loại đường giao thông, biết tên gọi các phương tiện GTĐT
- Biết các biển báo hiệu giao thông trên đường thủy để bảo đảm an toàn khi đi trên đường thủy
- HS có ý thức chấp hành tốt an toàn giao thông đường thủy
II.Chuẩn bị: GV: nội dung, các biểm báo hiệu GTĐT, tranh ảnh về giao thông đường
thủy HS: tranh ảnh về giao thông đường thủy
III Hoạt động dạy - học:
Em nhớ lại em đã nhìn thấy tàu thuyền
đi trên mặt nước ở đâu ?
GV :Người ta chia GTĐT làm 2 loại:
GTĐT nội địa và giao thông đường biển
Hoạt động 2: Phương tiện giao thông
đường thủy nội địa
Có phải bất cứ ở đâu trên mặt nước đều
trở thành đương giao thông không?
Hoạt động 2: (5 phút) : ghi tên các
phương tiện giao thông đường thủy nội
địa
- Các nhóm làm việc – trình bày – nx
ChoHS xem một số tranh ảnh, yêu cầu
HS nói tên từng loại phương tiện
Hoạt động 3: Biển báo hiệu GTĐT nội
địa
Em đã nhìn thấy biển báo hiệu GTĐT
chưa, hãy vẽ biển báo đó cho các bạn
xem
GV giới thiệu 6 biển báo GTĐT: biển
báo cấm đậu, biển báo cấm phương tiện
giao thông thô sơ đi lại, biển báo cấm rẽ
- 2 HS trả lời - nx
trên sông, hồ
- chỉ có những nơi mặt nước có đủ bề rộng, độ sâu cần thiết vớ độ lớn của tàu
HS trình bày – nxThuyền có thuyền gỗ, thuyền nan, thuyềnbuồm
bè, phà, ca nô, tàu thủy
HS vẽ trên bảng
Trang 22phải ( trái),biển báo được phép đỗ, biển
báo phía trước có bến đò,phà
3.Củng cố- dặn dò :
Kể tên một số phương tiện giao thông
đương thủy nội địa
Chuẩn bị : An toàn khi đi trên các
phương tiện giao thông công cộng
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng 1 em đọc nhạc bài
TĐN số 7, 1 em đọc nhạc bài TĐN số 8
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này chúng ta sẽ học 1 bài
hát ngoài chương trình đó là bài Giấc mơ
của bé
b Nội dung:
- Giáo viên hát mẫu bài hát 1 lần
- Giáo viên giới thiệu sơ lược về tác giả,
tác phẩm ý nghĩa của bài hát
- Giáo viên dạy hát từng câu
- Giáo viên dạy hát từng câu theo lối móc
Trang 23Ngày giảng: Thứ 6 ngày 30 tháng 4 năm 2010
Toán: Ôn tập về các phép tính với phân số.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS ôn tập về :
- HS thực hiện được cộng, trừ phân số Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- HS làm đúng thành thạo các bài tập1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị : Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục ôn tập về phân số
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào
* Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng 2
phân số khác mẫu số
- 1 HS lên bảng tính
- Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng : a) + = ; - =
- = ; + = b) + = + = ;
- = - = ; - = + = + =
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng thực hiện a) + = + =
- = - = =
- = - = = + = + =
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 24- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số
hạng , số bị trừ , số trừ chưa biết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện a) b)
+ x = 1 + x =
x = 1- x = +
x = - x = +
x = x = + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mụca) Số phần diện tích để trồng hoa và làm đường đi là :
300 x
20
1 = 15 ( m2 ) Đáp số : a)
20
1 ( vườn hoa ) b) 15 m2
- Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 25Tập làm văn: Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong
bài văn miêu tả con vật.
