- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.. Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập lại về tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số kh
Trang 1- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài 2, 5 : Dành cho HS khá, giỏi.
II LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ' )
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu HS làm
bài tập
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới : ( 30' )
a Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ
cùng ôn tập lại về tỉ số và giải các bài
toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi.
- GV treo bảng phụ có ghi nội dung
các bài lên bảng và hỏi : Bài toán yêu
cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 22 3
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm tỉ số của hai số đó
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét bài làm của HS
- HS trả lời :+ Bài toán cho biết nữa chu vi hình chữ
Trang 3+ Bài toán yêu cầu em làm gì ?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
nhật là 125m , Chiều rộng bằng 2
3 chiều dài
+ Bài toán yêu cầu em tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó
- 1 HS giải bài toán
125 : 5 x 2 = 50 ( m )Chiều dài của hình chữ nhật là :
125 - 50 = 75 ( m )Đáp số : Chiều rộng : 50m ; Chiều dài 75m
- GV nhận xét cho điểm
Bài 5 : Dành cho HS khá, giỏi.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán
về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
- GV yêu cầu HS làm bài
3 Củng cố : ( 5' )
- 1 HS nêu yêu cầu
- Bài toán có dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- 2 HS nêu cách giải bài toán
- 1 HS giải bài toán
Bài giảiNửa chu vi hình chữ nhật là :
64 : 2 = 32 ( m )
Ta có sơ đồ : ? m Chiều rộng :
? m 32m Chiều dài :
Chiều rộng của hình chữ nhật là :( 32 – 8 ) : 2 = 12 ( m )Chiều dài của hình chữ nhật là :
32 – 12 = 20 ( m )Đáp số : CR : 12 m , CD : 20 m
Trang 4Học sinh: - Mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.
Giáo viên: - Chuẩn bị 5 cây trồng như yêu cầu của SGK
- Phiếu học tập cho học sinh
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Giới thiệu bài
- Quan sát cây các bạn đem đến
- Mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm
sóc cây của mình
- Thư kí ghi tóm tắt điều kiện sống của
cây đó dán vào lon sữa bò
+ Kẻ bảng, ghi nhanh điều kiện sống của
từng cây theo kết quả báo cáo
Ví dụ: Cây 1: Cây vàng, không phát triển
được
+ Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để cây sống
và phát triển bình thường? Vì sao em
+ Cây 2 thiếu không khí
+ Cây 3 thiếu nước
+ Cây 5 thiếu chất khoáng
+ Để biết thực vật cần gì để sống
Trang 5+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
+ Theo em dự đoán thì thực vật cần có
những điều kiện nào?
+ Trong các cây trồng trên, cây nào có
đủ điều kiện đó?
3 HĐ2: Tìm hiểu điều kiện để cây
sống và phát triển bình thường
+ Yêu cầu HS quan sát cây trồng để
hoàn thành phiếu thảo luận
+ Để sống, thực vật cần phải được cung cấp đầy đủ nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất
Không khí
Nước Chất
khoáng có trong đất
X
XXX
XX
XX
XXXX
Cây còi cọc, yếu ớt, chết
Cây còi cọc, yếu ớt, chết
Cây sẽ héo, chết nhanh
Cây phát triển bình thườngCây vàng lá, chết nhanh
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống
và phát triển bình thường? Vì sao?
+ Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao?
+ Để cây sống và phát triển bình thường,
cây cần có điều kiện nào?
Chốt ý như phần bạn cần biết
4 Củng cố – dặn dò: ( 5' )
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh, tên 3 loài
cây sống nơi khô hạn, 3 loại cây sống
+ Cây số 4 Vì nó được cung cấp đủ các yếu tố cần cho sự sống: nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất
+ Các cây khác sẽ không phát triển bình thường vì cây 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ không quang hợp được, quá trình tổng hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra Cây 2 thiếu không khí, cây sẽ không thực hiện được quá trình trao đổi chất
+ Cây cần phải có đủ các điều kiện như: ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng…+ 2 HS nhắc lại
Trang 6nơi ẩm ướt và 3 loài cây sống dưới nước.
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5')
-Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-GV nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới : ( 30 ' )
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu và
giới thiệu bài
b.Phát triển bài:
-GV trình bày nguyên nhân việc
Nguyễn Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc
-GV cho HS dựa vào SGK để điền các
sự kiện chính vào chỗ chấm cho phù
hợp với các mốc thời gian trong PHT
-Cho HS dựa vào SGK ( Kênh chữ và
kênh hình) để thuật lại diễn biến sự
-HS hỏi đáp nhau -Cả lớp nhận xét
Trang 7kiện Quang Trung đại phá quân
Thanh
-GV nhận xét
Kết quả của cuộc khởi nghĩa (Hoạt
động cả lớp)
-GV hướng dẫn để HS thấy được
quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân
sự của Quang Trung trong cuộc đại phá
quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra
Bắc , tiến quân trong dịp tết ; các trận
đánh ở Ngọc Hồi , Đống Đa …)
-GV gợi ý:
+Nhà vua phải hành quân từ đâu để
tiến về Thăng Long đánh giặc ?
