1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề tự chon VL9(2009-2010)

11 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế - Định Luật Ôm
Người hướng dẫn GV: Hoàng Thị Thảo Ly
Trường học THCS Phước Bình
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Phước Bình
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ HS có kĩ năng vận dung các công thức tính I, U, R trong đoạn mạch nối tiếp vào việc giải bài tập.. Tổ chức dạy học HĐ1: Tóm tắt lý thuyết Trong đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp th

Trang 1

Dạy:

Chủ đề 1:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ - ĐỊNH LUẬT ÔM

Sau khi học xong chủ đề HS có khả năng nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

HS có kĩ năng vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

- Sách giáo khoa

- Sách giáo viên

- Các tài liệu khác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Ổn định

Tổ chức dạy học

HĐ 1:Tóm tắt lý thuyết

 GV nêu vài câu hỏi giúp

HS nhớ lại kiến thức bài

học:

- Nêu sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế

- Đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của cường độ vào hiệu

điện thế có dạng như thế

nào?

- Phát biểu định luật Ôm,

viết công thức, nêu ý nghĩa

của từng đại lượng có mặt

trong công thức và đơn vị đo

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

I  U

2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua góc tọa độ

I(A)

U(V)

3.Định luật Ôm

I U

R

 I:Cường độ dòng điện (A) U:Hiệu điện thế (V) R: Điện trở dây dẫn ()

Trang 2

HĐ 2: Làm bài tập

Bài 1: Một HS trong quá

trình tiến hành thí nghiệm đo

cường độ dòng điện qua một

vật dẫn đã bỏ sót không ghi

một vài giá trị vào bảng kết

quả Em hãy điền những giá

trị còn thiếu vào bảng và vẽ

đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện vào

hiệu điện thế.( giả sử phép

đo của bạn có sai số không

đáng kể)

- HS ghi đề và kẻ khung vào vở và điền vào chổ trống

- Sau khi điền vào chổ trống

HS vẽ đồ thị theo tọa độ

Bài 2 Đặt vào 2 đầu dây dẫn

một hiệu điện thế 12 V thì

dòng điện chạy qua nó là 0.4

A Nếu hiệu điện thế tăng

đến 48V thì dòng điện là bao

nhiêu?

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài:

- Hiều điện thế tăng lên bao

nhiêu lần?

- U và I có liên hệ gì với

nhau?

- HS tóm tắt đề

- HS lập tỉ số 2

1

U U

- Tỉ lệ thuận

Tóm tắt

U1= 12V

I1=0.4A

U2= 48V

I2 = ?

- Ta có U2 = 4U1 mà I tỉ lệ thuận với U nên: I2 = 4I1 = 4.0.4 = 1.6(A)

Bài 3:Một bóng đèn lúc thắp

sáng có điện trở 146,67 và

cường độ dòng điện chạy qua

dây tóc đèn là 0,75A Tính

hiệu điện thế giữa 2 đầu

bóng đèn khi đó?

- Yêu cầu HS tóm tắt đề

- HD Hs vận dụng định luật

Ôm để tìm hiệu điện thế

- Yêu cầu HS lên bảng thực

hiện

- HS lên bảng tóm tắt đề

- Hs nhắc lại định luật Ôm để tìm U khi biết R và I

- 1HS lên bảng thực hiện, các HS khác thực hiện vào vở

Tóm tắt

R = 146,67

I = 0,75A

U = ? Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:

Aùp dụng định luật Ôm

I U R

U = I R = 0,75.146,67 = 110 (V)

Trang 3

Dạy:

Chủ đề 2

ĐỊNH LUẬT ÔM TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I MỤC TIÊU

- Sau khi học xong chủ đề HS có khả năng nhận biết đoạn mạch nối tiếp

- HS nắm được mối liên hệ của I, của U trong đoạn mạch nối tiếp

_ HS có kĩ năng vận dung các công thức tính I, U, R trong đoạn mạch nối tiếp vào việc giải bài tập

_ HS phải có thái độ học tập tích cực, cẩn thận khi tính toán

II TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sách giáo khoa

- Sách giáo viên

- Các tài liệu khác

1 Ổn định

2 Tổ chức dạy học

HĐ1: Tóm tắt lý thuyết

Trong đoạn mạch gồm n điện

trở mắc nối tiếp thì:

+ Cường độ dòng điện trong

mạch được tính như thế nào?

