1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5.TUẦN 2

14 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu tiết học 1.Hoạt động : Hớng dẫn học sinh luyện đọc Mục tiêu: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê.. Mục tiêu: Giúp HS c

Trang 1

Tuần 2

Thứ 2 ngày 30tháng 8 năm 2010

Tập Đọc Nghìn năm văn hiến

A - mục tiêu:

1 Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê

2 Hiểu nội dung bài; Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

B- Đồ dùng dạy - học : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để hớng dẫn HS luyện đọc

C hoạt động dạy - học

I Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và

trả lời những câu hỏi sau bài đọc

II Bài mới: Giới thiệu bài (GV nêu mục tiêu tiết học)

1.Hoạt động : Hớng dẫn học sinh luyện đọc

Mục tiêu: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê

- GV đọc mẫu bài văn - giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê

- HS quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám

-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài văn - đọc vài ba lợt Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi khi đọc bảng thống kê cha đúng; giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài (văn hiến, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích)

- HS luyện đọc theo cặp Một, hai em đọc cả bài

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS trả lời đợc các câu hỏi cuối bài và hiểu nội dung của bài.

Câu hỏi 1: HS đọc lớt đoạn 1, trả lời câu hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách nớc ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

Câu hỏi 2: HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, từng em làm việc cá nhân phân tích bảng số liệu này theo yêu cầu đã nêu

+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê - 104 khoa thi

+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê - 1780 tiến sĩ

Câu hỏi 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

(Ngời Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học/Việt Nam là một đất nớc có một nền văn hiến lâu đời/Dân tộc đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời)

3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

Mục tiêu: Củng cố cách đọc văn bản khoa học thờng thức

- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn

- GV uốn nắn để các em đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn trong văn bản GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc 1 đoạn tiêu biểu trong bài( Đoạn 1)

- HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét khen ngợi HS đọc tốt

D.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Toán : Luyện tập

A Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trớc

Trang 2

B Chuẩn bị

- Vở BT, sách SGK

C Các hoạt động dạy học

I KTBC: Ôn về phân số thập phân

Cho HS nêu cách hiểu về phân số thập phân

Cho học sinh lấy VD về phân số thập phân

II.Bài mới :*GTB: GV gtb ghi bảng

1 Hoạt đông 1 : Phân số thập phân ,so sánh phân số

MT

: HS biết viết p/s trên tia số và biết chuyển phân số thành phân số thập phân ,so

sánh p/s

- GV tổ chức HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: HS phải viết

10

3 , 10

4 , ,

10

10, rồi

10

12, 10

13, 10

14 vào các vạch tơng ứng trên trục số Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lợt các phân số từ

10

1 đến

10

14 và nhấn mạnh đó

là các phân số thập phân

Bài 2: Khi làm và chữa bài HS cần nêu đợc số thích hợp để lấy mẫu số nhân với số

đó (hoặc chia cho số đó) thì đợc 10; 100; 1000;

Bài 3: HS tự làm

- 1 HS lên bảng làm

- 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

2 Hoạt động 2 : giải toán

MT

:HS biết giải bài toán tìm giá trị 1 p/s của số cho trớc

Bài 4: Cho HS nêu bài toán rồi giải bài toán

Bài giải

Số học sinh thích học toán là:

30 x

100

90 = 27(học sinh)

Số học sinh thích học vẽ là:

30 x

100

80 = 24 (học sinh)

Đáp số: 27 học sinh thích học toán

24 học sinh thích học vẽ

D.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau

Khoa học:

nam hay nữ

A.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết: - Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

B đồ dùng dạy học: – - Hình trang 6, 7 SGK.Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”

Giáo viên: Lê Thị Nơng – Trờng tiểu học Định Hng

Trang 3

* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và

nữ

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu nh gợi ý trong trang 8 SGK và hớng dẫn HS cách chơi nh sau:

1 Thi xếp các tấm phiếu vào bảng

2 Lần lợt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp nh vậy Các thành viên của nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn

3 Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc

Bớc 2: Các nhóm tiến hành nh hớng dẫn ở bớc 1

Bớc 3: Làm việc cả lớp:- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích.

Bớc 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dơng nhóm thắng cuộc.

Hoạt động 2: Thảo luận: một số quan niệm xã hội về nam và nữ

phải thay đổi một số quan niệm này.Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam hay bạn nữ

Bớc 1: Làm việc theo nhóm: GV yêu cau các nhóm thảo luận các câu hỏi sau

1 Bạn đồng ý với những câu dới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tại sao không đồng ý?

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ

b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật

2 Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lý không?

