Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình Để văn bản có tính liên kết ngời viết , ng-ời nói làm nội dung các câu các đoạn thống nhất và gắn bó với nhau , đồng thời phảI b
Trang 1- Hiểu đợc cấu tạo của 2 loại từ láy : láy toàn bộ và láy bộ phận Cơ chế tạo nghĩa
của từ láy tiếng Việt
Bài 2 Cho các tiếng : hoa , làm, trâu , ăn ,
rau , ngủ , vở, thớc ; tìm tiếng tơng ứng để tạo
thành từ ghép đẳng lập
Bài 3 Xác định và phân loại từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập trong đoạn văn sau:
" Ngày mai là ngày khai trờng lớp một của
con Mẹ sẽ đa con đến trờng cầm tay con dắc
qua cánh cổng rồi buông tay con mà nói : "Đi
đi con hãy can đảm lên , thế giới này là của
I .từ ghép :
Có 2 loại từ ghép : ghép chính phụ và ghép đẳng lập ……
ví dụ:- Ghép đẳng lập : sách vở , ma nắng , đồi núi , mặt mũi …
- ghép chính phụ : hoa hồng , trắng tinh ,
cà chua , cải bắp , rau riếp……
2 Từ láy :
Có 2 loại từ láy :từ láy toàn bộ và từ láy
bộ phận…………
Nghĩa của từ láy đợc tạo thành nhờ đặc
điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối
âm thanh giữa các tiếng
III Bài tập :
Bài 1 nối 1với b
nối 2 với a nối 3 với d nối 4với c nối 5với e
Bài 2 từ ghép đẳng lập: hoa lá ,làm lụng , trâu bò , rau cỏ , ăn uống , vở sách , thớc bút ,ngủ nghỉ
Bài 3
Từ ghép C – P Từ ghép đẳng lập cánh cổng , ngày
mai , lớp một , ngày khai trờng
kỳ diệu , can
đảm , thế giới
Trang 2con bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới
kỳ diệu sẽ mở ra"
Bài 4 Đọc 2 đoạn văn sau
a " Trong vờn lắc l những chùm quả xoan
vàng lịm , không trông thấy cuống , nh
những chuỗi chàng hạt bồ đề lơ lững …
Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ …
HơI thở của đất trời , mặt nớc thơm
thơm , nhè nhẹ …"
b " Mùa xuân Không , không phải ma
Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống
mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng
phập phồng nh muốn thởdài vì bổi
hổi ,xốn xang Hoa xoan rắc … nhớ
nhung xuống cỏ non ớt đẩm Đồi đất đỏ
lấm tấm một thảm hoa trầu trắng "
?Gạch chân từ láy có trong 2 đoạn văn trên
Bài 7 Viết đoạn văn chủ đề tự chọn dài từ 5
đén 8 câu có sử dụng từ láy và từ ghép
Bài 4
Từ láy bộ phận Từ láy toàn bộLắc l , lơ lững ,
phập phồng , nhớ nhung , xốn xang ,lấm tấm , lác đácbổi hổi
thơm thơm , nhè nhẹ
Bài 5 Khấp khểnh : không bằng nhau , có nhiều chổ nhô cao nhô ra
- bập bềnh : trôi nổi , lên xuống theo làn sóng , làn gió
-gập ghềnh : Có những chỗ lồi lõm không bằng phẳng
- mấp mô : có nhiều ụ nhỏ nổi lên không
đều trên bề mặt
Bài 6
a) Chị ấy có vóc ngời nhỏ nhắn b) Con trai mà ăn nói , nhỏ nhẻ nh con
- Làm hoàn thiện bài tập 7
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập từ Hán Việt
Trang 3Ngày soạn: 28/9/2010
Ngày dạy: 7AB( 6/10/2010)
Tiét 2 Các kĩ năng cần có khi tạo lập
cha đam bảo làm nên cây tre PhảI nhờ vào
phép thần của bụt thì tre mới nối kết các đốt
và trở thành cây tre thần kỳ
Tơng tự không thể có văn bản nếu các câu
các đoạn văn trong đó không nối liền với
nhau Đó chính là sự thần diệu của liên kết
văn bản ………
? Vì sao khi xây dựng văn bản phảI quan
tâm tới bố cục ?
( không có bố cục sẽ không có văn bản , các
ý sẽ lộn xộn không diễn đạt đợc nội dung
cần trình bày Bài viết khó hiểu )
? Thế nào là một văn bản mạch lạc ?
? các bớc tạo lập văn bản ?
Bài 1 Cho đoạn văn sau :
“ En – ri – cô này ! Con hãy nhớ rằng ,
tình yêu thơng , kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ
và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình
Để văn bản có tính liên kết ngời viết ,
ng-ời nói làm nội dung các câu các đoạn thống nhất và gắn bó với nhau , đồng thời phảI biết kết nối các câu các đoạn đó bằng phơng tiện ngôn ngữ ( từ ngữ )
II Bố cục trong văn bản
Bố cục là sự bố trí sắp xếp các phần các
đoạn theo một trình tự một hệ thống rành mạch hợp lý
Các điều kiện để bố cục rành mạch hợp lý :
( SGK trang 30 )III Mạch lạc trong văn bản ( SGK trang 32 )
IV Quá trình tạo lập văn bản :
4 bớc ( SGK trang 46 )
V Bài tập :
Bài 1 a ) Không thể đổi chổ đợc vì nếu
đổi chỗ thì không đảm bảo tính liên kết , nội dung sẽ bị rời rạc Từ “ đó ” ở câu thứ
3 là dấu hiệu để liên kết với câu 2 b) Từ ghép : yêu thơng , kính trọng , cha
Trang 4chổ cho 2 câu : câu2 và câu 3 đợc không ? vì
sao ?
b ) Trong đoạn văn ngắn trên có những từ
ghép nào ? Những từ ghép ấy diển tả lĩnh
vực nào trong cuộc sống ?
c ) Nội dung của đoạn văn trên là gì ?
Bài 2 Cho 2 đoạn văn sau :
Có bạn lại nói rằng 2 đoạn văn đó có trình tự
thời gian lộn xộn Đoạn văn 1 thời gian
buổi tối khuya khi con đã đi ngủ rồi Đoạn
2 là thời gian buổi chiều ý kiến của em thế
nào ?
Bài 3 Hãy đóng vai nhân vật Thành hoặc
Thuỷ kể về nỗi bất hạnh của gđ mình và 2
anh em
mẹ , tình cảm , thiêng liêng , xấu hổ , nhục nhã , chà đạp
Các từ ghép trên thuộc lĩnh vực tình cảm với cha mẹ ở 2 tình huống con ngoan , con cha ngoan
c ) Nội dung : Nói về tình cảm yêu thơng kính trọng cha mẹ của ngời con là rất thiêng liêng …
Bài 2
2 đoạn văn trên đã liên kết chặt chẽ với nhau cả về hình thức và nội dung”
Đoạn 1 Nói về cử chỉ chăm sóc và những suy nghĩ , việc làm của ngời mẹ trong
đêm khi con đã ngủ ‘ Đoạn 2 Lý giải việc xảy ra từ chiều , khác mọi ngày , hôm nay con giúp mẹ , tỏ
ra ngời lớn
Sự việc diễn ra ở đoạn 1 , thời gian là buổi tối mà đoạn 2 quay lại buổi chiều vẩn hợp lý vì là trong suy nghĩ nhớ lại của ngời mẹ Sự liên kết chặt chẽ giữa
2 đoạn còn thể hiện ở câu 1 ( đoạn 2 ) và
mở đầu bằng từ “nhng”
Bài 3 Bài tham khảo :
Từ lúc sinh ra đến giờ tôi cha bao giờ cảm thấy buồn , gđ tôi lúc nào cũng êm ấm , tràn đầy hạnh phúc Thế nhng bây giờ , một tai hoạ đã giáng xuống đầu anh em tôi Bố
mẹ tôi ly hôn
Mới nghe bố mẹ nói mấy ngày trớc anh em tôi cảm thấy thật buồn , đây là nỗi đau quá lớn mà , chúng tôi không thể chấp nhận cũng nh không thể chịu đựng đợc Mấy ngày hôm nay , mắt anh em tôi đã sng lên vì khóc nhiều Nhìn anh , đôi môi đỏ thâm đi vì anh
đã phải cắn chặt môi để nén đi nổi đau thơng , xót xa đó Bây giờ tôi và anh tôi phải chia tay nhau , sẽ không còn những ngày thơ ấu , những ngày mà 2 anh em nô đùa cùng nhau
đa đón nhau đi học và cả khâu vá quần áo cho nhau nữa Những con búp bê sẽ không còn chơi nh trờc nữa mà mỗi ngời thỉnh thoảng chỉ đem ra ngắm nghiá , nhớ về tuổi thơ và khóc oà lên nh 1 đứa trẻ Tôi sẽ không còn đợc đến trờng , sẽ không đợc nô đùa cùng bạn
bè , cứ nghĩ đến thế lòng tôi cảm thấy thật buồn Tôi cũng sẽ không bao giờ đ ợc gặp lại bạn bè , thầy cô cũ và mái trờng mến yêu đã gắn bó với tôi trong suốt mấy năm qua Nhớ
bố nhớ anh trái tim tôi sẽ không lúc nào yên ổn Tôi đã nhờng hết búp bê cho anh để chúng không phải chia tay và mong rằng gia đinh tôi sẽ sớm đợc đoàn tụ
