-Trong khi nói và viết ,việc hiể đúng ,dùng đúng từ Hán Việt rất quan trọng .có hiểu từ Hán Việt mới có thể hiểu sâu và thởng thức đợc cái hay cái đẹp của thơ văn cổ Việt Nam ,bản sắc vă
Trang 1Chủ đề I :Từ và cấu tạo của từ Hán- Việt
(4Tiết)
Tuần 1.tiết 1.
Ngày soạn :2/9/2007.
Ngày dạy:12/9/2007.
Tên bài soạn : Từ và cấu tạo của từ Hán –ViệtViệt
(Tiết 1)
A/Mục tiêu bài học: Giúp học sinhnắn chắc đợc:
+KT: Nắm đợc khái niệm từ Hán -Việt;cấu tạo của từ Hán - Việt.Lấy đợc các ví dụ để
phân tích
+TT: H/S thấy yêu thích môn học và ý thức đợc vai trò to lớn của từ Hán -Việt trong
kho tàng từ vựng của dân tộc
+KN: Rèn kĩ năng nhận diện từ Hán -Việt,và phân tích yếu tố Hán -Việt.
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-Giáo viên: Soạn giáo án,bảng phụ
-Học sinh:Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
C/Các b ớc tiến hành :
*ổn định lớp:KTSS(1 )’)
*Kiểm tra bài cũ(2 ):’) Kiểm tra vở ghi,SGK Ngữ Văn lớp 7
*Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
15’)
20’)
I/Từ Hán Việt:
1/Khái niệm từ Hán Việt:
?Em hãy nhắc lại khái niệm
từ Hán Việt ?Lấy ví dụ?
+GV:
-Theo các nhà ngôn ngữ học
thì từ Hán Việt chiếm một tỉ
lệ khoảng 60-70% số từ trong
tiếng V iệt
-Trong khi nói và viết ,việc
hiể đúng ,dùng đúng từ Hán
Việt rất quan trọng có hiểu từ
Hán Việt mới có thể hiểu sâu
và thởng thức đợc cái hay cái
đẹp của thơ văn cổ Việt
Nam ,bản sắc văn hoá Việt
Nam, mới có thể nói và viết
vừa đúng vừa hay
2/Yếu tố Hán Việt:
? Yếu tố Hán Việt là gì?Lấy
ví dụ?
-HS trả lời:Từ Hán Việt là từ gốc Hán
nh-ng đọc theo cách Việt,viết bằnh-ng chữ cái La-Tinh và đặt vào trong câu theo văn phạm Việt Nam.
vd1: “Nay ta hát một thiên ái quốc,
Yêu gì hơn yêu nớc nhà ta”
(Phan Bội Châu)
vd2:”Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi,
Xanh xanh biển lúa đâu trời đep hơn ”
-Tiếng (chữ)để cấu tạo từ Hán Việt gọi là
yếu tố HV.
+Vd1: Thợng/ lộ/ bìmh/ an.-Có 4 chữ ,4 tiếng,4 yếu tố HV
+Vd2:Cần/ kiệm /niêm /chính/ chí /công/ vô/ t.-Có 8 chữ, 8 tiếng,8yếu tố HV
+Vd3: Khán /giả-có 2chữ ,2tiếng,2yếu tố
Trang 2?Theo em khi sử dụng từ HV
cần lu í điều gì?
*GV lu í cho h/s:
-Có những yếu tố HV đợc
dùng độc lập ,nh:sơn ,thuỷ,
thiên, địa ,hà ,vân , tuyết, mộc
Đó là các danh từ ,tính
từ ,động từ, trạng từ ,số
từ , mà ta dễ tìm thấy
-Có những yếu tố HV không
dùng độc lập ,hoặc ít dùng
độc lập nh từ mà chỉ dùng
để tạo từ ghép.