(3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Nh vậy có hợp lý không?

4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

Bớc 2: Làm việc cả lớpTừng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận.

Kết luận: Quan niệm xã họi về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp

phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hoạt động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình

D.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ 3, ngày 31tháng 8 năm 2010

Tập đọc

Sắc màu em yêu

( NDTH : Gián tiếp )

A-

mục tiêu :

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.

2 Hiểu nội dụng, ý nghĩa của bài thơ; Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ngời và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng,

đất nớc

B- Đồ dùng dạy - học : - Tranh minh hoạ trong bài thơ

C hoạt động dạy - học

I Kiểm tra bài cũ:- HS đọc lại bài Nghìn năm văn hiến và trả lời các câu hỏi về bài

đọc trong SGK

II.Bài mới :* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu tiết học.

1 Hoạt động 1 Hớng dẫn học sinh luyện đọc

Mục tiêu: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Một HS khá, giỏi đọc bài thơ.

- Hai, ba tốp HS (mỗi tốp 4 hoặc 8 em) tiếp nối nhau đọc 8 khổ thơ GV kết hợp sửa lỗi về cách đọc cho HS, chú ý các từ: óng ánh, bát ngát

Trang 4

- HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc d cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS trả lời đợc các câu hỏi cuối bài và hiểu nội dung của bài.

- HS cả lớp đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, cùng suy nghĩ, trao

đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ

- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?(Bạn yêu tất cả các sắc màu

- Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?

- Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên

- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời

- Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng

- Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà

- Màu đen: màu của hòn than óng ánh, đôi mắt em bé, của m.đêm yên tĩnh

- Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim: màu của chiếc khăn của chị, màu mực

Câu hỏi thêm: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó?(Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, con ngời bạn yêu quý)

- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?

(Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc)

3.Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL những khổ thơ em thích

Mục tiêu: HS diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hớng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ (theo gợi ý ở mục 2a) Chú ý cách nhấn giọng, ngắt nhịp

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ tiêu biểu

- HS luyện đọc diễn cảm - Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp)

- HS nhẩm HTL những khổ thơ mình thích GV tổ chức cho HS thi HTL

D Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học , dặn HS HTL những khổ thơ em thích

và đọc trớc bài : Lòng dân

Toán:

Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số

A Mục tiêu:

Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số

B Chuẩn bị

- Cách cộng trừ 2 phân số

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I.KTBC : Gọi 1 HS làm bài tập 5 trong VBTToán

Nhận xét - ghi điểm

II.Bài mới :

1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số

MT

: Củng cố cộng và trừ hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số

- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau

- Chẳng hạn, GV nêu các ví dụ: rồi gọi HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài

Chú ý: GV nên giúp HS tự nêu nhận xét chung về cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số Chẳng hạn, có thể nêu ở trên bảng nh sau:

Giáo viên: Lê Thị Nơng – Trờng tiểu học Định Hng

Cộng, trừ hai phân số

Có cùng mẫu số:

- Cộng hoặc trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số

Có mẫu số khác nhau:

- Quy đồng mẫu số

- Cộng hoặc trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số chung

Trang 5

2.Hoạt động 2: Thực hành

MT:Củng cố cộng và trừ 2 p/s khác MS- cộng trừ STNvới phân số ,giải toán

Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

a 5 +

5

28 5

3 25

5

3 = + = hoặc viết đầy đủ:

5 +

5

28 5

3 25 5

3

1

5

5

3

=

+

= +

=

b

8

3 24

9 24

3 4 16 8

1

6

1

3

Bài 3: 1 HS đọc đề bài -HS tự giải bài toán rồi chữa bài Đáp số:

100

15 số sách của

th viện

D.Củng cố - Dặn dò: Muốn cộng trừ 2 p/s khác MS ta làm thế nào ?

Về làm bài tập trong VBT-Chuẩn bị bài "Ôn tập phép nhân và phép chia PS

Địa lý:

Địa hình và khoáng sản

A Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

2 Biết dựa vào bản đồ (lợc đồ) để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nớc ta

2 Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nớc ta trên bản đồ (lợc

đồ)

2 Kể đợc tên một số loại khoáng sản ở nớc ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit, bô-xít, dầu mỏ

B Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam (nếu có)

C Các hoạt động dạy - học

I.KTBC: HS lên bảng cỉ vị trí , giới ạn nớc ta trên bản đồ TN

II Bài mới : * GV giới thiệu bài ghi bảng

1 Hoạt động 1 : Địa hình

MT: HS biết dặc điểm chính của địa hình nớc ta

-GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát hình 1 trong SGK rồi trả lời các nội dung sau: + Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lợc đồ hình 1

+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các dãy núi chính ở nớc ta, trong đó những dãy núi nào có hớng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?