Cuộc ly hôn của bố mẹ tôi đã để lại nổi đau rất lớn cho gđ của tôi và tôi mong rằng các gđ trên thế giới sẽ mãi mãi đoàn tụ để những đứa trẻ tội nghiệp không bao giờ phải chia tay chúng sẽ đợc hởng tình thơng của cả cha lẩn mẹ
C H ớng dẫn HS học bài :
- Nắm vững nội dung bài học
- Làm hoàn chỉnh lại bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Từ Hán việt
Trang 5II Nội dung ôn tập:
* ổn định lớp, kiểm tra vở ghi bài của HS
1, nội dung khái quát
Bài 1 : ơn nghĩa công lao cha mẹ
Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà
Bài 3 : nỗi nhớ và lòng kính yêu ông bà
Bài 4 :tình anh em ruột thịt
2, Nội dung cụ thể từng bài
Bài 1
Lời mẹ ru con , nói với con về công lao cha mẹ công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều
bề Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ
“ Công cha nh núi ngất trời
Nghĩa mẹ nh nớc ở ngoàI biển đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
Cách so sánh dân dã , quen thuộc ,dễ nhớ ,dễ hiểu
Bài2 : Tâm trạng nỗi lòng ngời con gái lấy chồng xa quê nhớ mẹ nơi quê nhà Đó là nỗi buồn xót xa , sâu lắng đau tận trong lòng ,âm thầm không biết chia sẻ cùng ai
“Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”
Chiều hôm là thời điểm của sự trở về , đoàn tụ <chim bay về tổ ,còn mọi ngời thì trở về ngôi nhà của mình > Vậy mà ngời con gái “lấy chồng thiên hạ”vẫn bơ vơ nơi đất khách quê ngời
Ngời con gái lấy chồng xa quê với nỗi nhớ ,nỗi buồn đau không nguôi Đó là nỗi nhớ về
mẹ về quê nhà là nỗi đau ,buồn tủi của kẻ làm con phải xa cách cha mẹ không thể đỡ
đần cha mẹ già lúc ốm đau cơ nhỡ Và ,có thể, có cả nỗi nhớ về một thời con gái đã qua ,nỗi đau về cảnh ngộ ,thân phận mình khi ở nhà chồng Bài ca rất giản dị ,mộc mạc ,vậy sao mà đau khổ ,xót xa đến nhức buốt nh vậy
Trang 6Bài 3
Dùng hình ảnh đơn sơ “nuộc lạt mái nhà”để diễn tả nỗi nhơ thơng thấm thía của lòng
ng-ời “Nuộc lạt mái nhà “gợi lên công sức bền bỉ của ông bà để tạo lập gia đình Bài ca thể hiện nỗi nhớ thơng và niềm kính trọng sâu sắc của con cháu đối với ông bà tổ tiên
Bài 4
Đề cao tình huynh đệ Đề cao truyền thống đạo lý của gia đình Việt Nam.Nhắn nhủ anh
em đoàn kết vì tình ruột thịt ,vì mái ấm gia đình tình anh em yêu thơng hoà thuận là nét
đẹp của truyền thống đạo lí dân tộc ta
3, Tình cảm thể hiện qua bốn bài ca dao
coi trọng công ơn và tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình
Sự ứng xử tử tế ,thuỷ chung trong nếp sống và trong tâm hồn của dân tộc ta
*Nghệ thuật :-thể thơ lục bát Giọng điệu tâm tình nhắn nhủ Các hình ảnh so sánh ,ẩn dụ mộc mạc ,gần gũi ,dễ hiểu
- Nắm vững ND, NT qua tiết ôn tập về 2 bài ca dao
- Chuẩn bị nội dung ôn tập bài sau: Ôn tập ca dao( tiếp)
Ngày soạn: 13/10/2010
Ngày dạy: 7AB( 21/10/2010)
Tiết 4: Ôn tập ca dao.( Tiếp)
I Mục tiêu:
- HS ôn tập đợc một số nội dung, nghệ thuật chủ yếu của các bài ca dao đã học theo các chủ đề
II Nội dung ôn tập:
* ổn định lớp, kiểm tra vở ghi bài của HS
* Bài ôn tập:
A Kiến thức :
III.Những câu hát về tình yêu quê h ơng đất n ớc ,con ng ời
Nội dung ;phản ánh tình yêu và lòng tự hào chân thành sâu sắc tinh tế của nhân dân tatrớc
vẻ đẹp của đất nớc con ngời
Hình thức :Dùng hình thức đối đáp ,hỏi mời ,nhắn gửi
Trong bài 1chàng trai ,cô gái hỏi-đáp về những địa danh ,với những đặc điểm<của từng