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức đã học về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật
- HS thực hành luyện tập (BT1); bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp và kếtbài mở rộng cho bài văn tả con vật yêu thích (BT2, BT3)
- Gd HS yêu quý, chăm sóc tốt vật nuôi trong gia đình
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (gián tiếp) ở BT2 vàkết bài (mở rộng) trong bài tập 3 văn miêu tả con vật
Bút dạ , 3 - 4 tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2, 3
HS: SGK, vở, nội dung của bài
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài 1 : Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về cách
mở bài ( mở bài trực tiếp và gián tiếp )
và kết bài ( mở rộng và không mở rộng )
trong bài văn tả
- Treo bài văn: " Con công múa " Yêu
cầu học sinh đọc thầm bài văn
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
+ Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài và
theo cách ( gián tiếp ) cho bài văn
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
* Ý a , b: Đoạn mở bài ( 2 câu đầu )
- Mùa xuân, trăm hoa đua nở, ngàn lá khoesức sống mơn mởn Mùa xuân, cũng làmùa công múa.( Mở bài gián tiếp )
- Đoạn kết bài ( câu cuối )
- Quá không ngoa khi người ta ví chimcông là những nghệ sĩ múa của rừng xanh.Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốnlượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.( kết bài
mở rộng )
* Ý c: Đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp
- 2 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo yêu cầu
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
Trang 26+ Yêu cầu HS trao đổi và viết đoạn văn
kết bài theo kiểu mở rộng để hoàn chỉnh
bài văn miêu tả con vật
+ Yêu cầu HS phát biểu
- GV nhận xét những học sinh có đoạn
văn mở bài hay
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :
- Dặn HS chuẩn bị bài sau, kiểm tra viết
miêu tả con vật
+ Nhận xét cách mở bài của bạn
- 1HS đọc thành tiếng + Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, và thựchiện viết đoạn văn mở bài về tả cây mà emthích theo cách mở bài gián tiếp như yêucầu
- Tiếp nối trình bày, nhận xét + Cũng sẽ có ngày em phải rời xa quê nhà
để đi lập nghiệp Đến lúc đó nhất định em
sẽ nhớ rất nhiều về gia đình của em Em sẽnói rằng không bao giờ em quên chú gàtrống, quên những kỉ niệm đối với gia đìnhmình nơi có nhiều con vật quen thuộc gầngũi và có ích cho con người, có nhữngngười bạn đã gắn bó với em một thời thơ
ấu + Nhận xét bình chọn những đoạn kết hay
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên
Khoa học: Trao đổi chất ở động vật
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường : động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô- xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ
- Gd HS yêu quý động vật
II Đồ dùng dạy - học: GV: Hình trang 128, 129 Sgk
HS: SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1: Những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở động vật
Bước1: Làm việc theo cặp
- Kể tên những gì được vẽ trong hình ?
- Những yếu tố đóng vai trò quan trọng
- 1 HS trả lời
+ HS lắng nghe
- HS quan sát hình trang 128
- Ánh sáng, nước, thức ăn
Trang 27đối với sự sống của động vật ?
GV kết luận :
- Những yếu tố còn thiếu để bổ sung?
Bước 2: Hoạt động cả lớp:
- Kể tên những yếu tố mà động vật
thường xuyên phải lấy từ môi trường và
thải ra môi trường trong quá trình sống ?
- Quá trình trên được gọi là gì?
GV kết luận: Động vật thường xuyên
lấy từ môi trường thức ăn nước không
khí, ô xi và thải ra các chất cặn bã, khí
các-bô-níc và nước tiểu quá trình đó
gọi là quá trình trao đổi chất giữa động
- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
- Không khí
- HS tiếp nối nhau nêu
- Quá trình trao đổi chất
-Hs lắng nghe
- Các nhóm phân công vẽ sơ đồ
- Các nhóm treo sản phẩm Đại diện nhómtrình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nêu
- HS lắng nghe thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động tập thể Sinh hoạt Đội
I Mục đích – yêu cầu:
- HS nhận thấy ưu, khuyết điểm của chi đội trong tuần , từ đó có hướng khắc phục cho tuần sau
- HS có ý thức phê và tự phê cao
- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt, tham gia tốt mọi hoạt động của đội
II.Chuẩn bị: GV: nội dung
HS: Ban cán sự chuẩn bị nd
III Hoạt động dạy - học: