- Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc 2.Lập ý Xác lập các vấn đề để cụ thể hoá luận điểm, tìm luận cứ và tìm cách lập luận cho bài văn IV.. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập
Trang 1Ngày soạn: Ngaỳ dạy:
? tử tửụỷng quan ủieồm trong vaờn NL
phải đẩm bảo yêu cầu gì?
? Trình bày những đặc điểm cơ bản của
văn nghị luận?
?Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập
luận
I.Theỏ naứo laứ vaờn NL:
Vaờn NL laứ vaờn ủửụùc vieỏt ra nhaốm xaực laọp cho ngửụứi ủoùc, ngửụứi nghe moọt tửụỷng ,quan ủieồm naứo ủoự Muoỏn theỏvaờn nghũ luaọn phaỷi coự luaọn ủieồm roừ raứng ,coự lyự leừ ,daón chửựng thuyeỏt phuùc
- Nhửừng tử tửụỷng quan ủieồm trong vaờn NL phaỷi hửụựng tụựi giaỷi quyeỏt nhửừng vaỏn ủe ủaởc ra trong à ủaởc ra trong ủụứi soỏng thỡ mụựi coự yự nghúa
II.ẹaởc ủieồm chung:
Moói baứi vaờn NL ủe u phaỷi coự à ủaởc ra trong luaọn ủieồm ,luaọn cửự vaứ laọp luaọn .Trong moọt VB coự theồ coự moọt luaọn ủieồm chớnh vaứ caực luaọn ủieồm phuù
1.Luaọn ủieồm:Laứ yự kieỏn theồ
hieọn quan ủieồm trong baứi NL
Vớ duù:”Baứi Tinh tha n yeõu nửụực à ủaởc ra trong cuỷa nhaõn daõn ta” luaọn ủieồm chớnh laứ ủe baứi à ủaởc ra trong
2.Luaọn cửự:Laứ nhửừng lyự leừ,
daón chửựng laứm cụ sụỷcho luaọn ủieồm ,daón ủeỏn luaọn ủieồm nhử moọt keỏt luaọn cuỷa nhuừng lyự leừ
Trang 2? Đề văn nghị luận có đặc điểm gì?
? Nêu yêu cầu của việc lập ý
? Bố cục bài văn NL gồm mấy
phần nêu nội dung từng phần
? Trong bài văn nghị luận thờng dùng
những PPLL nào?
? Khi làm văn nghị luận phải thực hiẹn
những bớc nào? nêu rõ các bớc?
vaứ daón chửựng ủoự Luaọn cửự traỷ lụứi caõu hoỷi :Vỡ sao phaỷi neõu ra luaọn ủieồm? Neõu ra ủeồ laứm gỡ? Luaọn ủieồm aỏy coự ủaựng tin caọy khoõng?
3.Laọp luaọn: Laứ caựch lửùa
choùn ,saộp xeỏp,trỡnh baứy caực luaọn cửự sao cho chuựng laứm cụ sụỷ vửừng chaộc cho luaọn ủieồm.
III Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận
1 Đề văn
- Nêu ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi ngời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.
- Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc
2.Lập ý Xác lập các vấn đề để cụ thể hoá luận
điểm, tìm luận cứ và tìm cách lập luận cho bài văn
IV Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
Trang 3? Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài
văn“Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
– (HCM)
- HS: Thảo luận trình bày , nhận xet
Đề: Yêu cầu chứng minh
Vấn đề chứng minh: lòng yêu nớc của
Dàn ý:
a)MB: Nêu luận điểm: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc
-Khẳng định “Đó là 1 truyền thống quý báu”
- Sức mạnh của lòng yêu nớc khi tổ quốc bị xâm lăng
b)TB (Quá khứ, hiện tại) -Lòng yêu nớc của nhân dân ta đợc phản ánh trong kháng chiến chống quân xâm lợc
+ Những trang sử vẻ vang của thời đại bà Trng, bà Triệu
+ Chúng ta tự hào, ghi nhớ
- Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp
+ Các lứa tuổi từ cụ già -> nhi
đồng
+ Đồng bào khắp mọi nơi
- Kiều bào - đồng bào
- Nhân dân miền ngợc – miền xuôi
- Khẳng định ai cũng 1 lòng yêu nớc
+ Các giới, các tầng lớp XH
- Khẳng định những cử chỉ cao quý đó khác nhau nhng giống với lòng nồng nàn yêu nớc
c)Kết bài
+ Biểu hiện lòng yêu nớc + Nêu nhiệm vụ
- Thế nào là văn nghị luận?
