1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT

22 630 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc người gác rừng tí hon
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: - Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ + Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì về công việc của loài ong?. - Sửa các lỗi phổ biến.Hoạt động 2:

Trang 1

TUẦN 13 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi câu văn cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

• Bầy ong tìm mật ở những nơi nào?

• Qua 2 câu cuối bài, nhà thơ muốn nói lên

điều gì?

-HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

2.Phát triển bài:

a -Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC của tiết học

b- Luyện đọc:

- Hướng dẫn cách đọc nhấn giọng ở các từ ngữ

chỉ hoạt động

-1 HS giỏi đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ: loanh

quanh, bành bạch, cuộn, lửa đốt…

- HS đọc nối tiếp từng đoạn + HS luyện đọc

- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn

là người thông minh?

- HS đọc đoạn 1

*Bạn nhỏ thắc mắc: hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào;bạn nhỏ nhìn thấy hơn chục cây bị chặt,nghe thấy: bọn trộm gỗ bàn nhau dùng xe để chuyển gỗ

- HS đọc đoạn 2

*Thông minh;Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng; lần theo dấu chân , lén chạy theo đường tắt,gọi điện báo công an.-Việc làm nào cho thấy bạn nhỏ là người dũng

-HS thảo luận theo nhóm 4 để trả lời:

* Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung ai cũng

Trang 2

có trách nhiệm bảo vệ…

- Em học tập ở bạn nhỏ điều gì? ND: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự

thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

d- Hướng dẫn đọc diễn cảm :

-GV đưa bảng phụ ghi đoạn 3 hướng dẫn

luyện đọc: nhanh, hồi hộp, gấp gáp

I.MỤC TIÊU:

- Thực hiên phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.

* HS làm BT: Bài 1, 2, 4a

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ : Nêu tính chất kết hợp của phép nhân

Bài 2: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000, và nhân nhẩm

với 0,1; 0,01; 0,001;

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài, đọc kết quả

tính nhẩm

Bài 3: Cho HS tự giải bài toán

(Dành cho HSKG) Bài 3: HS tự giải bài toán rồi chữa bài Dành cho HSKG

a) GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài GV vẽ

Trang 3

bảng (như trong SGK) lên bảng phụ để HS

chữa bài Khi HS chữa bài, GV nên hướng dẫn

để tự HS nêu a) (2,4 + 3,8) x 1,2 = 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2

(6,5 + 2,7) x 0,8 = 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8

Từ đĩ nêu nhận xét:

(a + b) x c = a x c + b x cb) Cho HS tự tính rồi chữa bài b) 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3)

Dành cho HSKG = 9,3 x 10 = 93

7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = 0,35 x (7,8 + 2,2) = 0,35 x 10 = 35

3 Kết luận :

- Dặn HS về nhà xem lại bài

-ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (TIẾT 2)

I.MỤC TIÊU:

- Học sinh biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ

* GD Tấm gương ĐĐ HCM : Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học giáo dục cho HS đức tính kính già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ

- GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Giao tiếp

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

- Nêu nội dung bài học.GV nhận xét, đánh giá

2.Phát triển bài:

HĐ1: Đĩng vai (BT2- SGK)

- Chia nhĩm 6 và mỗi nhĩm đĩng vai 1 tình huống

- Các nhĩm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và

chuẩn bị đĩng vai

- Các nhĩm đại diện lên thể hiện

* Kết luận:

- Tình huống a: Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ

Sau đĩ, em cĩ thể dẫn em bé đến đồn cơng an để tìm nhờ gia

đình của bé Nếu nhà em bé ở gần, cĩ thể dẫn em bé về nhà,

nhờ bố mẹ giúp đỡ

- Tình huống b: Hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặc

lần lượt thay phiên nhau chơi

- Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi

cho cụ già Nếu khơng biết, em trả lời cụ một cách lễ phép

HĐ2: Làm Bt 3-4 SGK

- HS làm bài cá nhân

- HS trả lời câu hỏi

- HS thảo luận theo nhĩm theo các tình huống

- Các nhĩm lên trình bày

- Nhĩm khác nhận xét

Trang 4

- HS biết được những tổ chức và những ngày dành cho

người già, em nhỏ

*Kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng

10 hằng năm

- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6

- Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội người cao tuổi

- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng

* Liên hệ: Tìm hiểu truyền thống Kính già yêu trẻ của địa

phương của dân tộc ta

Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2010

CHÍNH TẢ NHỚ-VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm được BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ SGK, Vở.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ

+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn

nói điều gì về công việc của loài ong?