địa danh >nh vậy vì :
Ơchặng hát đố của các cuộc hát đối đáp ,đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau -đo
độ hiểu biết kiến thức địa lí ,lịch sử
Câu hỏi và lời đáp hớng về nhiều địa danh ở nhiều thời kì của vùng
Bắc Bộ Những địa danh đó không chỉ có những đặc điểm địa lí tự nhiên ,mà cả những dấu vết lịch sử ,văn hoá rất nổi bật Ngời hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi Ngời đáp hiểu biết rất rõ và trả lời đúng ý ngời hỏi Hỏi đáp nh vậy là để thể hiện
Trang 7chia sẻ sự hiểu biết cũng nh niềm tự hào ,tình yêu đối với quê hơng đất nớc Chàng trai ,cô gái cùng chung sự hiểu biết ,cùng chung những tình cảm nh thế Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau Qua lời hỏi và lời đáp ,có thể thấy chàng trai và cô gái là những ngời lịch sự tế nhị
Trong bài 2chỉ tả bằng cách nhắc đến Kiếm Hồ ,cầu Thê Húc ,đền Ngọc Sơn ,Đài
Nghiên ,Tháp Bút Đó là những địa danh ,cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ Hoàn kiếm Địa danh và cảnh trí gợi một H ồ Gơm ,một Thăng long đẹp ,giàu truyền thống lịch sử và văn hoá Cảnh đa dạng có hồ ,cầu ,có đền ,đài và tháp Tất cả hợp thành một không gian thiên tạo và nhân tạo thơ mộng thiêng liêng Địa danh gợi lên âm vang lịch sử và văn hoá chính những địa danh,cảnh trí đợc nhắc đến gợi tình yêu ,niềm tự hào về Hồ Gơm ,về Thăng Long và đất nớc Và vì vậy ,mọi ngời háo hức muốn “rủ nhau “đến thăm
Câu hỏi ở cuối bài nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết tiếp tục giữ gìn và dựng xây non nớc cho xứng với truyền thống lịch sử ,văn hoá dân tộc
Cảnh trí xứ Huế trong bài 3đẹp nên thơ tơi mát sống động Cảnh đẹp ấy do tạo hoá và bàn tay con ngời tạo ra
Lời mời ,lời nhắn gửi trong bài ca ,một mặt thể hiện tình yêu ,lòng tự hào đối vớicảnh đẹp
xứ Huế ;mặt khác nh muốn chia sẻ với mọi ngời về cảnh đẹp và tình yêu,lòng tự hào đó Lời mời đến thăm xứ Huế ,phải chăng còn là lời thể hiện ý tình kết bạn rất tinh tế và sâu sắc
Hình ảnh cô gái trong bài 4đợc so sánh nh chẽn lúa đòng đòng so với cánh đồng bao la ,bát ngát ,cô gái quả là nhỏ bé ,mảnh mai Nhng chính bàn tay con ngời nhỏ bé đó đã làm
ra cánh đồng “mênh mông bát ngát” “bát ngát mênh mông”kia Trớc cánh đồng rộng lớn ,bát ngát ,tác giả dân gian vẫn nhận ra cô gái đáng yêu Nhữngdòng thơ dài không che lấp những dòng thơ ngắn Hai dòng cuối bài có vẻ đẹp riêng biệt trong sự kết hợp với toàn bài Ơ hai dòng đầu ta mới chỉ thấy cánh đồng bao la ,cha thấy cái hồn của cảnh Đến hai dòng cuối ,hồn của cảnh đã hiện lên Đó chính là con ngời ,là cô thôn nữ mảnh mai ,nhiều duyên thầm và đầy sức sống
BàI tập :
Bài 1:Tìm các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong bốn bài ca dao trên
Bài 2:Su tầm những bài ca dao nói về tình yêu quê hơng đất nớc ,con ngời
IV.Những câu hát than thân
1,Khái niệm và nội dung khái quát
a,Những câu hát than thân là những câu hát mợn chuyện con vật nhỏ bé để giãI bày nỗi chua xót cay đắng chocuộc đời khổ cực của những kiếp ngời bé mọn trong xã hội cũ thuộc kiểu văn bản biểu cảm vì đây là sự giãi bày nỗi cơ cực ,cay đắng của lòng ngời b,Nội dung khái quát
Bài 1:Nói về thân phận con cò
Bài 2 :Nói về thân phận con tằm ,kiến ,hạc, cuốc
Bài 3 :Nói về thân phận trái bần
Chúng đợc xếp vào cùng một văn bản bởi vì :Đều nhằm phản ánh thân phận bé mọn cay