- Đặc điểm của văn nghị luận
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh
Trang 4? Thế nào là câu đặc biệt
? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
B i t ài t ập 1: Nờu tỏc dụng của những
cõu in đậm trong đoạn trớch sau đõy:
a) Buổi hầu sỏng hụm ấy.Con mẹ
Nuụi, tay cầm lỏ đơn, đứng ở sõn cụng
đường.
( Nguyễn Cụng Hoan)
b) Tỏm giờ Chớn giờ Mười giờ.
Mười một giờ.Sõn cụng đường chưa
lỳc n o kộm t à ủaởc ra trong ấp nập.
( Nguyễn Thị Thu Hiền)
c) Đờm Búng tối tr n à ủaởc ra trong đầy trờn bến Cỏt
B à ủaởc ra trong
( giỏo trỡnh TV 3, ĐHSP)
B i t ài t ập 2: Phõn biệt cõu đặc biệt và ủaởc ra trong
cõu rỳt gọn trong những trường hợp
sau:
a) V i hụm sau Bu à ủaởc ra trong ổi chiều.
Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe
b) Nờu thời gian, diễn ra sự việc.
c) Nờu thời gian, diễn ra sự việc.
B i t ài t ập 2: Phõn biệt cõu đặc biệt và ủaởc ra trong
cõu rỳt gọn trong những trường hợp sau:
a) V i hụm sau à ủaởc ra trong Bu ổ i chi ề u .
Trang 5gian đang trụi.
( Nguyễn Thị Thu Huệ)
d) Anh để xe trong sõn hay ngo i sõn? à ủaởc ra trong
- Bờn ngo i à ủaởc ra trong
e) Mưa Nước xối xả đổ v o mỏi hiờn à ủaởc ra trong
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gỡ đang xối xả v o mỏi hiờn à ủaởc ra trong
thế?
- Mưa
Bài tập3: Trong những trờng hợp sau
đây, câu đặc biệt dùng để làm gì?
a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn
B i t ài t ập 4 Viết một đoạn văn cú dựng
cõu rỳt gọn v cõu à ủaởc ra trong đặc biệt
- HS: viết đoạn văn đọc và nhận
Huệ) d) Anh để xe trong sõn hay ngo i sõn? à ủaởc ra trong
- Bờn ngo i( CRG) à ủaởc ra trong e) M ư a ( ĐB) Nước xối xả đổ v o à ủaởc ra trong mỏi hiờn.
(Nguyễn Thị Thu Huệ)
g) Nước gỡ đang xối xả v o mỏi hiờn à ủaởc ra trong thế?
Trang 6Tuần 25
Ngày soạn: 11/2/2010 Ngày dạy: 27/2/2010
Tiết 25 Ôn tập văn nghị luận chứng minh
1 Giáo viên: Tham khảo: s Rèn kĩ năng cảm thụ văn 7
2 Học sinh: Ôn tập văn nghị luận chứng minh
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
luận cho đè văn sau: Ca dao, dân ca “
VN thấm đẫm tình yêu quê hơng đất
n-I Khái niệm HS: Trả lời
Là phép lâp luận dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực,đã đợc thừa nhận để chứng
tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy
II Cách làm HS: Trả lời
1.Tìm hiểu đề, tìm ý 2.Lập dàn bài
- MB: Nêu vấn đề cần đợc chứng minh
HS: Đọc đề , trao đổi theo nhóm và trả lời
Trang 7ớc Em hãy chứng minh ? ”
? Xác định yêu cầu của đề bài?
? Vấn đề cần chứng minh là gì?
? Phạm vi dẫn chứng?
? Lập dàn ý chi tiết cho đề văn trên
GV: Tổ chức cho học sinh trình bày ,
yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hơng
“Gió đa cành trúc Tây Hồ”.
- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng
“Lờ đờ bóng ngả trăng chênh Tiếng hò xa vắng nặng tình nớc non”
C Kết Bài: Ca dao chắt lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống HS: Trình bày, nhận xét
* Củng cố
? Thế nào là văn nghị luận chứng minh?
