d Luyện tập thực hành: -2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài
Trang 1II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
• Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
-Chú ý các câu văn :
+Sáo đơn sớm.
Tôi đã ngửa cổ một diều ơi! Bay đi!
"
GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS;
giúp HS hiểu nghĩa các từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Tuổi thơ … đến vì sao sớm
+Đoạn 2: Ban đêm khao của tôi
-HS đọc
- 3 HS đọc toàn bài
Trang 2- HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc với giọng tha thiết vui
hồn nhiên của đám trẻ khi chơi thả
diều
+Nhấn giọng những từ ngữ: nâng lên,
hò hét, mềm mại, khát khao …
* Tìm hiểu bài:
-HS đọc đoạn 1, trao đổi,ø trả lời câu
hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào
để tả cánh diều ?
+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những
giác quan nào ?
- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó
trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui
sướng cho đám trẻ như thế nào ?
+Trò chơi thả diều đã đem lại những
ước mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?
- Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều
đặt ước mơ của mình vào đó Những
ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong
cuộc sống
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
- Hãy đọc câu mở bài và kết bài ?
Trang 3- HS đọc câu hỏi 3.
* Cánh diều thật thân quen với tuổi
thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang đến
niềm vui sướng và những khát vọng tốt
đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả
diều
- Bài văn nói lên điều gì ?
* Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn HS
luyện đọc
- HS thi đọc từng đoạn văn và cả bài
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò
- Trò chơi thả diều đã mang lại cho
tuổi thơ những gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Lắng nghe
- Nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trị chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
-1 HS nhắc lại ý chính
-2 HS đọc -HS luyện đọc theo cặp
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 4GIÁO ÁN LỚP 4 NĂM HỌC : 2009 - 2010
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
1.Ổn định
2.KTBC
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài
b ) Phép chia 320 : 40 (số bị chia và
số chia đều có chữ số 0 ở tận cùng)
-GV ghi 320 : 40, HS suy nghĩ và áp
dụng tính chất một số chia cho một
tích để thực hiện phép chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều
đúng, cả lớp sẽ cùng làm theo cách
sau cho thuận tiện : 320 : ( 10 x4 )
-Vậy 320 chia 40 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320 :
40 và 32 : 4 ?
-Có nhận xét gì về các chữ số của
320 và 32 , của 40 và 4
* GV nêu kết luận
- HS thực hiện tính 320 : 40
-GV nhận xét và kết luận về cách
đặt tính đúng
c) Phép chia 32 000 : 400 (trường
hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị
chia nhiều hơn của số chia)
-GV ghi 32000 : 400, HS suy nghĩ
và áp dụng tính chất một số chia cho
một tích để thực hiện phép chia trên
-GV cho HS làm theo cách thuận
tiện 32 000 : (100 x 4)
-Vậy 32 000 : 400 được mấy
-Nhận xét gì về kết quả 32 000 :
400 và 320 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số
của 32000 và 320, của 400 và 4
-GV nêu kết luận
- HS đặt tính và thực hiện tính
32000 : 400
-GV nhận xét và kết luận về cách
đặt tính đúng
-Khi chia hai số có tận cùng là các
chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện
như thế nào ?