+ Kể tên và chỉ trên lợc đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta

+ Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nớc ta

- Một số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nớc ta

- 1 số HS lên chỉ trên Bản đồ ĐLTNVN những dãy núi và đ bằng lớn của nớc ta

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta, 3/4 diện tích là đồi núi nhng chủ yếu là đồi

núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp

2.Hoạt động 2 : Khoáng sản

Trang 6

MT: HS kể tên đợc một số loại kh sản và chỉ đợc vị trí koáng sản trên bản đồ

- Dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết, HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nớc ta

+ Hoàn thành bảng sau theo nhóm:

Tên khoáng sản kí hiệu Nơi phân bố chính Công dụng

Than

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi - HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời:

Kết luận: Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng,

thiếc, a-pa-tít, bô-xít GV y/c HS lên bảng chỉ vị trí các mỏ than , sắt , dầu mỏ , a- pa -tít , bô- xít

D Củng cố, dặn dò :GV nhận xét giờ học , dặn HS chuẩn bị bài:

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

A - mục tiêu

1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc

2 Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng

B- Đồ dùng dạy - học

- bảng học nhóm

- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt ,Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học,

C hoạt động dạy - học

I Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra HS làm Bài tập của tiết học trớc

II.Giới thiệu bài

Trong tiết LTVC gắn với chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, các em sẽ đợc làm giàu vốn từ về Tổ quốc

1 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh làm Bài tập 1,2 ,3

Mục tiêu:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc

Bài tập 1:- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV yêu cầu lớp đọc thầm bài Th gửi các học sinh, bài Việt Nam thân yêu để tìm

các từ đồng nghĩa với Tổ quốc trong mỗi bài

- HS làm việc cá nhân gạch dới bằng bút chì các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, thơ viết trong VBT

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét

- HS sửa bài theo lời giải đúng:

+ Bài Th gửi các học sinh: nớc nhà, non sông

+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê hơng

Bài tập 2:- GV nêu yêu cầu của BT 2.

- HS trao đổi theo nhóm

- GV chia bảng lớp làm 3 - 4 phần: mời 3 - 4 nhóm tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét KL nhóm thắng cuộc là nhóm tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với Tổ quốc; bổ sung từ để làm phong phú hơn kết quả làm bài của nhóm thắng cuộc; cho 1 HS đọc lại lần cuối

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất nớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi nhóm để làm BT 3

- GV cho các nhóm thi làm bài Sau Thời gian quy định, đại diện từng nhóm đọc kết quả bài làm Cả lớp và GV nhận xét

- HS viết vào vở khoảng 5 - 7 từ chứa tiếng quốc

Giáo viên: Lê Thị Nơng – Trờng tiểu học Định Hng

Trang 7

2 Hoạt động 2: Bài tập 4.

MT:HS biết đặt câu với những từ nói về Tổ Quốc,quê hơng.

Bài tập 4:- Một HS đọc yêu cầu của BT4.GV giải thích các từ ngữ

-HS làm bài vào VBT

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS đặt đợc những câu văn hay

D Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau

Thứ hai , ngày 6 tháng 9năm2010

Tập làm văn

Luyện tập tả cảnh

(NDTHGDBVMT : Trực tiếp )

A- mục tiêu

1 Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh (rừng tra, Chiều tối)

2 Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trớc thành một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

B- Đồ dùng dạy - học

- VBT Tiếng Việt 5, tập một Tranh, ảnh rừng tràm (nếu có)

- Những ghi chép và dàn ý HS đã lập sau khi quan sát một buổi trong ngày

C Các hoạt động dạy - học

I Kiểm tra bài cũ:

- HS trình bày dàn ý thể hiện kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày đã cho về nhà ở tiết TLV trớc

II Bài mới : * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học

1.Hoạt động1 Làm bài tập 1

Mục tiêu:- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh (rừng tra,

Chiều tối)

Bài tập 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT 1

- GV giới thiệu tranh, ảnh rừng tràm (nếu có)

- HS cả lớp đọc thầm 2 bài văn, tìm những hình ảnh đẹp mà mình thích

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Các em có thể giải thích những hình ảnh khác nhau GV tôn trọng ý kiến của HS; đặc biệt khen ngợi những HS tìm đợc những hình