+Thời điểm nhà vua chọn để đánh
giặc là thời điểm nào ? Thời điểm đó
có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho
quân địch ?
+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho
quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào ?
Làm như vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến
mồng 5 tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân
dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ
ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự
kiện Quang Trung đại phá quân
Thanh
-GV nhận xét và kết luận
3 Củng cố: ( 5')
- GV cho vài HS đọc khung bài học
-Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại
-HS cả lớp
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC
Trang 8Bài 29 : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( T 2 )
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới học sinh )
- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị một số biển báo giao thông
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ (3 – 5’)
+ Gọi 2 HS nêu:
- Vì sao chúng ta cần tôn trọng và thực hiện
nghiêm chỉnh luật An toàn giao thông?
+ Nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HĐ1: Trò chơi “Tìm hiểu biển báo giao
thông (11’)
+ Dán các biển báo giao thông lên bảng phụ,
đánh STT, yêu cầu các nhóm thảo luận và nêu
ý nghĩa của từng biển báo Đúng ghi 1 điểm,
sai không có điểm
- Biển báo đường 1 chiều: Các xe chỉ được đi
đường đó theo 1 chiều
- Biển báo có HS đi qua: Báo hiệu gần đó có
trường học, đông học sinh Do đó các phương
tiện đi lại cần chú ý giảm tốc độ để tránh HS
qua đường
- Biển báo có đường sắt: Báo hiệu có đường
sắt, tàu hỏa Do đó các phương tiện đi lại cần
lưu ý để tránh khi tàu hỏa đi qua
- Biển báo cấm đỗ xe: Báo hiệu không được
đỗ xe ở vị trí này
- Biển báo cấm dùng còi trong thành phố:
Báo hiệu không dùng còi, ảnh hưởng đến
cuộc sống của những người dân ở phố
3 HĐ2: Thảo luận nhóm bài tập 3 (SGK)
Trang 9a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được
thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
nguy hiểm đến tính mạng
c) Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu,
làm hư hỏng tài sản công cộng và gây nguy
hiểm cho hành khách
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp
người bị nạn
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường vì rất nguy hiểm
4 HĐ3: Trình bày kết quả điều tra - Bài tập 4
(8’)
Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân và
mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh luật
giao thông
C Củng cố – dặn dò: ( 5' )
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chấp hành tốt luật giao thông và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
+ 2 HS đọc yêu cầu và tình huống.+ Suy nghĩ, tìm cách giải quyết
+ HS nêu, các HS khác nhận xét, bổ sung
+ Đại diện từng nhóm lên trình bày.+ Các nhóm nhận xét, bổ sung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa của bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Gọi 4 HS đọc phân vai truyện “Ga-vrốt
ngoài chiến lũy”? Nêu nội dung của câu
chuyện?
+ Nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (5’)
+ Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm
trang 101 và cho biết tranh vẽ gì? Những
hình ảnh và tên chủ điểm cho biết điều
+ Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn?
Cụ thể các đoạn như thế nào?
+ Theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS
+ Chú ý câu: Những đám mây trắng /
nhỏ / sà xuống cửa kính ô tô / tạo nên
cảm giác bồng bềnh / huyền ảo //
+ Đọc mẫu bài tập đọc
3 HĐ2: Tìm hiểu bài (10’)
+ Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1 (SGK)
và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
Mỗi đoạn văn nói lên 1 nét đẹp đặc
sắc, diệu kì của Sa Pa…
+ Hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn?
+ 4 HS đọc và nêu nội dung
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Tranh vẽ cảnh các bạn HS đang du lịch leo núi, có bạn đang ghi chép được những điều quan sát ở bể cá…
+ Các hình ảnh và tên chủ điểm gợi cho
em nghĩ đến những chuyến du lịch, những miền đất lạ mà em chưa biết
Đ2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: Nắng vàng hoe… tím nhạt
Đ3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay đổi: Thoắt cái… hiếm quý
+ ý 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.
ý2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.
ý3: Cảnh đẹp Sa Pa.
+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa
Trang 11+ Những bức tranh bằng lời mà tác giả
vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp
dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Theo em những chi tiết nào
cho thấy sự quan sát tinh tế của tác giả?
Sa Pa là môt vùng núi cao trên
1600m Thời tiết ở đây biến đổi theo
từng buổi trong ngày Sáng sớm, lạnh
như mùa đông Khoảng 8, 9 giờ sáng là
mùa xuân, giữa trưa có cái nắng nóng
của mùa hè và xế chiều đổi sang mùa
thu, để rồi chập tối và đêm l ại chuyển
sang đông Chính sự thay đổi đó làm cho
cảnh vật cũng thay đổi theo khiến du
khách háo hức, tò mò theo dõi, quan sát,
chiêm ngưỡng Vì vậy tác giả gọi Sa Pa
là “Món quà diệu kì của thiên nhiên”
+ Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với Sa Pa như thế nào?