-GV cho HS nhắc lại kết luận
d ) Luyện tập thực hành:
-2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình
320:( 8 x 5); 320:(10 x 4);320:(2x20 )-HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8-Bằng 8
-Cùng có kết quả là 8
-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4
-HS nêu lại kết luận
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS suy nghĩ, nêu các cách tính của mình
-HS thực hiện tính
- = 80 -Hai phép chia cùng có kết quả là 80
-Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 400 thì ta được
320 : 4-HS nêu lại kết luận
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số
bị chia rồi chia như thường
-HS đọc
88
Trang 5Mĩ thuật ( Có giáo viên chuyên soạn giảng)
- Hiểu ND của bài thông qua làm bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài Đáp án:
BT1: Chọn ý thứ hai:
Cánh diều nâng cao khát vọng, mơ ước của tuổi thơ
BT2: Câu văn tả vẻ đẹp của cánh diều tuổi thơ là:
BT3: Chọn ý thứ hai:
Khát vọng đẹp được gợi ra từ cánh diều bay lượn
*******************************************************
Trang 6Thể dục BÀI 29 BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I MỤC TIÊU
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, phấn để kẻ sân phục vụ trò chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Phổ biến nội
dung, mục tiêu, yêu cầu giờ học
-Khởi động : HS đứng tại chỗ hát, vỗ
tay, xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai
+Trò chơi: “ Trò chơi chim về tổ”
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Thỏ nhảy”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi, giải thích và phổ
biến lại luật chơi
-GV điều khiển tổ chức cho HS chơi
chính thức và có hình thức thưởng phạt
với đội thua cuộc
-GV quan sát, nhận xét và tuyên dương
b) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung
* Chú ý: Sau mỗi lần tập, GV nhận xét
tuyên dương HS tập tốt, động viên những
HS tập chưa tốt rồi mới cho tập tiếp
theo
-Kiểm tra thử
- GV có nhận xét ưu khuyết điểm của
từng HS trong lớp
-GV điều khiển hô nhịp cho cả lớp tập
lại bài thể dục phát triển chung để củng
6 – 10 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
5 – 6 phút
12 – 14 phút
2 – 3 lần mỗi động tác
2 lần 8 nhịp
Trang 7cố
3 Phần kết thúc:
-GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
4 – 6 phút
1 – 2 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
*******************************************************
Khoa học TIẾT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Thực hiện tiết kiệm nước
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61
-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ nguồn nước ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên
nước chúng ta cần phải làm gì ?
-GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm
gì để tiết kiệm nước ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
* Hoạt động 1: Những việc nên và
không nên làm để tiết kiệm nước.
Mục tiêu:
-Nêu những việc nên không nên làm
để tiết kiệm nước
-Giải thích được lí do phải tiết kiệm
nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-2 HS trả lời
-HS trả lời-HS lắng nghe
Trang 8theo định hướng.
-Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm
bảo 2 nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1
đến 6
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ được giao
-Thảo luận và trả lời:
+Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi
nước khi nước đã chảy đầy chậu Việc
làm đó nên làm vì như vậy sẽ không để
nước chảy tràn ra ngoài gây lãng phí
nước
+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra
ngoài chậu Việc làm đó không nên làm
vì sẽ gây lãng phí nước
+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú
công nhân ở công ty nước sạch đến vì
ống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên
làm vì như vậy tránh không cho tạp chất
bẩn lẫn vào nước sạch và không cho
nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước
-GV giúp các nhóm gặp khó khăn
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm
khác có cùng nội dung bổ sung
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán
những việc làm sai để tránh gây lãng
phí nước
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện
tiết kiệm nước
Mục tiêu: Giải thích tại sao phải
tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
+Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào
ca để đánh răng Việc đó nên làm
vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí
+Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nước tưới trên ngọn cây Việc đó không nên làm vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽ lãng phí nước Cây chỉ cần tưới một ít xuống gốc
-HS lắng nghe
-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
-Quan sát suy nghĩ
+ Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước
to hết mức Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải
+ Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng
Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
Nước sạch không phải tự nhiên mà
Trang 9GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b
trong 2 hình ?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì
sao ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết
kiệm nước ?