+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu

đoạn mạch được tính như thế

nào?

+ Điện trở tương đương của

đoạn mạch được tính như thế

nào?

HS lần lượt nhớ lại các kiến thức ở lớp để trả lời câu hỏi của giáo viên

I.TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Cường độ dòng điện trong đoạn mạch

IAB = I1 = I2 =………= In

2 Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là:

UAB = U1 + U2 +… + Un

3 Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Rtđ = R1 + R2 + … + Rn

HĐ 2: Làm bài tập

Bài 1: Hai điện trở R1, R2

mắc nối tiếp trong một đoạn

mạch Hiệu điện thế giữa hai

đầu các điện trở là U1,

U2.Cho biết R1 = 25, R2

=40 và hiệu điện thế U ở

hai đầu đoạn mạch là 26V

Tính U1 và U2.

- Yêu cầu HS tóm tắt đề

- Giúp HS phân tích bài toán

và hương giải quyết bài toán:

- HS ghi đề

- HS tóm tắt đề và phân tích đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên

II BÀI TẬP Bài 1

Tóm tắt

R1 = 25, R2 =40

U = 26V

U1 = ?

U2 = ? Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:

26

0.4( )

25 40

U I

R R

Vì R1 nối tiếp R2 nên

Trang 4

vận dụng định luật Ôm cho

đoạn mạch mắc song song - 1 HS lên bảng giải, các HS khác làm vào vở để nhận xét

bài làm của bạn

I = I1 = I2 Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1, R2 là:

U1= I1 R1 =0.4.25 = 10(V)

U2= I1 R2 =0.4.40 = 16(V)

Bài 2:Một đoạn mạch gồm 4

điện trở mắc nối tiếp được

nối vào hai cực của một

nguồn điện Ampe kế chỉ

0.6A Cho biết R1= 3, R2=

2.5, R3= 4.5, R4= 6

a) Tính điện trở

tương đương của đoạn

mạch

b) Tính hiệu điện

thế hai đầu mỗi điện trở

và giữa 2 đầu AB của

đoạn mạch

- Yêu cầu Hs tóm tắt đề,

phân tích đề

- GV đặt câu hỏi gợi ý:

+ Ampe kế chỉ 0.6A cho

biết cái gì?

+ Để tính điện trở tương

đương trong đoạn mạch nối

tiếp ta áp dụng công thức

nào?

+ Trong đoạn mạch mắc

nối tiếp thì cường độ dòng

điện tại mọi điểm như thế

nào?

+ Để tính U khi biết I,R ta

vận dụng công thức nào?

- GV gọi 1 HS lên bảng giải,

các Hs khác trình bày vào

vở

- Gv theo dõi hướng dẫn

những sai sót của các em

- Hs ghi đề vẽ sơ đồ mạch điện

- HS trả lời các câu hỏi gợi ý của gv

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 0.6A

- Rtđ = R1 + R2 + R3 + R4

- Bằng nhau tại mọi điểm

- 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm vào vở

Bài 2 Tóm tắt

R1= 3, R2= 2.5,

R3= 4.5, R4= 6

I = 0.6A

Rtđ = ?

U1, U2, U3, U4, UAB = ?V

R1 R2 R3 R4

Vì: R1 R2 R3 R4 được mắc nối tiếp nên:

IAB = I1 = I2 = I3=I4

a Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Rtđ = R1 + R2 + R3 + R4 = 3 +2.5 + 4.5 + 6 = 16()

b Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở và giữa 2 đầu

AB của đoạn mạch là:

U1= I R1 =0.6 3 =1.8(V)

U2= I R2 =0.6.2.5 =1.5(V)

U3= I R3 =0.6.4.5 =2.7(V)

U4= I R4 =0.6.6 =3.6(V)

UAB= I.Rtđ =0.6.16=9.6(V) Đáp số:

Rtđ =16

U1=1.8V

U2=1.5V

U3=2.7V

U4=3.6V

UAB=9.6V

A

Trang 5

Dạy:

Chủ đề 3

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

- Sau khi học xong chủ đề HS có khả năng nhận biết đoạn mạch song song

- HS nắm được mối liên hệ của I, của U trong đoạn mạch nối tiếp

_ HS có kĩ năng vận dụng các công thức tính I, U, R trong đoạn mạch song song vào việc giải bài tập

_ HS phải có thái độ học tập tích cực, cẩn thận khi tính toán

- Sách giáo khoa

- Sách giáo viên

- Các tài liệu khác

1

Ổn định

2 Tổ chức dạy học

HĐ1: Tóm tắt lý thuyết

Trong đoạn mạch gồm n

điện trở mắc song song thì:

+ Cường độ dòng điện trong

mạch được tính như thế nào?

+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu

đoạn mạch được tính như thế

nào?

+ Điện trở tương đương của

đoạn mạch được tính như thế

nào?

HS lần lượt nhớ lại các kiến thức ở lớp để trả lời câu hỏi của giáo viên

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1.Cường độ dòng điện trong đoạn mạch

IAB = I1 + I2 +………+ In

2.Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là:

UAB = U1 = U2 =… =Un

3 Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

1 2

RRR   R

Nếu đoạn mạch gồm n điện trở như nhau thì:

td

R R n

HĐ 2: Làm bài tập

Bài 1:Ba điện trở R1= 24,

R2= 6, R3= 8,được mắc

thành một đoạn mạch song

song Dòng điện chạy trong

mạch chính có cường độ 4A

điện trở tương đương của

- HS ghi đề

Bài 1:

Tóm tắt

R1= 24, R2= 6, R3= 8 I= 4A

a.Rtđ =?

b.I1,I2,I3 = ?

Giải

Trang 6

R2

R3

đoạn mạch

cường độ dòng điện đi

trong mỗi mạch rẽ

- GV yêu cầu HS tóm tắt

đề bài

- Gv đặt câu hỏi gợi ý cho

HS

+ Vận dụng công thức nào

để tính điện trở tương

đương cho đoạn mạch gồm

các điện trở mẵc song

song?

+ Trong đoạn mạch song

song thì hiệu điện thế giữa

2 đầu điện trở như thế nào

với hđt giữa 2 đầu đoạn

mạch

- HS tóm tắt đề

- bằng nhau

Ta có: R1// R2// R3 Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

td

td

R R R R

R

Rtđ = 3() Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là:

U = I.R = 4.3 = 12(V)

Vì là mạch song song nên ta có hđt giưã hai đầu đoạn mạch, cũng là hdt giữa hai đầu điện trở Dòng điện chạy trong mỗi mạch rẽ là:

1 1

2 2

3 3

12 0.5( ) 24

12 2( ) 6

12 1.5( ) 8

U

R U

R U

R

Bài 2:Một đoạn mạch gồm 3

điện trở mắc song song R1=

12, R2=10, R3=15

Dòng điện chạy qua R1 có

cường độ I1=0.2A

a Tính hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch

b Tính dòng điện chạy

qua R2, R3 và qua mạch

chính

- Yêu cầu HS tóm tắt đề

- Trong đoạn mạch song

song, hiệu điện thế giữa hai

đầu điện trở như thế nào với

hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch?

-HD học sinh vận dụng định

luật ôm để tính cường độ

dòng điện

- Gọi HS lên bảng giải

- HS ghi đề vẽ sơ đồ mạch điện

- HS tóm tắt đề

- Như nhau

Tóm tắt

R1= 12, R2=10, R3=15

I1= 0.2A U=?

I2, I3,I = ?

Giải

Ta có: R1// R2// R3 Nên U = U1 = U2 =U3 Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:

U=U1= I1.R1= 0.2.12=2.4(V) Cường độ dòng điện chạy qua

R2, R3 và qua mạch chính là:

Trang 7

R1

R3

- GV theo dõi uốn nắn HS

làm bài tập - Hs lên bảng giải, các Hs

khác làm vào vở

2 2

3 3

2.4 0.24( ) 10

2.4 0.16( ) 15

0.2 0.24 0.16 0.6( )

U

R U

R

I I I I

A

Soạn:

Dạy:

Chủ đề 3

ĐOẠN MẠCH MẮC HỖN HỢP

_Giúp HS củng cố việc vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều điện trở vừa mẵc nối tiếp vừa mắc song song