đắng của con ngời Đều là những câu hát than thân và đều là ca dao ,dânca
2,Nội dung cụ thể từng bài
Bài 1:Cuộc đời cò một mình kiếm ăn nơi nớc non thác ghềnh mà vẫn không kiếm đủ miếng ăn khi bể đầy ao cạn
Sử dụng biện pháp ẩn dụ :nói cuộc sống gian lao của cò để ám chỉ thân phận cơ cực của con ngời Bài ca là tiếng kêu thơng chothânphận bé mọn ,cơ cực của con ngời Đồng thời oán trách xã hội không tạo cơ hội nào để ngời nông dân đợc no đủ
Bài 2:Con kiến con tằm biểu tợng cho những con ngời có thân phận nhỏ nhoi ,yếu ớt ,có nhiều đức tính tốt nhng hết sức vất vả trong cuộc mu sinh.Con hạc biểu tợng cho cuộc đời
Trang 8phiêu bạt ,vô định vẫn cố gắng tuyệt vọng của ngời lao động trong xã hội cũ Tiếng cuốc kêu là tiếng kêu vô vọng thê thảm về những nỗi khổ cực oan trái của những thân phận nhỏ nhoi bế tắc trong xã hội cũ
Bài 3:
Hình ảnh trái bần chỉ thân phận bé mọn ,chìm nổi trôi dạt vô định giữa sónh gió cuộc
đời của ngời phụ nữ trong xã hội xa Đồng thời oán trách xã hội rẻ rúng ngời phụ nữ ,vùi dập họ không cho họ có cơ hội hạnh phúc
Giá trị nội dung :Nói lên thân phận bé nhỏ,cay đắng của ngời nông dân và phụ nữ trong xã hội cũ Qua đó thể hiện niềm thơng cảm dành cho những thân phận đó Đồng thời oán ghét xã hội vô nhân đạo ,đầy đoạ ngời lơng thiện
Giá trị nghệ thuật :Sử dụng phép ẩn dụ Mợn hình ảnh các con vật ,sự vật gần gũi bé nhỏ làm biểu tợng cho thân phận nhỏ nhoi bất hạnh của con ngời
V.Những câu hát châm biếm
Những bài ca dao này đều xếp chung một văn bản vì chúng đều phản ánh những hiện tợng bất thờng trong cuộc sống Đều gây cời và đều có ý nghĩa châm biếm Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng
Nghệ thuật phóng đại bài 2,4
Nghệ thuật ẩn dụ tợng trng bài 3
Nghệ thuật ẩn dụ tợng trng và phóng đại bài 1
Các hiện tợng đáng cời là
Bài 1:lời nhác lại đòi sang trọng
Bài 2:việc tự nhiên hoá ra bí ẩn
Bài 3:việc buồn hoá thành vui
Bài 4:có danh mà không có thực
Khái quát nội dung và hình thức
Về nội dung :Phơi bày để giễu cợt hoặc phê phán các hiện tợng xấu trong xã hội nh lời nhác lại đòi sang trọng ,có danh mà không có thực ,chuyện buồn bị biến thành vui ,việc tự nhiên hoá thành bí ẩn
Về hình thức :Khai thác các hiện tợng ngợc đời để châm biếm ,dùng phép ẩn dụ tợng trng
Bài 3:Hãy nêu đặc điểm chung về nghệ thuật của các bài ca dao đã học
C H ớng dẫn HS học bài :
- Nắm vững ND, NT qua tiết ôn tập về 2 bài ca dao
- Chuẩn bị nội dung ôn tập bài sau: Ôn tập văn biểu cảm
Ngày soạn: 24/10/2010
Trang 9Ngày dạy: 7A( 28/10/2010)
Tiết 5: Liên kết trong văn biểu cảm.
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS nắm đợc tính liên kết trong văn bản là một trong những tính chất quan trọng, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu Từ việc xác định đợc tính chất quan trọng của liên kết trong văn bản nói chung HS vận dụng kỹ năng và rèn cách diễn đạt ý, cách trình bày cho một bài văn biểu cảm
- ý thức đợc việc dùng câu diễn đạt ý, cách diễn đạt đoạn văn, thể hiện đợc sự gắn bó chặt chẽ tạo tính liền mạch kết nối ý cho bài văn biểu cảm
Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
* Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng nêu tên các phép tu từ đã học (K/N) và chấm đoạn văn
BT 3 (đã giao về nhà làm)
* Dạy bài mới: Gv nêu t/chất quan trọng của văn bản và đa ra câu hỏi gợi ý HS trả lời
I Liên kết là gì ? tác dụng ?