+ Bài thơ được trình bày ntn? Những chữ

nào được viết hoa?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Giáo viên chấm bài chính tả

- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học

- 3Học sinh lần lượt đọc

- Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ hộ cho người nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời những giọt mật tinh túy

- trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầu dòng được viết hoa

- Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời …

- HS luyện viết đúng các từ khó

- Học sinh nhớ-viết bài vào vở

- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi chính tả

Trang 5

- Sửa các lỗi phổ biến.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện

tập

Bài 2a: Yêu cầu đọc bài

- Cho HS chơi trò chơi: “Thi tiếp sức tìm

- HS tự sửa lỗi viết sai

-1 học sinh đọc yêu cầu

- Đại diện 4 nhóm lên thi tìm những tiếng có phụ âm s/x

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoàn chỉnh mẫu in

- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)

- Học sinh đọc lại mẫu tin

-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x

Nhận xét tiết học

-TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu: - Biết :

+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính

- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3b ; Bài 4

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: Luyện tập chung

- Học sinh sửa bài 4b (SGK)

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Phát tri ển bài : Luyện tập chung

Bài 1:

• Tính giá trị biểu thức

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc

trước khi làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- 2 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào vở

a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42

C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42

Trang 6

- Nhận xét chốt lại.

Bài 3b:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp

- Thu tập chấm 5 em

- Nhận xét ghi điểm

3

Kết luận

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội

dung luyện tập

- Làm BT3a và BT4

- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một

số tự nhiên

- Nhận xét tiết học

b HS làm tương tự

- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính

- So sánh kết quả, xác định tính chất

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh nhăc lại

- Thi làm bài nhanh

- Học sinh sửa bài

- Nêu cách làm, nêu cách tính nhanh, tính chất kết hợp

- Lớp nhận xét

- Thi đua giải nhanh

- Bài tập : Tính nhanh:

- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp.(BT2)

- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà

Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người (tả ngoại hình)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan

sát về ngoại hình của người thân trong gia

đình

- Giáo viên nhận xét

2 Phát triển bài :

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

• Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài

văn tả người

-

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài văn tả người

- Học sinh trao đổi nhóm 4, trình bày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2

Trang 7

+ Các đặc điểm đó quan hệ với nhau như

thế nào? Chúng cho biết điều gì về tính tình

của bà?

b) Chú bé vùng biển

- Đoạn văn tả ngững đặc điểm nào về

ngoại hình của cậu bé?

- Những điểm ấy cho biết điều gì về tính

tình của Thắng?

- Tả ngoại hình

+ Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua con mắt của đứa cháu là một cậu be.ù Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu

- Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó

- Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay nâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc lược khó khăn.+ Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước

+ Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của ba.ø

- Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: trầm bỗng, ngân nga

- Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn cậu bé: khắc sâu vào trí nhớ…

- Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm mở ra

Và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ám áp, tươi vui

- Câu 4: Tả khuôn mặt của ba: hình như vẫn tươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn

- Các đặc điểm về ngoại hình có liên quan chặt chẽ với nhau Chúng không chỉ khắc họa rõ nét vè hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, tươi vui

- Đoạn văn tả: thân hình, cổ, vai, ngực bụng, tay, chân, mắt, miệng, trán của bạn Thắng

- Câu 1 giới thiệu chung về Thắng: con cá vược có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả

- Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu

- Câu 3 tả nước da: ram s đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển

- Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang

- C âu 5 tả cặp mắt: to và sáng

- Câu 6 tả cái miệng; tươi, hay cười

- Câu 7 tả trán: dô, bướng bỉnh

- Những đặc điểm ấy cho biết Thắng là một cậu bé thông minh, bướng bỉnh, gan da.ï

Trang 8

- GV két luận:

Bài 2:

- Gọi HS đọc Y/c bài tập

• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi

tiết với những em đã quan sát

- GV treo bảng phụ ghi dàn ý khái quát của

một bài văn tả người và mời một HS đọc

Giáo viên nhận xét

3 Kết luận:

- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn văn tả

ngoại hình 1 người em thường gặp

- Giáo viên nhận xét

- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”

- Lắng nghe

- Học sinh đọc to bài tập 2

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp xem lại kết quả quan sát

- Học sinh khá giỏi đọc lên đọc kết quả quan sát

- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài2

- Học sinh trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Vài HS trình bày

- Học sinh nghe

- Bình chọn bạn diễn đạt hay

Nhận xét tiết học

-KĨ THUẬT CẮT , KHÂU ,THÊU TỰ CHỌN

I.MỤC TIÊU:

-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- Tranh ảnh của các bài đã học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: Ơn tập những nội dung đã học.