+ Hãy nêu ý chính của bài văn?
+ Yêu cầu HS đọc tiếp sức từng câu và
luyện đọc theo đoạn
+ Những bông hoa chuối
+ Con đen huyền…
+ Nắng phố huyện vàng hoe
+ Sương núi tím nhạt
+ Thoắt cái… hiếm quý
+ Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
+ Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
+ 3 HS đọc, nêu cách đọc
+ HS đọc, gạch chân các từ cần nhấn giọng: Chênh vênh, bồng bềnh, huyền ảo, trắng xóa, âm âm, rực lên, đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, lướt thướt
Trang 121 Kiểm tra bài cũ(3 - 5’)
+ 2 HS chữa bài 4, 5 (SGK trang 149)
+ Nêu cách giải từng bài toán
+ Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hướng dẫn giải bài toán: Tìm 2 số khi
biết hiệu và tỉ số của 2 số đó (12’)
Bài toán 1 (SGK):
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Bài toán cho biết hiệu của 2 số, tỉ số
của 2 số Yêu cầu tìm 2 số đó Vì vậy bài
toán này thuộc dạng toán “Tìm 2 số khi
biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”
+ Yêu cầu HS tóm tắt vào nháp, 1 HS tóm
tắt trên bảng lớp
+ Nhìn vào tóm tắt hãy cho biết 24 ứng
với bao nhiêu phần?
Muốn biết 24 ứng với bao nhiêu phần
ta tìm hiệu số bằng nhau: 5–3=2 (phần)
+ 24 ứng với 2 phần bằng nhau Vậy 1
phần có giá trị bằng bao nhiêu?
+ 24 ứng với 2 phần
+ 1 phần có giá trị là: 24 : 2 = 12
Trang 13(Hoàn chỉnh bài mẫu trên bảng).
+ Qua việc thực hiện bài toán 1, hãy cho
biết các bước giải bài toán “tìm…”
Bài toán 2 (SGK):
+ 1 HS lên giải trên bảng
+ Yêu cầu HS so sánh các bước với các
bước giải bài toán “Tổng – tỉ số…
* Kết luận :
- GV hỏi : Qua hai bài toán trên, bạn
nào có thể nêu các bước giải bài toán về
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó ?
2 Luyện tập :
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi : bài toán thuộc dạng toán gì ?
Vì sao em biết ?
- Yêu cầu HS làm bài
+ 3 phần bằng nhau
+ Số bé: 12 x 3 = 36+ Số lớn: 12 x 5 = 60hoặc 36 + 24 = 60+ 1 – 2 HS đọc lại bài giải
+ 1 – 2 HS nêu
+ 2 HS nêu đề bài
+ Cả lớp làm vào vở nháp, nhận xét.+ So sánh
+ 1 HS nêu yêu cầu
- Bước 1 : Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
- Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau
Trang 14- 1 HS nêu bài toán : Mẹ hơn con 25
tuổi Tuổi con bằng 2
7 tuổi mẹ Tính tuổi của mỗi người.
- Bài toán có dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- 1 HS giải bài toán
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi mẹ là :
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và
giải
- 1 Hs đọc đề bài toán và trả lời câu hỏi
+ Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+ Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số, tức là bằng 100
+ Tỉ số của hai số là 9
5
- 1 HS lên giải bài toán
Trang 15- GV yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán
Tìm hai số khi biết hiêu và tỉ số của hai số
đó
- GV nhận xét tiết học
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 57 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THAM HIỂM
I MỤC TIÊU:
- Hiểu các từ du lịch – tham hiểm ( BT1 , BT2 ); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở
BT 3 ; biết chọn tên con sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
GDBVMT : Bài tập 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mỗi câu đố của bài tập 4 ghi vào mảnh giấy nhỏ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ: (3 - 5’)
+ Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS đặt 1 câu
với kiểu câu kể đã học?
+ Nhận xét, ghi điểm
+ 3 HS lên bảng đặt câu
+ Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 16B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Những động từ nào được gọi là “du
lịch” Chọn ý đúng để trả lời câu hỏi:
+ Hãy đặt câu với từ “du lịch”?
Bài 2: Theo em, “Thám hiểm” là gì? Chọn
ý đúng để trả lời:
+ Đặt câu với từ: “Thám hiểm”?
Bài 3: Em hiểu câu “Đi một ngày đàng
học một sàng khôn” nghĩa là gì?
+ Tiểu kết câu trả lời đúng: Câu “Đi một
ngày… khôn”
- Nghĩa đen: Một ngày đi là một ngày
thêm hiểu biết, học được nhiều điều hay
- Nghĩa bóng: Chịu khó hòa vào cuộc
sống, đi đây đi đó, con người sẽ hiểu biết
nhiều, sớm khôn ngoan
+ Nêu tình huống có thể sử dụng câu
“Đi…”?