VD:Trong tác phẩm “Nam
quốc sơn hà”có 28 yếu tố HV
(4 câu X 7 chữ) nhng các từ:
“tiệt nhiên”,’)’)nh hà”, “nhữ
đẳng” đều đợc ghép bằng 2
yếu tố HV mới có nghĩa
Tiệt nhiên: rõ ràng nh thế
không thể khác đợc
.Nh hà :làm sao (cớ chi)
.Nhữ đẳng:bọn chúng mày.
-Có những yếu tố HV đồng
âm nhng khác xa nhau về
nghĩa phải nhìn mặt
chữ(nếu biết chữ Nho) hoặc
qua văn cảnh ,ngữ cảnh mà
hiểu hiểu đợc yếu tố
HV ,hiểu đợc câu chữ Hán
VD:
Hữu :bạn(Tình bằng hữu)
Hữu :bên phải(hữu ngạn sông
Hồng)
Hữu: có(hữu danh vô thực)
-Có hiểu đợc nghĩa của yếu
tố HV thì mới có thể hiểu
đ-ợc nghĩa của từ HV, mới
hiểu đợc câu văn câu thơ.
VD: “ Tam quân tì hổ nuốt
trôi trâu ’)’)
(Thuật hoài –Phạm Ngũ
Lão)
HV
-H/S trả lời
*Lu í:
-Có những yếu tố HV đợc dùng độc
lập ,nh:sơn ,thuỷ, thiên, địa ,hà ,vân ,
tuyết, mộc Đó là các danh từ ,tính
từ ,động từ, trạng từ ,số từ , mà ta dễ tìm thấy
-Có những yếu tố HV không dùng độc
lập ,hoặc ít dùng độc lập nh từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
VD:Trong tác phẩm “Nam quốc sơn hà”có
28 yếu tố HV (4 câu X 7 chữ) nhng các từ: “tiệt nhiên”,’)’)nh hà”, “nhữ đẳng” đều
đợc ghép bằng 2 yếu tố HV mới có nghĩa
Tiệt nhiên: rõ ràng nh thế không thể
khác đợc
.Nh hà :làm sao (cớ chi) Nhữ đẳng:bọn chúng mày.
-Có những yếu tố HV đồng âm nhng khác xa nhau về nghĩa phải nhìn mặt chữ(nếu biết chữ Nho) hoặc qua văn cảnh ,ngữ cảnh mà hiểu hiểu đợc yếu tố
HV ,hiểu đợc câu chữ Hán VD:
Hữu :bạn(Tình bằng hữu)
Hữu :bên phải(hữu ngạn sông Hồng)
Hữu: có(hữu danh vô thực)
-Có hiểu đợc nghĩa của yếu tố HV thì
mới có thể hiểu đợc nghĩa của từ HV, mới hiểu đợc câu văn câu thơ.
VD: “ Tam quân tì hổ nuốt trôi trâu ’)’)
(Thuật hoài –Phạm Ngũ Lão)
.Ngu: con trâu Ngu:sao Ngu
[Câu thơ dịch là:Ba quân (hùng mạnh nh)
hổ báo ,có thể nuốt ,làm mờ đi (thôn:thôn tính)sao Ngu (trên bầu trời)]
Chứ không phải là:” Ba quân hùng khí
Trang 3.Ngu: con trâu
.Ngu:sao Ngu
[Câu thơ dịch là:Ba quân
(hùng mạnh nh) hổ báo ,có
thể nuốt ,làm mờ đi
(thôn:thôn tính)sao Ngu (trên
bầu trời)]
Chứ không phải là:” Ba quân
hùng khí nuốt trôi trâu”
nuốt trôi trâu”
*Củng cố (6 )’) : ?Thế nào là từ HV? Lấy ví dụ
?Yếu tố HV là gì? Lấy ví dụ
?Cần lu í gì khi sử dụng từ HV?