? Cách làm bài văn nghị luận chứng minh?
* Hớng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị: Luyện tập cách làm bài văn nghị luận chứng minh.
+ Chuẩn bị các đề bài trong SGK Bài viết số 5
Trang 8Tuần 26
Ngày soạn: 28/2/2010 Ngày dạy: 6/3/2010
1 Giáo viên: Tham khảo: "Các dạng bài tập làm văn lớp 7"
2 Học sinh: Ôn tập văn nghị luận chứng minh
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra phần chuẩn bị của học sịnh.
? Nêu cách làm bài văn lậpluận chứng minh?
Trang 9Hoạt động của thày Hoạt động của trò
- Lập dàn ý
- Viết hoàn chỉnh
- Đọc sửa chữa
? Em hãy thực hiện các bớc đó cho đề
văn: Chứng minh: Rừng đem lại lợi ích“
to lớn cho con ngời”
? Xác định yêu cầu của đề?
- Là môi trờng sống của ngời xa
- Cung cấp cho con ngời những vật liệu cần thiết
- Điều hoà khí hậu
b Lập dàn bài HS: Viết nháp và trình bày
* MB: Tầm quan trọng của rừng đối với cuộcsống, sự u đãi của thiên nhiên đối với con ngời
- Rừng cung cấp vật dụng cần thiết+ cho tre nứa làm nhà
+ Gỗ quý làm đồ dùng+ Cho là làm nón
+ Cho dợc liệu làm thuốc chữa bệnh+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấyviết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉngơi, là nguồn du lịch
+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành khôngkhí
* KB: Khẳng định lợi ích to lớn của rừng Bảo vệ rừng
2 Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ : Một cây làm chẳng lên non“
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”
- HS làm tơng tự nh trênA.Mở bài:
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chốngquân thù
Nêu vấn đề: “Một cây núi cao”
B.Thân bài:
* Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tụcngữ
Trang 10Hoạt động của thày Hoạt động của trò
? Em hãy viết đoạn văn ý 1, ý 2 trong
- Khi gặp khó khăn, thiên tai, lũ lụt: Nhân dân
đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau bằng những việc làm
đầy ý nghĩa:
+ Quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ đồng bào vúng gặpkhó klhăn…
3 Củng cố
- Nhắc lại những yêu cầu về các bớc và bố cục của bài văn CM
- Để CM một vấn đề nào đó yếu tố quan trong nhất là gì?
Trang 11- Giúp học sinh ôn tập nhớ lại nội dung cơ bản và phơng pháp lập luận của hai văn bản : Tinhthần yêu nớc của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt
GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
? Nêu vấn đề nghị luận đợc đặt ra trong bài
viết?
?Để chứng minh vấn đề “Tinh thần yêu nớc của
nhân dân ta” đã đa ra mấy luận cứ?
? Các luận cứ đợc trình bày theo hệ thống nào?
- Hệ thống liệt kê thời gian.từ xa đến nay,
hình thức biểu hiện đa dạng từ cụ già
đến trẻ đến từ miền
? Nêu trình tự lập luận của bai văn
?Bài văn đề cập đến lòng yêu nớc của nhân dân
ta trong lĩnh vực nào?
A Trong công cuộc chiến đấu chông kẻ
thù xâm lợc
B Trong sự nghiệp xây dựng đất nớc
C Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng
việt
D Cả A và B
?Những sắc thái nào của tinh thần yêu nớc đợc
tác giả đề cập đến trong bài văn chứng minh?
A Tiềm tàng, kín đáo
B Biểu lộ rõ ràng đầy đủ
C Khi thì tiềm tàng kín đáo; lúc lại biểu lộ
rõ ràng đầy đủ
D Luôn luôn mạnh mẽ, sục sôi
? Nét đăc sắc trong nghệ thuật nghị luận của
bài văn này là gì?
A Sử dụng biện pháp so sánh
B Sử dụng iện pháp ẩn dụ
C Sử dụng biện pháp nhân hoá
D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê
theo mô hình từ…đến
? Hai luận điểm chính của bài nghị luận “Sự
giàu đẹp của Tiếng việt” là gì?
? ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những dẫn
chứng nh thế nào là chứng minh?