Bài 4:
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Du lịch
trên sông” bằng hình thức “Hái hoa dân
chủ”
+ Theo dõi, tiểu kết câu trả lời đúng:
a) Sông Hồng đ) Sông Mã
b) Sông Cửu Long e) Sông Đáy
c) Sông Cầu g) Sông Tiền, sông Hậu
d) Sông Lam h) Sông Bạch Đằng
(Nếu còn thời gian cho HS giới thiệu
+ 1 HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập.+ Trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
b) Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.+ HS nối tiếp nêu các câu đã đặt
+ 1 HS nêu yêu cầu và nội dung
+ Thảo luận cặp đôi để nêu câu trả lời+ HS khác nhận xét, bổ sung
c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
+ HS nối tiếp nêu: Ví dụ: Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba
+ 1 – 2 HS nêu
+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS lên bắt thăm câu đố và trả lời
Trang 17thêm về 1 dòng sông mà em biết).
GDBVMT : Giúp HS hiểu biết về thiên
nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức
BVMT
3 Củng cố – dặn dò: ( 5' )
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Mỗi em sưu
tầm 1 tin trên báo
TIẾT 4 : ĐỊA LÍ
Bài 29 : THÀNH PHỐ HUẾ
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế :
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ hành chính VN
-Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5' )
+Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch
đến tham quan miền Trung?
+Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền Trung
lại có các nhà máy sản xuất đường và sửa
chữa tàu thuyền ?
-GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành
chính VN kí hiệu và tên TP Huế Nếu có
điều kiện về thời gian và nhận thức của HS
về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em sống
trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác định vị
-HS hát
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Hs Hoạt động cả lớp -HS tìm và xác định
Trang 18trí tỉnh (TP) của các em rồi từ đó nhận xét
hướng mà các em có thể đi đến Huế
-GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập
trong SGK
+Con sông chảy qua TP Huế là Sông gì?
+Huế thuộc tỉnh nào?
-GV nhận xét và bổ sung thêm:
+Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của
dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa
biển Thuận An
+Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà
Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo
sông Hương, chúng ta có thể tham quan
những địa điểm du lịch nào của Huế?
+Em hãy mô tả một trong những cảnh
đẹp của TP Huế
-GV cho đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả làm việc Mỗi nhóm chọn và kể về
một địa điểm đến tham quan Nên cho HS
mô tả theo ảnh hoặc tranh GV có thể cho
kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế
(tùy theo khả năng của HS)
-GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn
khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy
qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che
bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm,
chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa,
-Hs Hoạt động nhóm-HS trả lời
-HS mô tả
-HS mỗi nhóm chọn và kể một địa điểm
-2 HS đọc -HS trả lời -Cả lớp
Trang 19Thứ tư ngày 30 tháng 03 năm 2011
TIẾT 1 : THỂ DỤC
Bài 57 : MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRÒ CHƠI : NHẢY DÂY
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân Bước đầu biết cách thực hiện chuyền câu bằng má trong bàn chân
- Biết cách cầm bóng 150g , tư thế chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng
- Biết thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện : Mỗi HS 1 dây nhảy.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 PHần mở đầu :
- GV nhận lớp , phổ biến nội
dung của buổi tập
- GV yêu cầu HS xoay khớp cổ
tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai
mỗi hàng , người nọ cách người
kia 1, 5m Một người cầm cầu,
một người đá chuyền câu bằng
mu bàn chân hoặc má trong của
Trang 20- Tranh minh họa cho bài tập đọc SGK phóng to (nếu có điều kiện).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối bài
“Đường đi Sa Pa” Nêu nội dung của bài tập
Trang 211 Giới thiệu bài (3’)
2 HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc (12’)
+ Bài thơ gồm mấy khổ thơ
+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng
khổ thơ
+ Theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS Chú ý
cho HS đọc đúng câu: Trăng ơi… từ đâu
đến?
+ Đọc mẫu bài thơ
3 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (8’)
+ Yêu cầu 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu
+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì?
+ Vì sao tác giả lại nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa hay từ biển xanh?
Qua 2 khổ thơ có thể thấy tác giả quan
sát trăng vào một đêm trăng tròn Màu trăng
tươi, rực rỡ như màu quả chín khiến tác giả
nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa Nhưng rồi
vành trăng tròn đầy, ánh trăng long lanh lại
làm tác giả liên tưởng đến trăng như mắt cá
và nghĩ trăng đến từ biển xanh kì diệu…
Trăng còn có thể đến từ đâu? Hãy đọc thầm
các khổ thơ còn lại
+ Trong 4 khổ thơ cuối vầng trăng gắn với 1
đối tượng cụ thể Đó là những gì? Những
ai?
Những đối tượng này rất gần gũi với đời
sống của trẻ thơ Điều đó cho thấy tác giả và
trăng thân thiết như người bạn Trăng tinh
nghịch bay lên như quả bóng trong trò chơi
của tuổi thơ Trăng dịu dàng, ngọt ngào như
lời ru của mẹ Trăng soi từ những miền xa,
trên đường hành quân của các chú bộ đội
đến góc sân quen thuộc nơi tác giả ngắm
trăng
+ Hãy đọc thầm bài thơ và cho biết: Bài thơ
thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê
hương đất nước như thế nào?
+ Câu thơ nào cho thấy rõ tình yêu quê
hương, lòng tự hào của tác giả về quê
+ Trăng gắn với quả bóng, sân chơi, lời
ru của mẹ, chú Cuội, chú bộ đội hành quân
Nội dung: Ca ngợi tình yêu trăng, tình yêu quê hương đất nước của tác giả.
Trang 22- Củng cố lại nội dung bài.
- Dặn HS HTL bài thơ và chuẩn bị
bài sau
+ Trăng ơi, có nơi nào…
Sáng hơn đất nước em
+ 6 HS đọc, nêu cách đọc
+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ 2 HS thi đọc trước lớp
+ HS luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
+ Một số HS lên được trước lớp, lớp nhận xét
.
TIẾT 3 : TOÁN
Bài 143: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài 3, 4 : Dành cho HS khá, giỏi.
II LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5' )
- GV gọi một HS lên bảng yêu cầu các
em nêu cách thực hiện bài toán Tìm hai
số khi biết hiêu và tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới : ( 30' )
a Giới thiệu bài :
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục
luyện tập về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
Trang 23b Luyện tập ;
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài Sau đó chữa bài, nhận xét bài làm - 1 HS làm bài và vở bài tập
- 1 HS lên bảng giải bài toán
- GV yêu cầu HS nêu bài toán
+ Bài toán thuộc dạng gì ?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+ Tỉ của hai số là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- 1 HS nêu bài toán : Người ta dùng số
bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn Tìm số bóng đèn mỗi loại , biết rằng số bóng đèn màu bằng5
Trang 24Đáp số : Đèn màu : 625 bóng ; Đèn trắng : 375 bóng
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn cách giải :
+ Bài toán cho em biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp
4B 10 cây ?
+ Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy học
sinh ?
+ Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2 HS
và trồng được nhiều hơn lớp 4B 10 cây,
hãy tính số cây mỗi HS trồng được
+ Biết số HS của mỗi lớp, biết mỗi HS
trồng được 5 cây , hãy tính số cây của mỗi
lớp và trình bày lời giải bài toán
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán và hỏi :
+ Qua sơ đồ bài toán, em cho biết bài toán
thuộc dạng gì ?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+ Tỉ của số bé và số lớn là bao nhiêu ?
+ Dựa vào sơ đồ em hãy đọc thành đề bài
toán
- 1 HS nêu bài toán
+ Bài toán cho biết Lớp 4A có : 35 HS
Lớp 4B có : 33 Hs Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B : 10 cây
Số cây mỗi HS trồng như nhau
+ Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồng được
+ Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn
+ Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là :
35 – 33 = 2 ( HS )+ Số cây mỗi HS trồng là :
10 : 2 = 5 ( cây )Lớp 4A trồng số cây là :
35 x 5 = 175 ( cây )Lớp 4B trồng số cây là :
33 x 5 = 165 ( cây )Đáp số : 4A : 175 cây 4B : 165 cây
Trang 25- GV yêu cầu HS làm bài.
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị mỗi HS 1 tin trên báo, giấy khổ to + bút dạ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Thế nào là tóm tắt tin tức?
+ Muốn tóm tắt tin bản tin cần làm thế
nào?
+ Nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1, 2: Đọc 2 bản tin sau và tóm tắt 1
trong 2 bản tin đó bằng 1 hoặc 2 câu
+ 2 HS lên trả lời
+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ 2 HS tiếp nối nhau nêu yêu cầu của bài tập
Trang 26- Gợi ý: Đọc kĩ tin a, b; chọn 1 trong 2
tin để tóm tắt bằng 1 hoặc 2 câu Sau
đó đặt tên cho bản tin
+ Tiểu kết câu đúng:
Ví dụ: b) Nhà nghỉ cho du khách 4
chân Tại Pháp, một phụ nữ mở khu cư
xá đầu tiên dành cho các vị khách du
lịch bốn chân khi theo chủ
Câu 3: Sưu tầm 1 tin ở báo TNTP hoặc
báo Nhi đồng và tóm tắt lại
bằng 1 hoặc 2 câu
3 Củng cố – dặn dò: ( 5' )
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 3 HS viết vào giấy khổ to + Cả lớp làm vào vở bài tập
+ HS nhận xét bài viết của bạn trên bảng lớp
+ HS nhận xét, dưới lớp 1 số HS nêu
Ví dụ: a) Khách sạn treo
Để thỏa mãn nhu cầu cho những người thích nghỉ ngơi ở những nơi khác lạ, tại Vát-te-rát, Thụy Điển, người ta đã làm khách sạn treo trên 1 cây sồi cao 13 mét
Khách sạn cây sồiTại Vát-te-rát, Thụy Điển có 1 khách sạn treo trên một cây sồi cao 13 mét dành cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá 1 phòng nghỉ khoảng 6000 000 đ/1người/1 ngày đêm
+ 1 HS nêu yêu cầu
+ Tự làm theo nhóm bàn Mỗi bàn sưu tầm
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ : (4’ )
-GV hỏI các chi tiết cần để lắp xe nôi là gì?