*HDVN(1 )’) : -H/S học bài cũ.Lấy các ví dụ minh hoạ
-Chuẩn bị về từ ghép HV
Chủ đề I :Từ và cấu tạo của từ Hán- Việt
(4Tiết)
Tuần 2 ,Tiết 2
Ngày soạn :15/9/2007
Ngày dạy:18/9/2007
Tên bài soạn: : Từ và cấu tạo của từ Hán –ViệtViệt
(Tiết 2)
A/
Mục tiêu bài học:Giúp học sinh :
-KT:HS nắm đợc các loại từ ghép Hán-Việt :Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ -TT:HS thấy đợc vai trò của từ ghép HV trong kho từ vựng tiếng Việt.
-KN:HS phân biệt đợc từ ghép HV với các từ ghép thuần Việt khác.Biết sử dụng từ
ghép HV trong những hoà cảnh thích hợp
B/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
-Giáo viên: Soạn giáo án,tài liệu tham khảo.
-Học sinh:Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
C/Các b ớc tiến hành:
*ổn điịnh lớp:KTSS(1 ).’)
*Kiểm tra bài cũ(5 )’) :? Từ HV là gì ? lấy ví dụ
?Yếu tố HV là gì? Lấy ví dụ và phân tích
*Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’) II/Từ ghép Hán -Việt:? Theo em từ ghép HV có mấy
loại ? Đó là những loại nào?
1
/Từ ghép đẳng lập(Hán
-HS trả lời: Có 2 loại.Đó là từ ghép
đẳng lập và từ ghép Hán- Việt
Trang 415’)
Việt):
a/
Khái niệm :
?Từ ghứp đẳng lập (HV) là gì ?
Lấy ví dụ
b/L u í : Các tiếng ấy phải cùng
từ loại:Danh từ ghép với danh
từ ,tính từ ghép với tính từ,động
từ ghép với động từ.Và phải
căn cứ vào căn cảnh để xem
xét
2/Từ ghép chính phụ:
a/Khái niệm:
?Từ ghép chính phụ là gì?Lấy
ví dụ
->Giáo viên chốt lại: Từ ghép
chính phụ Hán Việt đợc ghép
theo 2trật tự:Tiếng chính
đứng trớc ,tiếng phụ đứng
sau;tiếng phụ đứng trớc tiếng
chính đứng sau.
+Ví dụ:
-Từ ghép chính phụ Hán Việt
tiếng chính đứng trớc ,tiếng
phụ đứng sau
-Từ ghép do 2 hay nhiều tiếng (Yếu
tố) Hán Việt có nghĩa hợp thành
-Ví dụ 1: +Phụ huynh > phụ(cha,bố) + huynh(anh).
+Lân cận ->Lân(láng
giềng,hàng xóm)+cận(gần)
+Viễn thị->Viễn(xa)+
thị(nhìn ,xem)
-Ví dụ 2:Trong 2 câu thơ:
‘’) Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc thuyền chở yên hà nặng vạy then’)’)(‘’)
Thuật hoài’)’)-Nguyễn Trãi)
(phong nguyệt :trăng gió; yên hà :khói
ráng)
-Ví dụ 3:câu thơ ‘’) Nam quốc sơn hà
nam đế c’)’)
*Lu í: Các tiếng ấy phải cùng từ
loại:Danh từ ghép với danh từ ,tính từ ghép với tính từ,động từ ghép với động từ.Và phải căn cứ vào căn cảnh để xem xét
*HS:Từ ghép chính phụ Hán Việt đợc
ghép theo 2trật tự:Tiếng chính đứng trớc ,tiếng phụ đứng sau;tiếng phụ
đứng trớc tiếng chính đứng sau.
+Ví dụ:
-Từ ghép chính phụ Hán Việt tiếng
chính đứng trớc ,tiếng phụ đứng sau
Ví dụ: ái quốc(yêu nớc) ,
đại diện(thay mặt), hữu hiệu(có hiệu quả)
-Từ ghép chính phụ Hán Việt có tiếng phụ đứng trớc tiếng chính đứng sau:
Ví dụ: Khi tiếng tiếng chính chỉ sự
vật,tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính:
Quốc kì (cờ của nớc); Hồng ngọc(ngọc
Trang 5Ví dụ: ái quốc(yêu nớc) ,
đại diện(thay mặt),
hữu hiệu(có hiệu quả)
-Từ ghép chính phụ Hán Việt
có tiếng phụ đứng trớc tiếng
chính đứng sau:
Ví dụ: Khi tiếng tiếng chính
chỉ sự vật,tiếng phụ bổ nghĩa
cho tiếng chính: Quốc kì (cờ
của nớc); Hồng ngọc(ngọc
màu đỏ); Ng ông(ông đánh
cá,ông chài)
Khi tiếng chính chỉ hoạt
động ,tính chất ,tiếng phụ miêu
tả mức độ sắc thái,địa
điểm, của hoạt động,tính
chấ:Kịch tính(tính chất
kịch),h văn(văn chơng sáo
rỗng ,không thiết thực ),hơng
hồn (hồn thơm,linh hồn ngời
chết đợc tôn kính
màu đỏ); Ng ông(ông đánh cá,ông
chài)
Khi tiếng chính chỉ hoạt động ,tính
chất ,tiếng phụ miêu tả mức độ sắc thái,địa điểm, của hoạt động,tính
chấ:Kịch tính(tính chất kịch),h
văn (văn chơng sáo rỗng ,không thiết
thực ),hơng hồn(hồn thơm,linh hồn
ng-ời chết đợc tôn kính)
*Củng cố(5):
?Từ ghép HV có mấy loại đó là những loại nào?Lấy ví dụ.->giáo viên chốt lại kiến thức cơ bản
*HDVN(1 )’) :
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị phần sử dụng từ HV
Tuần 3 ,Tiết 3
Ngày soạn :15/9/2007
Ngày dạy:26/9/2007
Tên bài soạn: : Từ và cấu tạo của từ Hán –ViệtViệt
(Tiết 3)
A/
Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-KT:HS nắm đợc những tình huống giao tiếp cần sử dụng từ HV
Trang 6-TT:HS thấy đợc vai trò của từ ghép HV trong kho từ vựng tiếng Việt ,đồng thời có í
thức khi sử dụng tránh hiện tợng sử dụng tràn lam ,không hiệu quả mà còn làm mất đi
sự trong sáng của tiếng Việt
-KN:HS có kĩ năng sử dụng từ HV đúng lúc đúng chỗ ,có hiệu quả cao.
B/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
-Giáo viên: Soạn giáo án,tài liệu tham khảo.
-Học sinh:Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
C/Các b ớc tiến hành:
*ổn điịnh lớp:KTSS(1 ).’)
*Kiểm tra bài cũ(10 )’) :? Từ HV là gì ? lấy ví dụ
?Yếu tố HV là gì? Lấy ví dụ và phân tích?
? Từ HV có mấy loại đó là những loại nào ,lấy ví dụ
*Bài mới:
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
15’)
15’)
III/ Sử dụng từ Hán Việt.
? Theo em sử dụng từ Hán Việt cần lu í điều gì?
>GV: Tiếng việt trong sáng ,giàu đẹp ,một phần do
ông cha ta đã sử dụng một cách sáng tạo từ HV
IV/ Bài học :
? Theo em sau khi học xong bài từ và ccú tạo của từ HV
em cần lu í điều gì?
-HS:
+Phải hiểu nghĩa của từ HV đẻ sử dụng cho đúng ,cho hợp lí,cho hay lúc giao tiếp ,để hiểu đúng văn bản nhất là thơ văb cổ
-Cần sử dụng từ HV đúng lúc ,đúng chỗ(nghĩa là đúng văn cảnh ,đúng ngời ,đúng tình ) thì mới tạo ra hiệu quả cao nh : Tạo không khí trang nghiêm ,trọng thể ,biểu thị thái độ tôn kính ,trân trọng lúc giao tiếp Từ
HV có thể làm cho thơ văn thêm hay ,thêm đẹp
VD:
“Thăng Long thành hoài cổ ” Tạo hoá gây chi cuộc hí trờng
Đến nay thấm thoắt mấy tình sơng Dấu xa xe ngựa hồn thu thảo , Nền cũ lâu đài bóng tịch dơng
Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt , Nớc còn cau mặt với tang thơng Ngàn năm gơng cũ soi kim cổ, Cảnh đấy ngời đây luống đoạn trờng (Bà huyện Thanh Quan)
-HS trả lời.