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có Nhà nước phải chi phí
nhiều công sức, tiền của để xây dựng
các nhà máy sản xuất nước sạch Trên
thực tế không phải địa phương nào cũng
được dùng nước sạch Mặt khác, các
nguồn nước trong thiên nhiên có thể
dùng được là có giới hạn Vì vậy chúng
ta cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm
nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản
thân, vừa để có nước cho nhiều người
khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài
nguyên nước
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên
truyền giỏi
Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết
kiệm nước và tuyên truyền, cổ động
người khác cùng tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS đĩng vai theo
nhóm
-Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm đĩng vai với nội
dung tuyên truyền, cổ động mọi người
cùng tiết kiệm nước
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và tìm đề tài
-HS đóng vai và trình bày lời giới thiệu trước nhóm
-Các nhóm trình bày và giới thiệu nhóm mình
-HS quan sát
-HS trình bày
-HS lắng nghe
Trang 10-Yêu cầu các nhóm thi biểu diễn cách
giới thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1
bạn làm ban giám khảo
-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
-GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận: Chúng ta không những
thực hiện tiết kiệm nước mà còn phải
vận động, tuyên truyền mọi người cùng
thực hiện
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước
và tuyên truyền vận động mọi người
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT(2)a
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Học sinh chuẩn bị mỗi em một đồ chơi
• Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
- Cánh diều đẹp như thế nào ?
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Cánh diều mềm mại như cánh bướm
Trang 11+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc
phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi
chính tả cho HS địa phương
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và mẫu
- HĐ nhóm: Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
-Nhóm khác bổ sung
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
3 Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn
miêu tả một đồ chơi hay một trò chơi
mà em thích và chuẩn bị bài sau
- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ sung sướng, hò hét lên trời
-Các từ : mềm mại, sung sướng, phát dại, trầm bổng,…
- 2 HS đọc lại phiếu
Ch : Đồ chơi: chong chóng,
Trò chơi: chọi dế, chọi cá,
Tr :Đồ chơi: trống ếch,
Trò chơi : đánh trống,
Trò chơi : bày cỗ , diễn kịch
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK
• Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Treo tranh minh hoạ, HS quan sát
nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong
tranh
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm để tìm từ,
nhóm nào xong dán phiếu lên bảng
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
nhóm bạn
- Nhận xét kết luận những từ đúng
- Những đồ chơi, trò chơi các em vừa
tìm được có cả đồ chơi, trò chơi riêng
bạn nam thích hay riêng bạn nữ thích
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giaiû đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu Tự làm bài
- HS lần lượt phát biểu
+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ
-3 HS lên bảng đặt câu HS nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
-HS thảo luận nhóm
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
*Đồ chơi : bóng, quả cầu
*Tròà chơi : đá bóng, cưỡi ngựa, vv
-1 HS đọc, 2 em ngồi gần nhau trao đổi, trả lời câu hỏi
- Phát biểu bổ sung
a/ Trò chơi bạn trai thích: đá bóng, đấu kiếm,
- Trò chơi bạn trai thích: búp bê, nhảy dây ,
Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều
thích thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử , xếp hình , cắm trại, đu quay,
b/ Những trò chơi có ích và ích lợi của c/ Những trò chơi có hại và tác hại của chúng
- 1 HS đọc
-Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị,
Trang 13con người khi tham gia trò chơi ?
- HS nhận xét chữa bài của bạn
- GV nhận xét, chữa lỗi
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
-Cho điểm những câu đặt đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4,
chuẩn bị bài sau
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
-Tiếp nối nhau phát biểu
- Lắng nghe
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
*******************************************************
Toán TIẾT 72 CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU
Biết đặt tính và thực hiên phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số( chia hết, chia có dư)
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số
* Phép chia 672 : 21
+ Đi tìm kết quả
- HS sử dụng tính chất một số chia
cho một tích để tìm kết quả
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
-GV giới thiệu cách đặt tính và thực
hiện phép chia
+Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt
tính chia cho số có một chữ số để đặt
Trang 14-Chúng ta lấy 672 chia cho số 21,
không phải là chia cho 2 rồi chia cho
1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21
- HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia
của HS, thống nhất cách chia đúng
như SGK đã nêu
-Phép chia 672 : 21 là phép chia có
dư hay phép chia hết
* Phép chia 779 : 18
-Cho HS thực hiện đặt tính để tính
-GV theo dõi HS làm
-Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )
779 : 18 là phép chia hết hay phép
chia có dư ?
-Trong các phép chia có số dư chúng
ta phải chú ý điều gì ?