3/ Bài mớI : (30’)
Trang 27Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
GiớI thiệu bài : (2’)
-GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài
-lắp 2 trục bánh xe vào giá đỡ trục bánh
xe ,sau đó lắp 2 bánh xe và các vòng hãm còn lại vào trục bánh xe
-Lắp giá đỡ trục bánh xe vào thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe
-Kiểm tra sự chuyển động của xe
-GV cho HS thực hành -HS thực hành lắp ráp xe nôi
-GV hỏI lại :Cách lắp giá đỡ trục bánh xe
cần những chi tiết nào ?
-Lắp 2 thanh thẳng 9 lỗ chéo nhau
*Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe(H4-
SGK)
-GV yêu cầu HS :Nêu tên gọi và số lượng
để lắp được chi tiết này /
-Cần 1tấm lớn và 2 thanh chư U dài
-GV goi 1-2 em lên lắp chúng - 1đến 2 HS lắp thanh đỡ giá đỡ trục
bánh xe
-GV hỏI :Hai thanh chữ U dài được lắp
vào hàng lỗ thứ mấy của tấm lớn ?(tính từ
phải sang trái )
-GV lắp các bước như SGK - HS theo dõi
-GV hỏi :Vị trí của tấm nhỏ nằm trong hay
Trang 28chi tiết
-GV nhận xét và bổ sung
-GV yêu cầu 2 HS lên lắp trục bánh xe
theo thứ tự các chi tiết H6-SGK
- HS thực thiện lắp ráp tiếp tục bánh xe
c)Lắp ráp xe nôi (H1 SGK)
-GV gọI 2 HS lên lắp theo qui trình SGK -HS khác theo dõi ,bổ sung
-GV hỏi HS lắp như thế nào ? -HS TRẢ LỜI NHƯ sgk
-GVkiểm tra sự chuyển động của xe
d)Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp
-GV nhận xét về sự chuẩn bị đồ dùng học tập ;thái độ học tập ;Kết quả học tập
-Dặn dò giờ học sau nhớ mang đầy đủ đồ dùng học tập
Thứ năm ngày 31 tháng 03 năm 2011
TIẾT 1 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 58 : GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I MỤC TIÊU :
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu đề nghị lịch sự ( ND ghi nhớ )
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự ( BT1, BT2 mục III ) Phân biệt được lờì yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu , đề nghị không giữ phép lịch sự ( BT3 ); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước ( BT4 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi bài tập3
- Giấy khổ to + bút dạ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
+ Yêu cầu 1 số HS đọc kết quả bài tập 4
(tiết trước)
+ Nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
+ 1 số HS đọc kết quả bài tập 4
+ Lớp nhận xét
Trang 292 HĐ1: Tìm hiểu ví dụ: (12’)
Bài 1,2:
+ Yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân
dưới các câu dùng để yêu cầu, đề nghị
+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài
Bài 3:
+ Em có nhận xét gì về cách nêu yêu
cầu, đề nghị của 2 bạn Hùng và Hoa?
Hùng và Hoa đều có yêu cầu như
nhau là muốn mượn bơm, muốn nhờ bác
Hai bơm xe cho mình, nhưng cách nói
của 2 bạn khác hẳn nhau Hùng nói cộc
lốc, trống không, thể hiện thái độ thiếu
tôn trọng với người lớn khiến bác Hai
phật ý, không cho mượn bơm và cũng
không bơm hộ Hoa lễ phép chào hỏi, thể
hiện sự kính trọng với người lớn, lời nói
nhẹ nhàng khiến bác Hai hài lòng và tự
nguyện bơm xe cho 2 bạn
Gợi ý: Các em hãy đọc đúng ngữ điệu
của câu khiến sẽ biết mình chọn cách nói
nào
+ 2 HS nêu yêu cầu của bài tập
+ Dùng bút chì gạch chân các câu dùng để yêu cầu, đề nghị
- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé
- Nào để bác bơm cho
+ Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu bất lịch sự với bác Hai Bạn Hoa yêu cầu lịch
sự với bác Hai
+ Lịch sự khi yêu cầu, đề nghị là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe có cách xưng hô phù hợp.+ Để người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng làm cho mình
+ 2 HS nhắc lại
+ Một số HS đặt câu
+ HS nêu yêu cầu và bài tập
+ Thảo luận nhóm đôi
+ Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+ Lớp nhận xét, bổ sung
Ví dụ: b) Lan ơi, cho tớ mượn cái bút!c) Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không?