- Tiếng việt có tiếng cổ ,tiếng địa
ph-ơng ,tiếng thuần Nôm,từ HV,một số tiếng Pháp ,tiếng Anh ,tiếng Nga
Ai cũng cần có một vốn giàu có về tiếng Việt ,biết cách nói vừa đúng
Trang 7> GV chốt lại:
- Tiếng việt có tiếng cổ ,tiếng
địa phơng ,tiếng thuần Nôm,từ HV,một số tiếng Pháp ,tiếng Anh ,tiếng Nga
Ai cũng cần có một vốn giàu
có về tiếng Việt ,biết cách nói vừa đúng vừa hay
-Không đợc lạm dụng những
từ mợn một cách quá
mức ,nếu không sẽ không
đem lại hiệu quả giao tiếp mà còn làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
-Học thơ cổ Việt Nam ,học thơ Đờng ,học thơ chữ
Hán ,chúng ta cần phải có vốn từ HV mới có thể hiểu và cảm nhận đợc cái hay ,cái đẹp của văn bản
vừa hay
-Không đợc lạm dụng những từ mợn một cách quá mức ,nếu không sẽ không đem lại hiệu quả giao tiếp mà còn làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
-Học thơ cổ Việt Nam ,học thơ Đ-ờng ,học thơ chữ Hán ,chúng ta cần phải có vốn từ HV mới có thể hiểu và cảm nhận đợc cái hay ,cái đẹp của văn bản
*Củng cố(3 ) ’) : ?Khi sử dụng từ HV ta cần lu í điều gì?
* HDVN (1 ): ’) Học bài cũ ,chuẩn bị bài tiếp theo: Phần luyện tập
Tuần 4 ,Tiết 4
Ngày soạn :26/9/2007
Ngày dạy:
Tên bài soạn: : Từ và cấu tạo của từ Hán –ViệtViệt
(Tiết 4)
A/
Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-KT:HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc làm bài tập.
-TT:HS có í thức vận dụng kiến thức đã học vào làm bài,tích cực làm bài tập.
-KN:HS có kĩ năng vận dụng kiến thức vào làm bài.
B/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
-Giáo viên: Soạn giáo án,tài liệu tham khảo.
-Học sinh:Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
C/Các b ớc tiến hành:
*ổn điịnh lớp:KTSS(1 ).’)
*Kiểm tra bài cũ(10 )’) :? Từ HV là gì ? lấy ví dụ
?Yếu tố HV là gì? Lấy ví dụ và phân tích?
? Từ HV có mấy loại đó là những loại nào ,lấy ví dụ
*Bài mới:
V/Luyện tập(30 )’)
1/Bài tập 1
Tìm mời từ ghép HV sau đó xác định
nó thuộc loại từ ghép gì ?
1/Bài tập 1
-HS làm bài
Vd: Quốc gia(ĐL)
Trang 8>GV: cho các bạn nhận xét ,sau đó
chữa bài
2/Bài tập 2:
Đặt câu với những từ vừa tìm đợc
>GV chữa bài
3/Bài tập 3:
Giả nghĩa các từ sau:
Cờng quốc (nớc mạnh)
Ng nghiệp(nghề cá)
Hiệu trởng(ngời đứng đầu một trờng
học)
Giáo viên(ngời dạy học)
Tứ mã xa(xe bốn ngựa kéo)
Đệ tử(đàn em,học trò)
Sinh nhật(ngày cất tiếng khóc chào
đời)
Nhật quang(ánh sáng ban ngày)
Đại thắng((thắng lợi lớn)
Lạc hậu(Tụt lại phía sau)
>GV cho HS nhận xét và chữa bài
4/Bài tập 4:Những câu sau đây câu
nào sử dụng từ HV cha có hiệu quả ?
Vì sao?Hãy sửa lại những câu sử dụng
thiếu hiệu quả ?
a/Mẫu thân đi chợ về cha em?
b/Hôm nay nhà trờng tổ chức họp phụ
huynh
c/Mấy nhi đồng đang chăn trâu
d/Năm nay triều đình tổ chức kì thi
H-ơng huynh đệ ta có tham gia không?
đ/Mình nghe nói bác đang lâm trọng
bệnh nên tớ và lớp tổ chức đến thăm
bác
e/Huynh đệ ta đi chơi đi!
f/Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc bộ đội ta đã thiệt mạng khá
nhiều
Hoan hỉ(ĐL) Cơng trực(ĐL) Sinh tử (ĐL) Tồn vong(ĐL) Quốc ca(CP) Mục đồng (CP) Thu thảo (CP) Thiên th (CP)
H văn(CP)
2/Bài tập 2
-HS đặt câu
VD: Lớp 7A đang hoan hỉ vì vừa nhận giải nhất văn nghệ
3/B i t ài t ậ p 3:
HS làm bài:
Cờng quốc
Ng nghiệp Hiệu trởng Giáo viên
Tứ mã xa
Đệ tử Sinh nhật Nhật quang
Đại thắng Lạc hậu
4/Bài tập 4: HS làm.VD:
-Câu a:Không hợp lí.Vì sử dụng từ HV không dúng đối tợng (không đúng ng-ời)
Sửa lại : Mẹ đi chợ về cha em?
Trang 9*Củng cố (3 ):’) ?Theo em khi sử dụng từ HV ta cần lu í những điểm gì?
*HDVN(1 ):’) Tập đặt câu với những từ HV mà mình tìm đợc
Chủ đề II:
Rèn kĩ năng nhận biết ,hiểu nghĩa và
vận dụng từ Hán Việt
( 4T )
*Mục tiêu cần đạt của chủ đề: Sau khi học xong chủ đề học sinh có thể :
-KT:Vận dụng kiến thức đã học vào làm từ chủ đề I và chủ đề II vào trong thự tế cuộc
sống trong giao tiếp hằng ngày
-TT: HS có í thức học tập nhiêm túc,thấy hứng thú và tìm hiểu về mảng từ HV.
-KN: Học sinh nhận diện đợc các từ HV hiểu nghĩa và vận dụng chúng vào trong giao
tiếp và viết bài của mình
********************
Tuần 5 tiết 5
Ngày soạn :2/10/2007
Ngày dạy:10/10/2007.
Tên bài soạn: Rèn kĩ năng nhận biết ,hiểu nghĩa và
vận dụng từ Hán Việt
(Tiết 1)
A/Mục tiêu bài học : Giúp học sinh bớc đầu:
-KT: HS vận dụng kiến thức đã học ở các tiết trớc vào quá trình học tập của chủ
đề :Nhận diện ,hiểu và vận dụng từ HV vào trong cuộc sống hằng ngày
-TT:Có í thức học tập ,vận dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
-KN: Rèn kĩ năng nhận biết ,hiểu nghĩa của từ HV.
B/ Chuẩn bị của thầy và trò.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh : Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
C/ Các b ớc tiến hành :
*ổn định lớp(1 )’) :KTSS
*Kiểm tra bài cũ(8 )’) : ?Từ HV là gì? Lấy ví dụ
?Giải nghĩa các từ sau:Đại lộ,thâm thù,thiển cận
>Gv: -Đại lộ:Đại(To lớn)+lộ(đờng đi)=đờng lớn
-Thâm thù:Thâm(sâu)+thù(oán hận,thù ghét)=thù oán sâu sắc
-Thiển cận:Thiển (nông ,nông cạn )+ cận (gần)= nông cạn ,chỉ nhìn thấy cái
tr-ớc mắt mà không nhì xa trông rộng
*Bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
30’)
I/Nhận biết và giải nghĩa từ Hán
Việt:
1/Ví dụ:
-HS trả lời:
Các từ HV có trong bài thơ là:Đại
Trang 10?Dựa vào kiến thức đã học về từ
HV đã học ở những tiết trớc em hãy
tìm các từ HV trong bài thơ sau:
Bản dịch thơ bài “Nam quốc sơn
hà” của Ngô Linh Ngọc
“ Đất nớc Đại Nam ,Nam đế ngự
Sách trời định phận rõ non sông
Cớ sao nghịch tặc sang xâm
phạm ?