ảnh đẹp và giải thích lí do vì sao mình thích hình ảnh đó (yêu cầu không bắt buộc)

2 Hoạt động 2 :Bài tập 2:

Mục tiêu : HS biết chuyển 1 phần của dàn ý đã lập trong tiết trớc thành đoạn văn

- Một HS đọc yêu cầu của BT

- Y/C HS giới thiệu cảnh mình định tả ( 3-5 HS nêu )

- GV nhắc HS: mở bài, hoặc kết bài cũng là một phần của dàn ý, song nên chọn viết một đoạn trong phần thân bài

- Hai HS làm mẫu: đọc dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết thành đoạn văn

- HS cả lớp viết bài vào VBT

Trang 8

- Nhiều HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm một số bài, đánh giá cao những bài viết sáng tạo, có ý riêng, không sáo rỗng

IIICủng cố, dặn dò :

- Cả lớp bình chọn ngời viết đợc đoạn văn hay nhất trong giờ học

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà quan sát một cơn ma và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị làm

BT 2 trong tiết TLV tuần 3 - lập và trình bày dàn ý bài văn miêu tả một cơn ma

Toán

Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số

A Mục tiêu:

Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

B Chuẩn bị: Cách nhân và chia phân số

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I.KTBC: - Nêu cách cộng và trừ 2 PS khác MS

-2 HS lên bảng chữa BT4 VBT

-Nhận xét - ghi điểm

II Bài mới :

1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số

Mục tiêu: HS củng cố lại cách nhân , chia hai phân số

- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai p.số

- Chẳng hạn, GV nêu ở ví dụ ở trên bảng:

9

5 7

2

x rồi gọi HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài Sau khi chữa bài, gọi vài HS nêu lại cách thực hiện phép nhân hai phân số

- Làm tơng tự với ví dụ

8

3 : 8

* Sau hai ví dụ trên nên cho HS nêu lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm lẫn

2.Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu : Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Khi chữa bài, lu ý HS các trờng hợp nhân, chia với số tự nhiên

Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- 1 HS lên bảng làm bài,

- GV chữa chung

Bài 3:Cho HS nêu bài toán rồi giải

- 1 HS lên bảng làm, GV chữa chung

Diện tích tấm bìa là

4

15 x

3

2 =

2

5( m2 )

Diện tích mỗi phần là

2

5 : 5 =

2

1 ( m2 )

đáp số :

18

1 m2

III.Củng cố , Dặn dò: - GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau : Hỗn số

Giáo viên: Lê Thị Nơng – Trờng tiểu học Định Hng

Trang 9

Lịch sử Nguyễn trờng tộ mong muốn canh tân đất nớc

A.Mục tiêu :Giúp HS biết :

-Những đề nghị chủ yếu dể canh tân đất nớc của NTT

-Nhân dân đánh giá về lòng yêu nớc của NTT nh thế nào ?

B.Đồ dùng dạy họ c : Tranh minh hoạ SGK

C.Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời câu hỏi : Hãy cho biết tình cảm của nhân dân

đối với TĐ ? TĐ đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân

GV nhận xét ghi diểm

II

Bài mới: * GTB : GV liên hệ bài cũ - GT bài học mới

1.Hoạt động 1 : (làm việc cả lớp)

Mục tiêu : HS biết tình hình nớc ta nửa sau thế kỷ XI X

-HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi sau :

+ Bối cảnh nớc ta sau thế kỷ XIX

+ Một số ngời có tinh thần yêu nớc, muốn làm gì ?

HS trả lời câu hỏi , GV chốt ý đúng

KL: Nửa sau thế kỉ X I X nớc ta bị TDP đô hộ ,một số ngời ccó tinh thần yêu nớc , muốn làm cho đất nớc giàu mạnh để tránh hoạ xâm lăng trong đó có NTT

2.Hoạt động 2 : ( Làm việc theo nhóm )

Mục tiêu: HS biết những đề nghị để canh tân đất nớc của NTT

- GV y/c HS đọc thầm SGK , thảo luận nhóm các câu hỏi sau :

+ Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ là gì ?

+ Những đề nghị đó có đợc triều đình thực hiện không ? Vì sao ?

+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trờng Tộ

Đại diện nhóm trình bày kết quả -GV cùng HS nhận xét bổ sung

ý 1: + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nớc.