- Liên kết là sự gắn kết (kết nối) liền mạch không đứt quãng, rời rạc
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
- Để liên kết văn bản ta phải chú ý điều gì ?
- Để văn bản có tính liên kết, ngời viết (ngời nói) phải làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải có kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phơng tiện ngôn ngữ (từ, câu ) thích hợp
- Em hãy nêu vai trò liên kết trong văn biểu cảm ?
II Luyện tập
Trang 10Bài 1: - GV đa ra một đoạn văn bản (Phiếu học tập) – Phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận theo yêu cầu
* Đề bài: Một học sinh lớp đã viết một đoạn văn sau khi đọc kỹ đề cô giáo cho
Đoạn văn: “ Đến giờ ra chơi hôm nay, cả lớp con cử cái hơng đứng ra tặng quà cho bạn Hng: Vì nhà bạn rất nghèo Quà chỉ có một “súc” vở 20 quyển và 2 cân cam; nhng bạn Hng rất bối rối, ngạc nhiên, rồi vừa bê quà vừa khóc Bạn ấy cứ khóc mãi trong vòng tay bọn con trai lớp con Và không ai bảo ai, tự nhiên cả lớp cùng khóc Cô giáo chủ nhiệm lớp con mới biết tin về sự kiện đáng nhớ này Rất nhanh, cô đã có một món quà bọc kiến trong tay, cô giáo nói với Hng: “Quà này của cô, về nhà con mới đợc mở nhé” Bố mẹ ạ! Câu chuyện chiều nay làm con thấy gắn bó với lớp hơn Lớp con thật
sự đầm ấm nh gia đình thứ hai Câu chuyện em kể xong rồi mà hình nh cả nhà cứ ngồi im lặng lắng nghe cuối cùng mẹ em lên tiếng, giọng cảm động “ Cả nhà rất vui vì lớp các con biết thơng yêu nhau Con cùng cả lớp đã làm đợc một việc tốt”
- GV nêu câu hỏi cho các nhóm thảo luận
a) ? Có bạn cho rằng để cho mạch văn rành mạch, khúc chiết nên tách làm 3 đoạn nhỏ liên tiếp
- ý kiến của em thế nào ? Nếu đồng ý thì em sẽ tách nh thế nào ?
b) ? Có ý kiến lại cho là cách xng hô trong bài văn đó cha thống nhất, lúc thì “con” lúc thì “em”
ý em thế nào ?
Hãy nêu lí lẽ của em
c) ? Từ phần viết của bạn HS đó, em có thể hình dung ra một đề văn nh thế nào, thử đa ra đề văn
theo nội dung đoạn văn đó
Theo em đề văn này có thựôc loại văn biểu cảm không ? Giả thiết ?
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp ý kiến bổ sung
- GV nhận xét cũng cố cách trả lời các câu hỏi, chốt ý
Trả lời:
a Đồng ý với ý kiến tách phần văn bản viết thành 3 ý nhỏ
+ ý 1 : Là đoạn gồm lời kể kết hợp biểu cảm của bạn về câu chuyện cảm động xãy ra ở lớp để bố mẹ
b Cách xng hô tuy có lúc xng “con” lúc xng “em” nhng rất đúng, không lộn xộn, vì đây là
chuyện kể gắn liền với biểu cảm
c Đề văn : Kể cho bố mẹ nghe một câu chuyện lí thú ( Hoặc cảm động hoặc hài hớc) mà em đã
gặp ở trờng, ở lớp
- Đề văn này là biểu cảm qua tự sự
Trang 11Bài tập 2 Viết đoạn văn biểu cảm cho đề bài sau
Cảm nghĩ về ngời bạn thân (Viết các phần : MB – TB – KL)
- GV yêu cầu HS lập giàn ý – HS tự làm
- Gọi 2 HS lên trình bày dàn ý, nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS tự nháp bài (10 phút):
Tổ 1: Viết phần mở bài + 1 đoạn thân bài
Tổ 2: Viết phần thân bàiTổ3- 4 Viết một phần thân bài + kết luận
- Đại diện các tổ đọc, nhận xét, giáo viên cho điểm
II Giao bài tập về nhà
- Hoàn thành bài văn biểu cảm về ngời bạn thân
- Tập viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về câu tục ngữ
“ Thơng ngời nh thể thơng thân”
Ngày soạn: 30/10/2010
Ngày dạy: 7AB( 4/11/2010)
Tiết 6: Ôn tập về từ đồng nghĩ, từ tráI nghĩa.
A> Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
1 Thế nào từ đồng nghĩa
Trang 122 ThÕ nµo tõ tr¸i nghĩa
3 Lµm mét sè bµi tËp vÒ …
B ND «n tËp:
Bài tập 1: Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.
Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần cù, nhòm, ca thán, siêng năng, tạ thế, nhó biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, than, ngóng, tặng, dòm, trông mong, chịu khó, than vãn
Bài tập 2: Cho đoạn thơ:"
Trên đường cát mịn một đôi
Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa
Gậy trúc dát bà già tóc bạc
Tay lần tràn hạt miệng nam mô"
(Nguyễn Bính)a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được
Bài tập 3: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
b) Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
c) Người khôn nói ít hiểu nhiều
Không như người dại lắm điều rườm tai
d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"
Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"
Bài tập 4: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:
a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………
d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó
g) mong, ngóng, trông mong
B i t à ập 2:
a) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái
Bài tập 3: tìm các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục ngữ.
Trang 13a) trong – ngoài, trắng – đen
b) rách – lành, dở - hay
c) khôn – dại, ít – nhiều
d) hôi – thơm
Bài tập 4 : điền các từ trái nghĩa…
a) no b) trong c) đau d) giàu
-HS thuéc lßng c¸c bµi th¬ tr÷ t×nh cña mét sè t¸c gi¶ tiªu biÓu phÇn th¬ §êng
Trang 14-Hs củng cố kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ.
-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, ` kiến thức
B-Tổ chức ôn tập
1-Nội dung kiến thức cần nắm.
GV gợi ý để HS nhớ lại các thông tin về tác phẩm, tác giả, thể thơ
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
tình ? Những động từ đó có quan hệ với nhau nh thế nào
-Các động từ :nghi, cử, vọng, đê, t
-Các hành động diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình
-Giữa các động từ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa là quan hệ đối lập, vừa là quan
hệ nhân quả thống nhất
Bt 3 Bài thơ Xa ngắm thác núi L đợc miêu tả bằng cảm giác , thị giác, và bằng trí
t-ởng tợng Hãy nối ý bên A với câu thơ tơng ứng ở vế B
A Bằng cảm giác,tởng tợng 1-Nắng rọi Hơng Lô khói tía bay
B Bằng thị giác 2-Xa trông dòng thác trớc sông này
C Bằng tởng tợng 3 –Nớc bay thẳng xuống ba nghìn thớc
4-Tởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
Bt 4 Tình huống độc đáo tạo nên Hồi hơng ngẫu th.
-Tác giả viết ngay khi mới đạt chân về tới quê hơng
-Không phải ngay từ đầu tác giả chủ động viết về quê mà cảm xúc chợt đến ngẫu nhiên viết mà thành Vì vậy giọng thơ hóm hỉnh nhng không kém phần sâu sắc
Bt 5 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh tuy khác
nhau về tác giả nhng có điểm chung về nội dung tình cảm Hãy chỉ ra điểm chung này
Bt 6 Nỗi thống khổ của tác giả đợc thể hiện qua những hình ảnh nào trong bài Bài ca
nhà tranh bị gió thu phá
.Bt 7 Tinh thần nhân đạo, lòng vi tha đợc thể hiện ở những câu thơ nào trong bài Bài ca
nhà tranh bị gió thu phá? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để biểu hiện nội dung
Trang 16- ễn tập, vận dụng cỏc kiến thức đó học để thực hành làm bài tập dưới nhiều dạng khỏc nhau của từ đồng nghĩa để khắc sâu, mở rộng kiến thức về "đồng âm ”
2- Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết cú được từ bài học tự chọn để phõn tớch một số văn bản học trong chương trỡnh
3- Thỏi độ:
- Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh
II Nội dung
A Kiến thức :
I Thế nào là từ đồng âm
- Phát âm giống nhau, nghĩa khác nhau,
không liên quan đến nhau
Còn ở đây nghĩa của chúng vẫn có một nét
chung, liên quan => Đây là từ nhiều
hiểu sai nghĩa của từ.
-Tránh dùng từ với nghĩa nớc đôi.
Ví dụ: Trời ma đất thịt trơn nh mỡ
? dựa vào đâu ta hiểu đợc nghĩa của chúng
? ( dựa vào ngữ cảnh giao tiếp )
? Câu “ Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?
? Vậy, để tránh những hiểu lầmdo hiện ợng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp ?
t-B t-Bài tập :
Bài 1 Tìm và giải nghĩa các từ đồng âm trong các câu sau :
a Bác bác trứng , Tôi tôi vôi
b Ruồi đậu mâm xôi , mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt , đĩa thịt bò
c Tôi vừa câu cá , vừa đọc một câu thơ vừa học
Gợi ý : a.Bác (1 ) chị anh của bố mẹ
Bác (2) Chỉ hoạt động
Tôi (1) chỉ chính mình
Tôi (2) chỉ 1hoạt động
b Đậu (1) hoạt động
Trang 17§Ëu (2) chØ h¹t cña c©y
Anh b¾c hé nåi c¬m xuèng cho em víi
c Th©n em võa tr¾ng l¹i võa trßn
Trang 18Tiết 10 : Ôn tập tác phẩm trữ tình.
II Nội dung
I Nêu tên tác giả của các tác phẩm sau:
Trần Quang khải Phò giá về kinh
Hạ Tri Chơng Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Nguyễn Khuyến Bạn đến chơi nhà
Trần Nhân Tông Buổi chiều đứng phủ Thiên Trờng trông ra
Đỗ Phủ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
II Sắp xếp tên tác phẩm phù hợp với nội dung ,t tởng tình cảm đợc biểu hiện.
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Tinh thần nhân đạo, lòng vị tha cao cả
Qua đèo ngang Nỗi nhớ thơng quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ,
thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới
về quê Tình cảm quê hơng chân thành pha chút ngậm ngùi khi mới về quê.Sông núi nớc Nam ý thức tự chủ, quyết tâm tiêu diệt kẻ thù xâm lợc.Tiếng gà tra Tình cảm quê hơng , gia đình qua những kỉ niệm đẹp
thái ung dung lạc quan
III Xắp xếp lại tên các tác phẩm (đoạn trích) khớp với thể thơ
Sau phút chia li( trích Chinh phụ ngâm
trên( ngũ ngôn)
Trang 19Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Ngũ ngôn tứ tuyệt
Trang 20Tiết 11 : Ôn luyện thơ trữ tình hiện đại.
A Mục tiêu cần đạt
-HS thuộc lòng các bài thơ trữ tình hiện đại
-Hs củng cố kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ
-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, ` kiến thức
B Tổ chức ôn tập
1-Nội dung kiến thức cần nắm
GV gợi ý để HS nhớ lại các thông tin về tác phẩm, tác giả, thể thơ
Cảnh khuya Hồ Chí Minh Thất ngôn tứ tuyệ
Rằm tháng Giêng Hồ Chí Minh Thất ngôn tứ tuyệ
Tiếng gà tra Xuân Quỳnh Thơ tự do
a Hồ Chí Minh (1890-1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng VN.Ngời đã lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh dành độc lập dân tộc , thống nhất Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.Ngời còn là danh nhân văn hoá thế giới, một nhà thơ lớn
-Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng Giêng đợc Bác viết ở chiến khu VB trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp nhiều khó khăn gian khổ
-Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu VB, một bài viết bằng chữ Hán, một bài bằng chữ quốc ngữ, đều thể hiện tình cảm với thiên nhiên , tâm hồn nhạy cảm , lòng yêu nớc thiết tha và phong thái ung dung , lạc quan của Bác
b-Xuân Quỳnh (1942-1988) là nhà thơ nữ xuất sắc của nền thơ VN hiện đại ; một hồn thơ trẻ trung, sôi nổi ; rất sâu ắc mà cũng giàu nữ tính Xuân Quỳnh viết nhiều về những chuyện đời thờng giản dị trong gia đình, tình yêu, tình mẹ con, Trong những bài thơ ấy lôn bộc lộ những tình cảm tha thiết của nhà thơ với con ngời và cuộc sống
-Bài thơ Tiếng gà tra của Xuân Quỳnh đợc viết vào những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ Xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm đẹp đẽ của tình bà cháu chân thành và mộc mạc
Tiếng gà tra đã gợi lên hình ảnh về những con gà mái với những chi tiết rất rõ ràng, chân thật Đặc biệt , tiếng gà tra còn gợi lên hình ảnh ngời bà dành trọn tình thơng yêu cháu , chắt chiu gom góp tiền bán gà để mua quần áo mới cho cháu Tờt cả những điều
đó đã làm động lực tinh thần chiến đấu của ngời chiến sĩ
Bài thơ sử dụng nhiều điệp ngữ , nhiều ẩn dụ làm tăng thêm tính biểu cảm
2-Luyện tập
BT 1-Hãy viết tiếp vào những câu sau để hoàn thành nhận xét chính xác về hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng Giêng
a-Cả hai bài thơ đều đợc Bác Hồ viết ở
b-Hai bài thơ đợc Bác sáng tác theo thể thơ
c-Bài Cảnh khuya đợc viết bằng chữ còn bài Rằm tháng Giêngđợc viết bằng chữ
d-Hai bài thơ đều thể hịên tâm hồn nhạy cảm với lòng và phong thái của Bác
BT 2 Hãy viết tiếp vào những câu sau để hoàn thành nhận xét chính xác về bài thơ Tiếng
gà tra
a-Bài thơ Tiếng gà tra đợc viết vào