Bay hãy chờ coi chuốc bại vong ”
?Hãy giải nghĩa các từ HV vừa tìm
đợc?
->GV chốt lại:
+ĐạiNam:Đại(to,lớn)+Nam(phơng
nam,phía nam)= Nớc lớn phơng
nam
+Nam đế:Nam(phơng nam,phía
nam)+đế(Vua,vơng)=Vua phơng
nam(vua nớc nam)
+
?Em hãy tìm một số thành ngữ HV
mà em biết sau giải nghĩa các thành
ngữ đó?
>GV làm mẫu :
+An c lạc nghiệp(Sinh sống yên
ổn,làm ăn vui vẻ)
+Tôn s trọng đạo(Kính trọng ,quí
mến ngời thầy dạy mình ,coi trọng
đạo lí)
+Tơng thân tơng ái(Thân thiết
,th-ơng yêu lẫn nhau)
+Độc nhất vô nhị(Có một không
hai,không ai bì kịp,không phơng
pháp nào bằng ,vô cùng quí hiếm)
+Đồng cam cộng khổ(Cùng nếm
ngọt bùi ,chung chịu cay đắng,lúc
sớng vui hoạn nạn có nhau)
+Khẩu phật tâm xà(Miệng thì nói từ
bi nh phật nhng trong lòng thì hiểm
độc nh rắn)
+Danh bất h truyền((danh tiếng đợc
truyền tụng quả không phải là
không thực)
+Tiến thoái lỡng nan(Tiến lên hay
rút lui cả hai đều khó)
+Thuần phong mĩ tục(Phong tục
thuận hậu ,tốt đẹp)
+Đơn phơng độc mã(Cô đơn, lẻ
loi ,một thân một mình không nơi
dựa dẫm)
Nam,Nam đế, ngự,định phận,nghịch tặc,xâm phạm,bại vong
-HS giải nghĩa >các bạn nhận xét
-HS làm : +An c lạc nghiệp(Sinh sống yên ổn,làm
ăn vui vẻ) +Tôn s trọng đạo(Kính trọng ,quí mến ngời thầy dạy mình ,coi trọng đạo lí) +Tơng thân tơng ái(Thân thiết ,thơng yêu lẫn nhau)
+Độc nhất vô nhị(Có một không hai,không ai bì kịp,không phơng pháp nào bằng ,vô cùng quí hiếm)
+Đồng cam cộng khổ(Cùng nếm ngọt bùi ,chung chịu cay đắng,lúc sớng vui hoạn nạn có nhau)
+Khẩu phật tâm xà(Miệng thì nói từ bi
nh phật nhng trong lòng thì hiểm độc nh rắn)
+Danh bất h truyền((danh tiếng đợc truyền tụng quả không phải là không thực)
+Tiến thoái lỡng nan(Tiến lên hay rút lui cả hai đều khó)
+Thuần phong mĩ tục(Phong tục thuận hậu ,tốt đẹp)
+Đơn phơng độc mã(Cô đơn, lẻ loi ,một thân một mình không nơi dựa dẫm) +ác giả ác báo(ngời đi làm đièu ác thì sẽ
bị điều ác báo đáp lại) +Bách niên giai lão(Lời chúc vợ chồng mới cới sống lâu hoà hợp đến trăm năm tuổi)
+Bán thân bất toại(Bệnh nửa ngời không