+ Thuê chuyên gia nớc ngoài giúp ta phát triển kinh tế

+ Mở trờng dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc …

ý 2: + Triều đình bàn luận không thống nhất, vua Tự Đức cho rằng không cần nghe

theo Nguyễn Trờng Tộ

+ Vì sao vua nhà Nguyễn bảo thủ.

ý 3: + Nguyễn Trờng Tộ có lòng yêu nớc, muốn canh tân để đất nớc phát triển.

+ Khâm phục tinh thần yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ

III Củng cố , dặn dò :

- GV nêu câu hỏi: Tại sao Nguyễn Trờng Tộ lại đợc ngời đời sau kính trọng ?

Em biết thêm diều gì về NTT ?

- GV nhận xét giờ học -dặn HS tìm hiểu thêm t liệu về NTT

Thứ ba , ngày 7 tháng 9 năm 2010

Toán Hỗn số

A Mục tiêu : Giúp HS: - Nhận biết về hỗn số.

- Biết đọc, viết hỗn số

B Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa cắt và vẽ nh hình vẽ trong SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I Kiểm tra bài cũ : -Muốn nhân 2 ps ta làm thế nào ? -Muốn chia 2 ps ta làm thế

nào ? Nhận xét - ghi điểm

II.Bài mới :

Trang 10

1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bớc đầu về hỗn số.

Mục tiêu : HS nhận biết về hỗn số , biết đọc và viết về hỗn số

- GV vẽ lại hình vẽ của SGK lên bảng (hoặc gắn 2 hình tròn và

4

3 hình tròn lên bảng, ghi các số, phân số nh SGK) rồi cho HS tự nêu, chẳng hạn, ở trên bảng có bao nhiêu cái bánh (hoặc có bao nhiêu hình tròn) (?) Sau khi HS đã nêu các câu trả lời, GV giúp HS tự nêu đợc, chẳng hạn: Có 2 cái bánh và

4

3 cái bánh, ta viết gọn lại thành 2

4

3; có 2 và

4

3 hay 2 +

4

3 ta viết thành 2

4

3; 2 4

3 gọi là hỗn số (cho vài HS nêu lại)

- GV chỉ vào 2

4

3 giới thiệu, chẳng hạn: 2

4

3 đọc là hai và ba phần t (cho vài HS nhắc lại)

- GV chỉ vào từng phần của hỗn số để giới thiệu tiếp: hỗn số 2

4

3 có phần nguyên là

2, phần phân số là

4

3, phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị (cho vài

HS nhắc lại)

- GV hớng dẫn HS cách đọc và viết hỗn số: đọc hoặc viết phần nguyên đọc hoặc viết phần phân số

- Hỗn số gồm mấy phần ? Đó là những pần nào ?

- So sánh phần p/s của hỗn số với 1 ? Khi đọc ,viết hỗn số ta đọc , viết nh thế nào ?

2.Hoạt động 2 : Thực hành

Mục tiêu : HS biết đọc ,viết hỗn số

Bài 1: HS nhìn hình vẽ, tự nêu các hỗn số và cách đọc (theo mẫu) Khi chữa bài nên cho HS nhìn vào hỗn số, đọc nhiều lần cho quen

Bài 2: HS đọc và nêu y/c - GV vẽ 2 tia số nh SGK lên bảng

- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở

- GV chấm 1 ố bài , nhận xé

- Nhận xét bài làm trên bảng lớp - củng cố cách đọc , viết hỗn số

III Củng cố- Dặn dò: Nêu đặc điểm của hỗn số ?

- Chuẩn bị bài học sau : Hỗn số ( tiếp theo )

Khoa học:

cơ thể chúng ta đợc hình hành nh thế nào?

A- Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ

sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố

- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

B- đồ dùng dạy học– : -Hình trang 10, SGK

C - Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai

Bớc 1: GV đặt câu hỏi cả lớp nhớ lại bài học trớc dới dạng câu hỏi trắc nghiệm 1.

Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính mỗi ngời?

Cơ quan tiêu hoá .Cơ quan hô hấp

Cơ quan tuần hoàn Cơ quan sinh dục

2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?

Tạo ra trứng .Tạo ra tinh trùng

3 Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?

Tạo ra trứng .Tạo ra tinh trùng

Bớc 2:GV giảng:- Cơ thể ngời đợc hình thành từ một tế bào trứng của mẹ kết hợp với

tinh trùng của bố Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng đợc gọi là sự thụ tinh

Giáo viên: Lê Thị Nơng – Trờng tiểu học Định Hng

Ngày đăng: 19/12/2015, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w