_ HS có kĩ năng phân tích mạch điện và kĩ năng tính toán

_ HS phải có thái độ học tập tích cực, cẩn thận khi tính toán

- Sách giáo khoa

- Sách giáo viên

- Các tài liệu khác

1 Ổn định

2 Tổ chức dạy học

HĐ1: Ôn lại kiến thức

-GV cho Hs ôn lại một vài

kiến thức ở 3 chủ đề trước

- Hs ôn lại: Định luật Ôm, công thức tính cường độ dòng điện chạy trong mạch, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song

I Ôn tập

HĐ 2: Làm bài tập

Bài 1:Cho mạch điện như

hình vẽ Hiệu điện thế hai

đầu đoạn mạch là 60V Biết

trở R1= 18, R2= 30,

R3=20

a Tính điện trở tương

đương của đoạn mạch

b Tính cường độ dòng

- HS ghi đề và vẽ hình Bài 1:

Tóm tắt

R1= 18, R2= 30, R3=20

a Rtđ=?

b I1,I2,I3=?

Trang 8

R2

R3

điện qua các điện trở

- Gv hướng dẫn HS phân

tích mạch điện:

+ R2,R3 được mắc như thế

nào?

+ R1 được mắc như thế nào

với R23?

- Sau khi HS phân tích mạch

điện GV hướng dẫn HS vận

dụng công thức tính điện trở

tương đương cho đoạn mạch

gồm R2,R3 mắc song song và

ct tính điện trở tương đương

cho đoạn mạch gồm R1 mắc

song song với R23

- Yêu câu HS vận dụng định

luật Ôm để tính cường độ

dòng điện qua từng đoạn

mạch

- HS phân tích mạch điện

R1nt(R2//R3)

- vận dụng công thức tính điện trở tương đương cho cả

2 đoạn mạch nối tiếp và song song

- Vận dụng định luật Ôm

- 1 Hs lên bảng giải, các HS còn lại làm vào vở

Giải Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm R2//R3

23

30.20

12( )

30 20

R R R

R R

Điện trở tương của đoạn mạch:

Rtđ=R1+ R23=12+18=30() Dòng điện qua R1

1 23

60 2( ) 30

U I R

Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở R23

U23=I.R23=2.12=24(v) Dòng điện qua điện trở R2,R3

23 2 2 23 3 3

24 0.8( ) 30

24 1.2( ) 20

U

R U

R

Bài 2:

Cho mạch điện như hình vẽ

Hiệu điện thế haiđầu đoạn

mạch UMN= 84V Biết

R1=2R2, R3=10, số chỉ của

Ampe kế là 6A Tính dòng

điện qua các điện trở và giá

trị của các điện trở

R1, R2

- GV cho Hs ghi đề bài và

tóm tắt đề

- Gv yêu cầu HS phân tích

mạch điện

- Khi R1=2R2 thì I1 như thế

nào với I2?

- Hd HS tính I1,I2 khi biết

I2=2I1 và I=I3=I2+I1

- Biết I1,I2 cần tìm R1,R2 ta

con thiếu đại lượng nào?

- U1, U2, U3, UMN phụ thuộc

như thế nào?

- HS tóm tắt đề

- (R1//R2)nt R3

- I2=2I1

- Vận dụng định luật Ôm ta cần tìm thêm U1, U2

- U1=U2=U12, UMN= U3+ U12

Bài 2:

Tóm tắt

R1=2R2, R3=10

UMN= 84V I= 6A

I1,I2,I3=?

R1,R2=?