- ở luận điểm 1:
+ Lời nhận xét của 2 ngời nớc ngoài
+ Phong phú nguyên âm, phụ âm
+ Cấu tạo từ vựng
+ Thanh điệu
- ở luận điểm 2:
+ Thoả mãn nhu cầu trao đổi, giao lu
+ Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ
- Lòng yêu nơc trong quá khứ của dân tộc
- Lòng yêu nớc ngay nay của đồng bào ta
- Bổn phận của chúng ta ngày nay
4 Nghệ thuật
- Lập luận chẽ, dẫn chứng tiêu biểu
- Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo
mô hình từ…đến
II Văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt
1 Luận điểm
- Hai luận điểm chính là:
+ Tiếng việt là thứ tiếng hay+ Tiếng việt là thứ tiếng đẹp
2.Luận cứ
3 Lập luận
4 Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng khoa học, cách chuyển ý chuyển đoạn khéo léo, tinh tế
Trang 12phú của tiếng việt trong bài văn của mình
Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì?
? Vì sao tác giả đa ra hàng loạt những dẫn
chứng tiêu biểu để làm nổi bật luận điểm sự
giàu đẹp của Tiếng việt
? Chứng cứ nào không đợc tác giả dùng để
chứng minh cái hay của Tiếng việt?
A Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình
thức diễn đạt
B Ngữ pháp uyển chuyển chính xác
C Một thứ tiếng giàu chất nhạc
D Thoả mãn nhu cầu trao đồi tình cảm, ý
nghĩ giữa ngời với ngời
? Theo em chứng cứ nào không đợc tác giả
dùng để chứng minh cái haycủa Tiếng việt? Vì
sao?
- Chứng cứ C, vì nó nằm trong chứng cứ làm
nổi bật cái đẹp của Tiếng việt
? Từ văn bản trên hãy viết thành dàn ý bài văn
chứng minh tinh thần yêu nớc của nhân dân ta?
- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét
? Dựa vào văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt,
háy chỉ ra rằng : Tiếng Việt là một thứ tiếng
đẹp Một thứ tiếng hay
- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét
a) Tiếng Việt rất đẹp: Có một hệ thống nguyên
âm và phụ âm khá phong phú, lại giàu về thanh
điệu, do đó TV giàu hình tợng ngữ âm nh
những âm giai trong bản nhạc trầm bổng
- TV rất cân đối nhịp nhàng về mặt cú pháp có
một từ vựng đồi dào về cả ba mặt thơ , nhạc,
hoạ.VD “Miền Nam là…sông có thể cạn, núi
có thể mòn…thay đổi” ; “ Mùa xuân của
tôi….đẹp nh thơ mộng”
b) TV rất hay: Nó thoả mãn đợc nhu cầu XH, vì
nó là một phơng tiện, một công cụ” trao đổi
tình cảm,ý nghĩ giữa ngời với ngời”
- Về từ vựng TV tăng lên mỗi ngày
- Về ngữ pháp TV dần trở lên uyển chuyển hơn,
chính xác hơn
- TV đã khong ngừng đặt ra những từ mới những cách
nói mới hoặc việt hoá những từ và những cách
nói của các dân tộc anh em…
Tiết 2+3
III Luyện tập 1.Dàn ý
a) MB
- Nêu luận đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc” Và lhẳng định: “Đó là một truyền thống quý báu của ta
- Sức mạnh của lòng yêu nớc khi tổ quốc bị xâm lăng:
+ Ví với làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn+ Lớt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn+ Nhấn chìm tất cả bè lũ bán nớc và cớp nớcb) TB
+ Kiều bào-Đồng ở vùng tạm chiếm+Nhân dân miền ngợc-miền xuoi+ Khẳng định ai cùn một lòng yêu nớcd ghétgiặc
Các giới các tầng lớp xh:
+ chiến sĩ ngoài mặt trận bám giặc tiêu diệt giặc
+Công chức ở đại phơng ủng hộ bộ đội+ Phụ nữ khuyên chồng…
+ Nông dân, công nhân…
+Các đền chủTiểu kết, khẳng định: “Những cử chỉ….yêu nớc”
Trang 133 Củng cố và HDVN
- Nhắc lại những nội dung cơ bản và đặc sắc trong nghệ thuật nghị luân của hai văn bản nói trên
- Tìm trong văn học những dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho luận điểm “TV là một thứ tiéng đẹp một thứ tiếng hay
- Chẩn bị cho bài sau
Ngày soạn: 12/3/ 2010 Ngày dạy: 20/3/2010
Tiết 28 Ôn tập tiếng việt
(Trạng ngữ , Câu chủ động, Câu bị động)
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại những kến thức đã học về : Trạng ngữ, câu chủ
động, câu bị động.