Trang 30Bài 2: (Tương tự bài tập 1).
Ví dụ: b, Bác ơi, mấy giờ rồi ạ!
c, Bác ơi, bác làm ơn cho cháu
biết mấy giờ rồi!
d, Bác ơi, bác xem giùm cháu
mấy giờ rồi ạ!
Bài 3:
+ Theo dõi, giúp đỡ các nhóm thảo luận
+ Tiểu kết câu trả lời đúng
a) Lan ơi, cho tớ về với! Lời nói lịch
sự vì có các từ xưng hô: Lan, tớ, với, ơi
thể hiện quan hệ thân mật
- Cho đi nhờ một cái! Câu bất lịch sự vì
nói trống không, thiếu từ xưng hô
b) Chiều nay chị đón em nhé! Câu
lịch sự vì có lời xưng hô “chị”– “em”, có
từ “nhé” thể hiện sự thân mật
- Chiều nay, chị phải đón em đấy!
Câu khô khan, mệnh lệnh, chưa lịch sự
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 2 HS nêu yêu cầu của bài tập trước lớp.+ Thảo luận theo bàn
+ Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác nhận xét
+ HS nêu yêu cầu Tự làm bài
+ HS nối tiếp nêu, HS khác nhận xét
TIẾT 2 : TOÁN
Bài 144 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước
II LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5' )
Trang 31- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực
hiện phép tính Tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới : ( 30' )
a Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay các em tiếp tục
luyện tập về bài toán Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
b Luyện tập :
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+ Tỉ của hai số là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+ Hãy nêu tỉ số của hai số
- 1 HS nhác lại cách Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- HS đọc bài toán : Hiệu của hai số là 30
Số lớn : 45
- HS đọc bài toán : Số thứ hai hơn số thứ
nhất là 60 nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần thì được số thứ hai Tìm hai số đó.
+ Hiệu của hai số là 60
+ Vì số thứ nhất gấp 5 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1
5 số thứ hai hay
số thứ hai gấp 5 lần số thứ nhất
Trang 32- Yêu cầu HS giải bài toán - 1 HS giải.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài sau đó yêu
cầu Hs tự giải bài toán
540 : 3 = 180 ( kg )Cửa hàng có số gạo tẻ là :
540 + 180 = 720 ( kg ) Đáp số : Gạo nếp : 180 kg ; Gạo tẻ : 720 kg
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4 :
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
sau đó yêu cầu HS đọc đề bài toán và làm
bài
- Một số HS đọc đề bài toán của mình trước lớp, các bạn khác nhận xét
Ví dụ : Số cây dứa nhiều hơn số cây cam
là 170 cây Biết số cây cam bằng 1
6 , tính
số cây mỗi loại.
Trang 33TIẾT 3 : CHÍNH TẢ ( nghe – viết )
Bài 29 : AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?
I MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài
- Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT ) Hoặc BT chính tả phương ngữ ( 2) a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài tập 2a viết lên bảng phụ
- Bài tập 3 viết vào 4 tờ A3
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau: sai,
sữa, sóng, xoài, xoan, xốp
+ Nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết (18 - 20’)
Trang 34Bài tập 2a: Tìm các tiếng có nghĩa.
Gợi ý: ghép âm đầu với vần sau đó thêm
dấu thanh các em sẽ được những tiếng
+ ả-rập, Bát-đa, ấn Độ, dâng tặng, truyền
bá rộng rãi
+Luyện viết từ khó
+ Viết bài chính tả
+ Đổi vở cho nhau để soát bài
+ 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
+ 1 HS lên làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
+ HS nối tiếp nhau nêu
+ HS nêu yêu cầu và nội dung của bài+ Thảo luận và dán phiếu lên bảng
Trang 35- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phóng to hình minh họa trang 116 – 117 (nếu có điều kiện)
- Sưu tầm tranh ảnh, cây thật về những cây sống nơi khô hạn, nơi ẩm ướt dưới nước
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời:
- Thực vật cần gì để sống?
- Hãy mô tả thí nghiệm chứng tỏ thực vật
cần không khí, ánh sáng, nước, chất khoáng
để sống?
+ Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới;
1 Giới thiệu bài
2 HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu về nước của mỗi
loài thực vật (15’)
+ Kiểm tra việc chuẩn bị tranh ảnh, cây thật
của HS
+ Chia nhóm: Yêu cầu các nhóm phân loại
tranh (ảnh), cây thật thành 4 nhóm: Cây
sống ở nơi khô hạn, cây sống dưới nước,
cây sống cả trên cạn, cả dưới nước
+ Tiểu kết câu trả lời đúng
- Nhóm cây sống dưới nước: Bèo, rong, rêu,
khoai nước, đước, chàm, vẹt, sú…
- Nhóm cây sống nơi khô hạn: Xương rồng,
phi lao, thầu dầu, dứa, hành, tỏi, thông…
- Nhóm cây sống nơi ẩm ướt: Khoai môn,
rau rệu, rau má, ráy, lá lốt, rêu
- Nhóm cây vừa sống dưới nước vừa sống
trên cạn: dừa, rau muống, cỏ…
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của
+ Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu
về nước khác nhau Có cây chịu được
Trang 36thực vật cần có nước Nhu cầu về nước của
các loài thực vật khác nhau
3 HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về nước ở từng
giai đoạn phát triển của mỗi loài cây và ứng
dụng trong trồng trọt (15’)
+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trang 117
và trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi:
1) Mô tả những gì em vừa nhìn thấy trong
hình vẽ?
2) Vào giai đoạn nào thì cây lúa cần nhiều
nước?
3) Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng,
cây lúa lại cần nhiều nước?
4) Em còn biết những loại cây nào mà ở giai
đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những
lượng nước khác nhau?
+ Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước
của cây thay đổi như thế nào?
+ Biết được nhu cầu về nước của các loài
thực vật để làm gì?
Chốt ý cả bài
3 Củng cố – dặn dò: ( 5')
- Củng cố lại nội dung bài học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
khô hạn, có cây ưa ẩm, có cây sống ở dưới nước, có cây lại vừa sống dưới nước vừa sống nơi khô
+ HS thảo luận nhóm đôi
- Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên thửa ruộng, bà con nông dân đang làm
cỏ lúa Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều nước
- Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con nông dân đang gặt lúa Bề mặt ruộng lúa khô
+ Từ lúc mới cấy lúa bắt đầu nốn câu, vào hạt
+ Giai đoạn mới cấy cần nhiều nước để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt
+ Cây ngô: lúc ngô nảy mầm ra hoa cần có đủ nước nhưng lúc bắt đầu vào hạt thì không cần nước
+ Các loại cây ăn quả lúc còn quả nhỏ cần tưới nhiều nước để quả sinh trưởng
và phát triển Đến khi quả chín cây cần
ít nước hơn
+ Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng cần tưới nước nhiều cho cây
+ HS nêu
Thứ sáu ngày 01 tháng 04 năm 2011
TIẾT 1 : THỂ DỤC
Trang 37Bài 58 : MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRÒ CHƠI " NHẢY DÂY KIỂU CHÂN TRƯỚC, CHÂN SAU "
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân Bước đầu biết cách thực hiện chuyền câu bằng má trong bàn chân
- Biết cách cầm bóng 150g , tư thế chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng
- Biết thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : Mỗi HS 1 dây nhảy
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 PHần mở đầu :
- GV nhận lớp , phổ biến nội
dung của buổi tập
- GV yêu cầu HS xoay khớp cổ
tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai
mỗi hàng , người nọ cách người
kia 1, 5m Một người cầm cầu,
một người đá chuyền câu bằng
mu bàn chân hoặc má trong của
Trang 38- Nhận biết được 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn miêu tả con vật.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả con vật nuôi trong nhà ( mục III )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị 1 con vật (tranh) mà mình thích
- Giấy khổ to + bút dạ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
+ 1 số HS đọc bài tập 3 (tiết trước)
+ Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 HĐ1: Hướng dẫn nhận xét (12’)
+ Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
“Con mèo hung”
+ Bài văn có mấy đoạn?
+ Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
+ 1 HS đọc bài
+ Lớp nhận xét
+ Bài văn có 4 đoạn
- Đ1: “Meo meo… đấy”: Giới thiệu con
Trang 39+ Như vậy bài văn tả con vật có mấy
phần? Nội dung của mỗi phần là gì?
Ghi nhớ (SGK)
3 HĐ2: Hướng dẫn luyện tập (20’)
+ Lập dàn ý chi tiết tả 1 con vật nuôi
trong nhà (gà, chim, chó, lợn, trâu, bò)
+ Em sẽ lập dàn ý cho con vật nào?
+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài
- Đ3: “Có một… một tí”: Tả hoạt động thói quen của mèo
- Đ4: Câu cuối: Cảm nghĩ về con mèo+ HS nêu
+ 2 HS nhắc lại
+ 2 HS nêu yêu cầu
+ HS nêu (nối tiếp)
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5' )
- GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện
bài tập mà GV đã cho ở tiết trước
- GV nhận xét bài làm của HS
2 Dạy bài mới : ( 30' )
a Giới thiệu bài :
Tiết học hôm nay các em tiếp tục
luyện tập về Tìm hai số khi biết tổng
( hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số đó
- 1 HS lên bảng giải bài toán
Trang 40b Luyện tập ;
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào vở
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu tỉ của hai số
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS nêu đề bài
- Vì giảm số thứ nhất đi 10 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai hay số thứ hai bằng 1