* Tập ước lượng thương
-Khi thực hiện các phép chia cho số
có hai chữ số, để tính toán nhanh,
chúng ta cần biết cách ước lượng
thương
-GV viết các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các
phép chia trên được nhanh chúng ta
lấy hàng chục chia cho hàng chục
+ GV cho HS ứng dụng thực hành
ước lượng thương của các phép chia
trên
+ HS lần lượt nêu cách nhẩm của
từng phép tính trên trước lớp
-GV viết lên bảng phép tính 75 : 17
và yêu cầu HS nhẩm
-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng
ta giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4
… và tiến hành nhân và trừ nhẩm
-Để tránh phải thử nhiều, chúng ta
có thể làm tròn số trong phép chia 75
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
-1 HS lên bảng làm bài
-HS nêu cách tính của mình
-Là phép chia có số dư bằng 5
-… số dư luôn nhỏ hơn số chia
-HS theo dõi GV giảng bài
-HS đọc các phép chia trên
+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại Cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS có thể nhân nhẩm theo cách
7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75-HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra
17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thương thích hợp
Trang 15: 11 như sau : 75 làm tròn đến số tròn
chục gần nhất là 80; 17 làm tròn
đến số tròn chục gần nhất là 20, sau
đó lấy 8 chia cho 2 được 4, ta tìm
thương là 4, ta nhân và trừ ngược lại
-Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn
đến số tròn chục gần nhất, VD các số
75, 76, 87, 88, 89 làm lên đến số tròn
chục 80, 90 Các số 41, 42, 53, 64 có
làm tròn xuống thành 40, 50, 60,…
-GV cho cả lớp ước lượng với các
phép chia khác 79 : 28 ; 81 : 19 ;
72 : 18
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Các em hãy tự đặt tính rồi tính
-HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- HS đọc đề bài, tự tóm tắt đề bài
và làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3( Không bắt buộc)
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau
-HS nghe GV huớng dẫn
-4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét
HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
-HS thực hiện
*******************************************************
Đạo đức BÀI 7 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO(Tiết 2)
I.MỤC TIÊU
- Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Giấy màu, băng dính, bút viết
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 16
1.Ổn định:
2.KTBC: Một, vài HS lên kể 1 kỷ niệm
đáng nhớ về thầy giáo, cô giáo
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc
tư liệu sưu tầm được (Bài tập 4, 5-
SGK/23)
-Một số HS trình bày, giới thiệu
-GV nhận xét
*Hoạt động2: Làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
-GV theo dõi và hướng dẫn HS
-GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy
giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp
mà mình đã làm
-GV kết luận chung:
+Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
+Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện
của lòng biết ơn
4.Củng cố - Dặn dò:
-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất
về thầy giáo, cô giáo
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-HS trình bày, giới thiệu
-Cả lớp nhận xét
-HS làm việc cá nhân hoặc nhóm
-Cả lớp thực hiện
****************************************************************************************************************************
Chiều
Lịch sử ( Có GV chuyên soạn giảng)
I MỤC TIÊU
Trang 17- Kể lại được câu chuyện, (đoạn truyện)đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn truyện) đã kể
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
• HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, đồ
chơi trẻ em, con vật gần gũ
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
+ Em còn biết những câu chuyện nào
có nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là
con vật gần gũi với trẻ em?
- Hãy kể cho bạn nghe.
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm
Gợi ý:
+Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân
vật mình định kể
+Kể những chi tiết của câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS kể các câu chuyện
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện, nhận xét bạn kể
Trang 18nghe các bạn kể cho người thân nghe
*******************************************************
Tập đọc TUỔI NGỰA
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- 4 HS đọc từng đoạn của bài
- HS đọc chú giải
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : - trung
thu, vùng đất, tìm về với mẹ.
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
-Ghi ý chính khổ 1
- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu
hỏi
-Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?
-Ghi ý chính khổ thơ 2
- HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả lời
câu hỏi
-Khổ 3 tả cảnh gì?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Người tuổi ngựa là người sinh vào năm ngựa
-Quan sát, lắng nghe
-4 HS đọc theo từng khổ thơ
-Một HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi
- Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoa