Các hoạt động dạy học chủ yếu: - Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ + Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì về công việc của loài ong?. - Sửa các lỗi phổ biến.Hoạt động 2:
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi câu văn cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
• Bầy ong tìm mật ở những nơi nào?
• Qua 2 câu cuối bài, nhà thơ muốn nói lên
điều gì?
-HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
2.Phát triển bài:
a -Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
b- Luyện đọc:
- Hướng dẫn cách đọc nhấn giọng ở các từ ngữ
chỉ hoạt động
-1 HS giỏi đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ: loanh
quanh, bành bạch, cuộn, lửa đốt…
- HS đọc nối tiếp từng đoạn + HS luyện đọc
- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
là người thông minh?
- HS đọc đoạn 1
*Bạn nhỏ thắc mắc: hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào;bạn nhỏ nhìn thấy hơn chục cây bị chặt,nghe thấy: bọn trộm gỗ bàn nhau dùng xe để chuyển gỗ
- HS đọc đoạn 2
*Thông minh;Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng; lần theo dấu chân , lén chạy theo đường tắt,gọi điện báo công an.-Việc làm nào cho thấy bạn nhỏ là người dũng
-HS thảo luận theo nhóm 4 để trả lời:
* Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung ai cũng
Trang 2có trách nhiệm bảo vệ…
- Em học tập ở bạn nhỏ điều gì? ND: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự
thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm :
-GV đưa bảng phụ ghi đoạn 3 hướng dẫn
luyện đọc: nhanh, hồi hộp, gấp gáp
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiên phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
* HS làm BT: Bài 1, 2, 4a
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : Nêu tính chất kết hợp của phép nhân
Bài 2: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000, và nhân nhẩm
với 0,1; 0,01; 0,001;
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài, đọc kết quả
tính nhẩm
Bài 3: Cho HS tự giải bài toán
(Dành cho HSKG) Bài 3: HS tự giải bài toán rồi chữa bài Dành cho HSKG
a) GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài GV vẽ
Trang 3bảng (như trong SGK) lên bảng phụ để HS
chữa bài Khi HS chữa bài, GV nên hướng dẫn
để tự HS nêu a) (2,4 + 3,8) x 1,2 = 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
(6,5 + 2,7) x 0,8 = 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
Từ đĩ nêu nhận xét:
(a + b) x c = a x c + b x cb) Cho HS tự tính rồi chữa bài b) 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3)
Dành cho HSKG = 9,3 x 10 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = 0,35 x (7,8 + 2,2) = 0,35 x 10 = 35
3 Kết luận :
- Dặn HS về nhà xem lại bài
-ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
* GD Tấm gương ĐĐ HCM : Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học giáo dục cho HS đức tính kính già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ
- GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- Nêu nội dung bài học.GV nhận xét, đánh giá
2.Phát triển bài:
HĐ1: Đĩng vai (BT2- SGK)
- Chia nhĩm 6 và mỗi nhĩm đĩng vai 1 tình huống
- Các nhĩm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và
chuẩn bị đĩng vai
- Các nhĩm đại diện lên thể hiện
* Kết luận:
- Tình huống a: Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ
Sau đĩ, em cĩ thể dẫn em bé đến đồn cơng an để tìm nhờ gia
đình của bé Nếu nhà em bé ở gần, cĩ thể dẫn em bé về nhà,
nhờ bố mẹ giúp đỡ
- Tình huống b: Hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặc
lần lượt thay phiên nhau chơi
- Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi
cho cụ già Nếu khơng biết, em trả lời cụ một cách lễ phép
HĐ2: Làm Bt 3-4 SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS trả lời câu hỏi
- HS thảo luận theo nhĩm theo các tình huống
- Các nhĩm lên trình bày
- Nhĩm khác nhận xét
Trang 4- HS biết được những tổ chức và những ngày dành cho
người già, em nhỏ
*Kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng
10 hằng năm
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội người cao tuổi
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
* Liên hệ: Tìm hiểu truyền thống Kính già yêu trẻ của địa
phương của dân tộc ta
Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2010
CHÍNH TẢ NHỚ-VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ SGK, Vở.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn
nói điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ được trình bày ntn? Những chữ
nào được viết hoa?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Giáo viên chấm bài chính tả
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
- 3Học sinh lần lượt đọc
- Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ hộ cho người nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời những giọt mật tinh túy
- trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầu dòng được viết hoa
- Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời …
- HS luyện viết đúng các từ khó
- Học sinh nhớ-viết bài vào vở
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi chính tả
Trang 5- Sửa các lỗi phổ biến.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Bài 2a: Yêu cầu đọc bài
- Cho HS chơi trò chơi: “Thi tiếp sức tìm
- HS tự sửa lỗi viết sai
-1 học sinh đọc yêu cầu
- Đại diện 4 nhóm lên thi tìm những tiếng có phụ âm s/x
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoàn chỉnh mẫu in
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
Nhận xét tiết học
-TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: - Biết :
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3b ; Bài 4
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: Luyện tập chung
- Học sinh sửa bài 4b (SGK)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Phát tri ển bài : Luyện tập chung
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
trước khi làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- 2 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42
C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42
Trang 6- Nhận xét chốt lại.