Giải Cđdđ qua điện trở R1 và điện trở R2

Ta có: I2=2I1 I=I3=I2+I1=6A Vậy I1=2A, I2=4A Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R3

U3=I.R3=6.10=60(V)

Trang 9

R2

R3

Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R2, R1

U12= UMN- U3 =84 – 60=24(V)

Các điện trở R1, R2

12 1 2 12 2 2

24 12( ) 2

24 6( ) 4

U R I U R I

Soạn:26/9/07

Dạy:29/9/07

Bài 1 : Cho mạch điện như

hình vẽ Trong đó R1= 40,

R2= 100, R3=150, hiệu

điện thế U23 = 54 V

a Tính điện trở tương

của đoạn mạch

b Tính cường độ dòng

điện qua mỗi điện trở

- Yêu cầu HS phân tích

mạch điện

- Sau khi phân tích mạch

điện cho HS áp dụng công

thức tính điện trở tương

cho đoạn mạch nối tiếp và

đoạn mạch song song để

tính điện trở tương cho

toàn đoạn mạch

- Yêu cầu HS vận dụng

định luật ôm để tính I2, I3

sau đó tính I1

- HS thảo luận phân tích mạch điện

- Tính R23 sau đó tính Rtđ

- Tính I2, I3

Tóm Tắt

R1= 40, R2= 100, R3=150

U23=54V

Rtđ=?

I1, I2, I3=?

Giải a.Ta có:

23

60( )

100 150

R R R

R R

Điện trở tương của đoạn mạch

Rtđ= R23+R1=60+40=100() b.Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

23 2 2 23 3 3

54 0.54( ) 100

54 0.36( ) 150

U

R U

R

I1= I2+ I3=0.54+0.36=0.9(A) Đáp số:

Rtđ=100()

I1=0.9A, I2=0.54A, I3=0.36A

Trang 10

Bài 2:Cho mạch điện như

hình vẽ Biết R1= 14,

R2= 16, R3=30,hiệu

điện thế hai đầu đoạn mạch

là: 45V

a Tính điện trở tương

đương của đoạn mạch

b K đóng, tìm số chỉ

của ampe kế và tính

hiệu điện thế hai đầu

điện trở R1,R2

- Yêu cầu HS phân tích

mạch điện

- Sau khi phân tích mạch

điện cho HS áp dụng công

thức tính điện trở tương

cho đoạn mạch nối tiếp và

đoạn mạch song song để

tính điện trở tương cho

toàn đoạn mạch

- Khi khóa K đóng số chỉ

ampe kế cho biết giá trị

của đạilượng nào?

- Khi biết U, Rtđ, tìm I ta

vận dụng công thức nào?

- Để tính U1,U2 khi biết

R1 ,R2 ta cần tìm thêm đại

lương nào? Aùp dụng công

thức nào?

- Hs phân tích mạch điện (R1nt R2)// R3

- Số chỉ của ampe kế cho biết giá trị cường độ dòng điện chạy trong mạch

- Vận dụng định luật Ôm

- Tìm I1,I2 để áp dụng định luật ôm tính U1,U2

Bài 2:

Tóm tắt

R1= 14

R2= 16

R3=30 U=45V

a Rtđ=?

b Ampe kế chỉ bao nhiêu khi

K đóng?

U1,U2=?

Giải a.Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1

R2 nối tiếp là:

R12= R1 + R2= 14 +16=30() Điện trở tương đương của toàn mạch là:

12 3

15( )

30 30

td

R R R

R R

b.Số chỉ của ampe kế là:

45 3( ) 15

td

U

R

Cường độ dòng điện qua

R1 ,R2

12

45 1.5( ) 30

U

R

Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở R1 ,R2

U1=I1.R1=1.5.14=21(V)

U2=U-U1 =45-21 = 24(V) Đáp số

Rtđ=15

U1=21V

U2=24 V A

Ngày đăng: 20/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị biểu diễn sự phụ  thuộc của cường độ dòng  điện vào hiệu điện thế là  một đường thẳng đi qua góc  tọa độ. - chuyên đề tự chon VL9(2009-2010)
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua góc tọa độ (Trang 1)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc - chuyên đề tự chon VL9(2009-2010)
th ị biểu diễn sự phụ thuộc (Trang 2)
Hỡnh veừ. Hieọu ủieọn theỏ hai - chuyên đề tự chon VL9(2009-2010)
nh veừ. Hieọu ủieọn theỏ hai (Trang 7)
Hình vẽ. Trong đó  R 1 = 40  , - chuyên đề tự chon VL9(2009-2010)
Hình v ẽ. Trong đó R 1 = 40  , (Trang 9)
Hình veõ. Bieát  R 1 = 14  , - chuyên đề tự chon VL9(2009-2010)
Hình ve õ. Bieát R 1 = 14  , (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w