- Nhắc lại nội dung chính đã học trong chương 1

- HS nhắc lại cách đính khuy, thêu chữ V, thêu

dấu nhân và những nội dung đã học trong phần

+ Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khâu,

thêu, nấu ăn đã học

Trang 9

I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết 1 số tính chất của nhôm.

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong đời sống và sản xuất

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình và thông tin trang 52, 53 SGK

- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Làm việc với các thông tin,

tranh ảnh, đồ vật sưu tầm được

Một số đồ dùng bằng nhôm

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các đồ

dùng bằng nhôm mà em biết và ghi tên chúng

- HS trình bày kết quả quan sát và thảo luận

- GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS - Một nhóm báo cáo kết quả thảo luận, lớp bổ sung và thống nhất ý kiến

Hoạt động 4: Làm việc với SGK.

+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?

+ Nhôm có những tính chất gì?

* Nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm

- Nhôm có tính chất: màu trắng bạc, có ánh kim,

Trang 10

nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt.

+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại

nào để tạo ra hợp kim của nhôm?

- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học

- Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.( Trả lời được câu hỏi trong SGK)

- BVMT: (khai thác trực tiếp nội dung bài) GV giúp HS tìm hiểu bài và biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập măn khi được phục hồi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết đoạn văn , tranh ảnh ( Nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng đọc bài “

Người gác rừng tí hon”- Trả lời câu hỏi SGK

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

* Hướng dẫn HS đọc từ khó: quai đê, tuyên

truyền, Cồn Vành,…

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Giải nghĩa 1 số từ ngữ: quai đê, rừng ngập

mặn, phục hồi.

- 1 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm bài văn

Tìm hiểu bài:HS đọc thầm từng đoạn- Trả lời

Trang 11

- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng

rừng ngập mặn?

- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được

phục hồi

* Nêu nội dung chính của bài

Luyện đọc diễn cảmi:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 (SGK)

- Nhận xét cách đọc của HS, ghi điểm

đê điều

- Rừng ngập được phục hồi dã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều, các loài chim nước trở nên phong phú

*ND:Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn

bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Hai HS lên bảng tính:

- GV vẽ sơ đồ trên bảng ( Như SGK)

- Hướng dẫn HS hình thành phép chia như

Trang 12

- Về nhà hồn thành bài tập cịn lại.

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trương xung quanh

II Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng,

của chúng trong các câu sau:

- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên

thuyền xua tay và hô to

- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng

sáng, phong cảnh rất nên thơ

• Giáo viên nhận xétù

2

Phát triển bài : MRVT: Bảo vệ môi trường.

Bài 1:

- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem

- Học sinh làm bài (2 em)

- Lớp theo dõi

- Nhận xét

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm

Ngày đăng: 18/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

LUYEÔN TAÔP TẠ NGÖÔØI. (Tạ ngoái hình) - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
ngo ái hình) (Trang 6)
1.Băi cũ: Hai HS lín bảng tính: - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
1. Băi cũ: Hai HS lín bảng tính: (Trang 11)
-HS lín bảng thực hiện. - Lớp lăm bảng con. - GV nhận xĩt. - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
l ín bảng thực hiện. - Lớp lăm bảng con. - GV nhận xĩt (Trang 12)
- Bảng nhóm, tranh ảnh ( Nếu có) III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
Bảng nh óm, tranh ảnh ( Nếu có) III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Trang 16)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Câc hình minh họa băi học trang 50-51 III.CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
c hình minh họa băi học trang 50-51 III.CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Trang 17)
- Gọi 2HS lín bảng thực hiện: a/ 3,44 : 4     b/    46,827 : 9 - GV nhận xĩt, ghi điểm. - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
i 2HS lín bảng thực hiện: a/ 3,44 : 4 b/ 46,827 : 9 - GV nhận xĩt, ghi điểm (Trang 19)
Thứ 6 ngăy 19 thâng 11 năm 2010 - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
h ứ 6 ngăy 19 thâng 11 năm 2010 (Trang 19)
Băi 2a,b: 2HS lín bảng thực hiện - GV nhận xĩt. - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
i 2a,b: 2HS lín bảng thực hiện - GV nhận xĩt (Trang 20)
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ (Trang 20)
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜ I( TẢ NGOẠI HÌNH) - GIAO AN LOP 5 TUAN 13. CKTKN - BVMT
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜ I( TẢ NGOẠI HÌNH) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w