Bài 3b:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Thu tập chấm 5 em
- Nhận xét ghi điểm
3
Kết luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung luyện tập
- Làm BT3a và BT4
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một
số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
b HS làm tương tự
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính
- So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhăc lại
- Thi làm bài nhanh
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm, nêu cách tính nhanh, tính chất kết hợp
- Lớp nhận xét
- Thi đua giải nhanh
- Bài tập : Tính nhanh:
- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp.(BT2)
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người (tả ngoại hình)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan
sát về ngoại hình của người thân trong gia
đình
- Giáo viên nhận xét
2 Phát triển bài :
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
• Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài
văn tả người
-
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài văn tả người
- Học sinh trao đổi nhóm 4, trình bày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2
Trang 7+ Các đặc điểm đó quan hệ với nhau như
thế nào? Chúng cho biết điều gì về tính tình
của bà?
b) Chú bé vùng biển
- Đoạn văn tả ngững đặc điểm nào về
ngoại hình của cậu bé?
- Những điểm ấy cho biết điều gì về tính
tình của Thắng?
- Tả ngoại hình
+ Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua con mắt của đứa cháu là một cậu be.ù Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu
- Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó
- Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay nâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc lược khó khăn.+ Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước
+ Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của ba.ø
- Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: trầm bỗng, ngân nga
- Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn cậu bé: khắc sâu vào trí nhớ…
- Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm mở ra
Và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ám áp, tươi vui
- Câu 4: Tả khuôn mặt của ba: hình như vẫn tươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn
- Các đặc điểm về ngoại hình có liên quan chặt chẽ với nhau Chúng không chỉ khắc họa rõ nét vè hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, tươi vui
- Đoạn văn tả: thân hình, cổ, vai, ngực bụng, tay, chân, mắt, miệng, trán của bạn Thắng
- Câu 1 giới thiệu chung về Thắng: con cá vược có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả
- Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu
- Câu 3 tả nước da: ram s đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển
- Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang
- C âu 5 tả cặp mắt: to và sáng
- Câu 6 tả cái miệng; tươi, hay cười
- Câu 7 tả trán: dô, bướng bỉnh
- Những đặc điểm ấy cho biết Thắng là một cậu bé thông minh, bướng bỉnh, gan da.ï
Trang 8- GV két luận:
Bài 2:
- Gọi HS đọc Y/c bài tập
• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi
tiết với những em đã quan sát
- GV treo bảng phụ ghi dàn ý khái quát của
một bài văn tả người và mời một HS đọc
Giáo viên nhận xét
3 Kết luận:
- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn văn tả
ngoại hình 1 người em thường gặp
- Giáo viên nhận xét
- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”
- Lắng nghe
- Học sinh đọc to bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát
- Học sinh khá giỏi đọc lên đọc kết quả quan sát
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài2
- Học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Vài HS trình bày
- Học sinh nghe
- Bình chọn bạn diễn đạt hay
Nhận xét tiết học
-KĨ THUẬT CẮT , KHÂU ,THÊU TỰ CHỌN
I.MỤC TIÊU:
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
- Tranh ảnh của các bài đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS
2.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Ơn tập những nội dung đã học.
- Nhắc lại nội dung chính đã học trong chương 1
- HS nhắc lại cách đính khuy, thêu chữ V, thêu
dấu nhân và những nội dung đã học trong phần
+ Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khâu,
thêu, nấu ăn đã học
Trang 9I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết 1 số tính chất của nhôm.
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong đời sống và sản xuất
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình và thông tin trang 52, 53 SGK
- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc với các thông tin,
tranh ảnh, đồ vật sưu tầm được
Một số đồ dùng bằng nhôm
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ
dùng bằng nhôm mà em biết và ghi tên chúng
- HS trình bày kết quả quan sát và thảo luận
- GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS - Một nhóm báo cáo kết quả thảo luận, lớp bổ sung và thống nhất ý kiến
Hoạt động 4: Làm việc với SGK.
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
* Nguồn gốc và tính chất của nhôm
- Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm
- Nhôm có tính chất: màu trắng bạc, có ánh kim,
Trang 10nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại
nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học
- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.( Trả lời được câu hỏi trong SGK)
- BVMT: (khai thác trực tiếp nội dung bài) GV giúp HS tìm hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập măn khi được phục hồi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết đoạn văn , tranh ảnh ( Nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng đọc bài “
Người gác rừng tí hon”- Trả lời câu hỏi SGK
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
* Hướng dẫn HS đọc từ khó: quai đê, tuyên
truyền, Cồn Vành,…
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Giải nghĩa 1 số từ ngữ: quai đê, rừng ngập
mặn, phục hồi.
- 1 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:HS đọc thầm từng đoạn- Trả lời
Trang 11- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng
rừng ngập mặn?
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được
phục hồi
* Nêu nội dung chính của bài
Luyện đọc diễn cảmi:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 (SGK)
- Nhận xét cách đọc của HS, ghi điểm
đê điều
- Rừng ngập được phục hồi dã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều, các loài chim nước trở nên phong phú
*ND:Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn
bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Hai HS lên bảng tính:
- GV vẽ sơ đồ trên bảng ( Như SGK)
- Hướng dẫn HS hình thành phép chia như
Trang 12- Về nhà hồn thành bài tập cịn lại.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trương xung quanh
II Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng,
của chúng trong các câu sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên
thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng
sáng, phong cảnh rất nên thơ
• Giáo viên nhận xétù
2
Phát triển bài : MRVT: Bảo vệ môi trường.
Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
- Học sinh làm bài (2 em)
- Lớp theo dõi
- Nhận xét
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm