A.Muùc tieõu cần đạt: Giuựp hoùc sinh : - Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập làm văn coự hieọu quaỷ hụn.. + Nói về công lao to lớn của cha mẹ đ
Trang 1Ngày soạn: / /2007
Ngày dạy:
ôn tập.
A.Muùc tieõu cần đạt:
Giuựp hoùc sinh :
- Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập
làm văn coự hieọu quaỷ hụn.
B Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn , đọc tài liệu…
- Trò: Ôn tập.
C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
3 Baứi mụựi:
GV :giụựi thieọu baứi mụựi:
GV: Cho HS suy nghĩ lập dàn ý, trình bày, sửa chữa
HS: Thực hiện
*Gợi ý:
Dàn bài:
- Mở bài:
+ Ngời Việt nam rất coi trọng tình cảm gia đình thiêng
liêng.
+ Nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cáI, bài
ca dao Công cha nh“ Công cha nh núi TháI Sơn …” là bài thơ hay là bài thơ hay
nhất.
-Thân bài:
+ khẳng định công lao to lớn của cha mẹ qua hình ảnh
so sánh giàu ý nghĩa tợng trng:
- Công cha nh núi TháI Sơn: Công lao sinh thành ,
dỡng dục của cha sánh với núi TháI Sơn – một một ngọn núi cao lớn của TrungQuốc, tợng trng cho những kháI niệm lớn lao vĩ đại.
- Nghĩa mẹ chảy ra: Tình th …chảy ra: Tình th ơng của mẹ giống nh
nguốn nớc không bao giờ vơI cạn.
- Cha mẹ có công sinh thành nuôI nấng con cáI nên
ngời Cha mẹ dành hết sức lực, tâm huyết và hi sinh cả cuộc đời vì các con.
- Cha mẹ là gơng sáng là ngời thày dạy dỗ con cài
bớc và đời Công lao của cha mẹ chỉ sánh với những gì to lớn nhất, vĩ đại nhất.
+ Nghĩ vụ của con cáI đối với cha mẹ:
*Bài tập.
Phát biểu cảm nghĩ của
em về bài ca dao Công“ Công cha nh
cha nh núi Thái Sơn…”
Trang 2Tự chọn Ngữ Văn 7 Giáo viên : Nguyễn Văn Tuyên
- Một lòng thờ mẹ đạo con: đạo làm con cần phảI
làm chòn bổn phận khi cha mẹ già yếu, tháI độ tôn
kính, biết ơn cha mẹ
- Kết bài:
- ở lứa tuổi học sinh, chữ hiếu thể hiện qua lời nói, việc
làm, qu học tập…
- Chữ hiếu là đạo đức cơ bản của ngời Việt Nam…
GV: cho HS theo dõi dàn ý mẫu trên bảng phụ.
GV: Cho HS tập viết từng đoạn theo từng phần, từng ý.
HS: tập viết theo yêu cầu.
- Trình bày, sửa chữa.
HS, GV: nhận xét, bổ sung.
GV: yêu cầu HS viết thành bài hoàn chỉnh ( nếu còn thời
gian, hết giờ cho HS về nhà làm )
HS: Thực hiện.
4 Cuỷng coỏ , daởn doứ :
* Về nhà: ôn tập các kiến thức văn bản biểu cảm.
Trang 3
Tuần 18.
Ngày soạn: / /2007
Ngày dạy:
Buổi 1: ôn tập.
A.Muùc tieõu cần đạt:
Giuựp hoùc sinh :
- Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập
làm văn coự hieọu quaỷ hụn.
B Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn , đọc tài liệu…
- Trò: Ôn tập.
C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
3 Baứi mụựi:
GV :giụựi thieọu baứi mụựi:
Hs: đọc lại bài thơ : Qua đèo ngang
- Tìm hiểu các chi tiết tả cảnh và các từ ngữ bộc lộ
cảm xúc của nhà thơ
- Trình tự bộc lộ cảm xúc của nhà thơ
- So sánh cụm từ “ Công cha nh Ta với ta” trong bài thơ này với
bài thơ “ Công cha nh Bạn đến chơI nhà” của Nguyễn Khuyến
HS: đọc, suy nghĩ, trả lời
GV: nhận xét, bổ sung
*Bài tập.
1 Bài tập 1.
a,b/ Cần tìm hiểu kĩ các chi tiết tả cảnh và một ố
từ ngữ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhà thơ c/ Diễn biến cảm xúc của nhà thơ có thể là:
- đứng trớc Đèo trong bang chiều, nhà thơ dấy lên một nỗi buồn man mác
- Bà cảm thấy xa lạ trớc vùng núi non hoang vu
- Còn cuộc sống của con ngời thì th vắn tránh sao khỏi cảm giác cô đơn
- Tiếng chim chiều khắc khoải, gợi nỗi buồnnhớ nớc thơng nhà
- Trớc cảnh trời, non, nớc mênh mang, con ngời càng cảm thấy lẻ loi, cô đơn
2/Bài tập 2: Luyện tập dựng đoạn.
Trang 4Tự chọn Ngữ Văn 7 Giáo viên : Nguyễn Văn Tuyên
Gv: Cho học sinh tập viết phầm mở bài, kết bài của bài
văn sau đó trình bày
HS: làm bài, trình bày.
GV: nhận xét.
Cảm xúc của em khi
đoc bài “ Công cha nh Bạn đến chơi nhà” – một Nguyễn
Khuyến
4 Cuỷng coỏ , daởn doứ :
* Về nhà: Tiếp tục ôn tập các kiến thức về văn biểu cảm.
-Tuần 18.
Ngày soạn: /10/2007
Ngày dạy:
Buổi 2: ôn tập.
A.Muùc tieõu cần đạt:
Giuựp hoùc sinh :
- Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập làm văn coự hieọu quaỷ hụn.
B Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn , đọc tài liệu…
- Trò: Ôn tập.
C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Oồn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
3 Baứi mụựi:
GV :giụựi thieọu baứi mụựi:
GV: Cho HS suy nghĩ lập dàn ý, trình bày, sửa chữa
HS: Thực hiện
*Gợi ý:
Dàn bài:
- Mở bài:
+bài Cảnh khuya đợc Bác sáng tác năm 1947, tại chiến
khu Việt Bắc
+ Giữa hoàn cảnh kháng chiến gaygo, gian khổ, bác vẫn
giữ vững phong tháI ung dung, tự tại, cvẫn dành cho
mình phút giây thanh thản dể thởng thức vè đẹp kì diệu
của thiên nhiên
*Luyện tập
Đề bài:
Cảm xúc của em khi
đoc bài “ Công cha nh Cảnh khuya” – một Hồ Chí Minh
Trang 5-Thân bài:
+ Câu 1, 2: Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
- Giữa không gian tĩnh lặng của đêm, nổi bật lên
tiếng suối chảy róc rách, văng vẳng, lúc gần, lúc
xa
- nhịp thơ 2/1/4 ngát ở từ trong , nh một chút suy
ngẫm để rồi đI đến một so sánh thú vị: nh tiếng hát
xa
- Sự so sánh liên tởng làn nổi bật nét tơng đồng giỡa
tiếng suối, và tiếng hát xa, vừa thể hiện sự nhạy
cảm của tráI tim nghệ sĩ
- ánh trăng chiếu sáng mặt đất, soi tỏ cảnh vật
Những mảng màu sáng tối, đan xen hoà quyện vào
nhau, tqạo nêm khung cảnh sinh động: Trăng lồng
cổ thụ, bóng lồng hoa Bóng trăng, bóng cây cối
quấn quýt lồng vào bóng hoa, lung linh huyền
ảo…
- Nghệ thuật miêu tả phong phú, có xa,có gầncao
thấp, tình động…tạo nên bức tranh đêm rừng tuyệt
đẹp, cuốn hút hồn ngời
+ Câu 3,4: Cảnh khuya nh vè ngời cha ngủ
Cha ngủ vì lo nỗinớc nhà
- Bác say mê thởng thức vè đẹp huyền ảo của núi
rừngdới ánh trăng soi
- Ngời cha ngủ vì hai lí do: Cảnh đẹp làm cho tâm
hồn nghệ sĩ rạo rực, bâng khuâng say đắm Lí do thứ hai:
vì lo nối nớc nhà Cảnh thiên nhiên đẹp, hấp dẫn Bác
ngắm cảnh nhng vẫn không thể vơI đI nỗi lo về trách
nhiệmlớn lao của một lãnh tụ cách mạng với dan, với
n-ớc
- Cả hai câu thơ đều cho thấy sự gắn bó mật thiết giữa
con ngời chiến sĩ đa cảm và con ng-ời thi sĩ
- Kết bài:
Cảnh khuya là một bài thơ hay và đẹp, có sự kết hợp
hài hoà giữa tính cổ điển, và tính hiện đại trong bài thơ
GV: cho HS theo dõi dàn ý mẫu trên bảng phụ
GV: Cho HS tập viết từng đoạn theo từng phần, từng ý
HS: tập viết theo yêu cầu
- Trình bày, sửa chữa
HS, GV: nhận xét, bổ sung
GV: yêu cầu HS viết thành bài hoàn chỉnh ( nếu còn thời
gian, hết giờ cho HS về nhà làm )
HS: Thực hiện
4 Cuỷng coỏ , daởn doứ :
* Về nhà: Tiếp tục ôn tập các kiến thức về văn biểu cảm.
Trang 6Tù chän Ng÷ V¨n 7 Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Tuyªn