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết và tạo câu chủ động, câu bị động.
3- Thỏi độ: Giỏo dục học sinh lũng yờu TV, Làm phong phú thêm vốn ngôn ngữ dân
tộc
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo Viên: Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan.
2 Học sinh: Ôn tập lại những kiến thức về : Trạng ngữ, câu chủ động, câu bị động.
III tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy học
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là Trạng ngữ, câu chủ động, câu bị động?
* Bài mới
? Nêu tác dụng của trạng ngữ trong câu?
- Để cỏc định thời điểm, nơi chốn,
nguyờn nhõn, mục đớch, phương tiện, cỏch thức diễn ra sự việc nờu trong cõu, cõu thường được mở rộng bằng cỏch thờm trạng ngữ.
- Trạng ngữ cú thể đứng ở đầu cõu, giữa cõu, cuối cõu.
- Trạng ngữ được dựng để mở rộng cõu, cú trường hợp bắt buộc phải dựng trạng ngữ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian + Trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trạng ngữ chỉ nguyên nhân + Trạng ngữ chỉ mục đích + Trạng ngữ chỉ cách thức + Trạng ngữ chỉ phơng tiện
- Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thẻ
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Tỡm trạng ngữ trong những cõu dưới
đõy:
a) Mựa đụng, gia ngày mựa-làng quờ toàn
màu vàng- những màu vàng rất khỏc nhau
( Tụ Hoài)
b) Qủa nhiờn mựa đụng năm ấy xảy ra
một việc biến lớn( Tụ Hoài)
c)Ngày hôm qua, trên đờng làng, lúc 12
giờ tra, đã xảy ra một vụ tai nạn giao
thông.
d)Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những
cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên
làm trĩu thân lúa còn tơi, ngửi thấy cái
mùi thơm mát của bông lúa non không?
? Xỏc định và nờu tỏc dụng của cỏc
trạng ngữ trong đoạn trớch sau đõy:
a)Trờn quóng trường Ba Đỡnh lịch sủ,
lăng Bỏc uy nghi mà gần gũi, cõy và hoa
khắp miền đất nước về đõy hội tụ, đõm
chồi phụ sắc và tỏa hương thơm
b) Diệu kỡ thay, trong một ngày, cửa
Tựng cú ba sắc màu nước biển Bỡnh
minh, mặt trời như chiếc than hồng đỏ ối
chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm
màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ
và khi chiều tà thỡ biển đổi sang màu
xanh lục.( Thụy Chương)
?Trạng ngữ được tỏch thành cõu riờng
dưới đõy cú tỏc dụng gỡ?
Đờm Trong phũng tập thể, Na, Hà đều đó
ngủ say ( Bỏo VN, số 36, 1993)
? Viết đoạn văn biểu cảm hoặc chứng
minh khoảng 10 câu chú ý sử dụng trạng
HS: Làm bài tập a)Mựa đụng, giũa ngày mựa b) mựa đụng năm ấy
c)Ngày hôm qua, trên đờng làng, lúc 12 giờ tra
d)khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tơi
2.Bài tập 2:
a)Trờn quóng trường Ba Đỡnh lịc sủ -> Trạng ngữ xỏc định nơi chốn diễn ra sự việc
b) trong một ngày, Bỡnh minh, Trưa, khi chiều tà.
( trạng ngữ xỏc định thời gian, điều kiện diễn ra sự việc: sự thay đổi màu sắc của biển và liờn kết, thể hiện mạch lạc giũa cỏc cõu trong đoạn văn)
3 Bài tập 3:
Đờm ->Trạng ngữ nhằm nhấn mạnh ý
về thời gian)
4 Bài tập 4: Viết đoạn văn biểu cảm
hoặc chứng minh khoảng 10 câu chú ý