luyện tập phơng châm hội thoại sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh A.. MỤC TIấU: Giúp học sinh: -Ôn tập lại cho học sinh phơng châm hội thoại về lợng, về chất và
Trang 1Ngày soạn 25/8/2009
Tiết 1 N TậP TIếNG VIệT ,TậP LàM VĂN Ô
A.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- ôn tập lại các kiểu câu
- Biết vận dụng làm các bài tập
B.Tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
c Nội dung:
Hoạt động 1 Ôn tập các kiểu câu ( 20’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm
hiểu, trả lời về các kiểu câu?
- HS: Tìm hiểu trả lời theo yêu
cầu của GV
- GV: Hớng dẫn HS nêu các ví
dụ minh hoạ cho các loại kiểu câu
- HS: Làm việc theo nhóm, thảo
- Câu cầu khiến
- Câu nghi vấn
+ Câu nghi vấnlà câu có những từ nghi vấn nh: ai, gì, nào, sao có chức năng chính dùng để hỏi
+ Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán nh: ôi, than ôi, hỡi ơi dùng để bộc lộ cảm xúc
+ Câu trần thuật là câu không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán
+ Câu phủ định là loại câu có những từ ngữ phủ định nh: không chẳng phải, cha không fhải
Hoạt động 2: Ôn tập làm văn văn bản thuyết minh ( 20’ )
GV: Tổ chức cho HS nhắc lại về văn
bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hớng dẫn,
yêu cầu của GV
- GV: Thống nhất và nêu ví dụ về tính
thông dụng của văn bản thuyết minh
- GV: Tổ chức cho HS luyện tập
? Lập dàn ý thuyết minh về chiếc
nón
- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
của GV lập dàn ý thuyết minh về chiếc
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng
và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích
* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón
- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón
Trang 2- HS: Trình bày, thảo luận theo yêu cầu
cuả GV
- GV: Nhận xét, kết luận
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
IV:Cũng cố ( 3’ )
-HS;nhắ lại câu chia theo mục đích phát ngôn
-Thế nào là văn bản thuyết minh
Tiết 2 luyện tập phơng châm hội thoại
sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A MỤC TIấU: Giúp học sinh:
-Ôn tập lại cho học sinh phơng châm hội thoại về lợng, về chất và một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
c nội dung:
Hoạt động 1 : Ôn về phơng châm hội thoại ( 15’ )
Ăn không nói có vu cáo bịa đặt
Cãi chày cãi chối ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng
Khoa môi múa mép ba hoa khoác lác
Nói dơi nói chuột nói lăng nhăng nhảm nhí.Nói hơu nói vợn hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo
⇒ Vi phạm phơng châm về chất
Hoạt động 2 : Ôn lại về văn bản thuyết minh ( 25’ )
Trang 3- GV: Tổ chức cho HS nhắc lại về văn
bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hớng dẫn,
yêu cầu của GV
- GV: Thống nhất và nêu ví dụ về tính
thông dụng của văn bản thuyết minh
- GV: Tổ chức cho HS luyện tập
? Lập dàn ý thuyết minh về chiếc
nón
- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
của GV lập dàn ý thuyết minh về chiếc
* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón
- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón
- Thân bài:
+ Lịch sử về chiếc nón
+ Quy trình làm ra chiếc nón
+ Cấu tạo chiếc nón
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
IV Củng cố ( 3’ )
- HS: Nhắc lại các phơng châm hội thoại và cách làm dàn ý văn bản thuyết minh
V Dặn dò ( 2’ )
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Ngày soạn: 01/09/2009
Tiết 3. luyện tập phần văn
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức đã học trong “ Phong cách Hồ Chí Minh ”
- Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
c nội dung:
Hoạt động 1: Hớng dẫn luyện tập trắc nghiệm ( 15’ )
Trang 4Câu 1 Xét về hình thức văn bản Phong cách Hồ Chí Minh thuộc phơng thức biểu đạt
nào ?
A Thuyết minh kết hợp tự sự C Thuyết minh kết hợp nghị luận
B Thuyết minh kết hợp miêu tả D Thuyết minh kết hợp biểu cảm
Câu 2 Xét về nội dung văn bản Phong cách Hồ Chí Minh thuộc kiểu văn bản nào ?
A Hành chính C Biểu cảm
B Nhật dụng D Công vụ
Câu 3 Để có vốn tri thức sâu rộng, Bác đã làm gì ?
A Ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc Châu Phi, Châu á, Châu Mỹ
B Ngời học nhiều thứ tiếng và làm nhiều nghề
C Đến đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật
D Tất cả các ý trên
Câu 4 Giá trị nghệ thuật của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh đợc tạo nên từ những
điểm nào ?
A Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng nghệ thuật đối lập
B Chọn lọc chi tiết, dẫn chứng tiêu biểu D Tất cả các ý trên
Câu 5 Thành ngữ “ Khua môi múa mép ” liên quan đến phơng châm hội thoại
- HS: Trình bày, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
- Mở bài: Trong cuộc sống, ngoài nhu cầu
ăn ở, lao động con ngời còn có nhu cầu học hỏi và việc chính là tự học
- Thân bài: Vậy tự học là gì ?
+ Học là thu nhận kiến thức
+ Tự học là học chủ đọng
+ Tự học sgk, tài liệu tham khảo
+ Tự học khi nghe giảng bài
Trang 5Ngày soạn: 01/09/2009
Tiết 4. luyện tập các phơng châm hội thoại
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá lại các phơng châm hội thoại
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
B tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
c nội dung:
Hoạt động 1 : Luện tập sử dụng các phơng châm hội thoại ( 40’ )
- GV: Cho HS nhắc lại nội
dung của các phơng châm hội
thoại
- HS: Trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của GV
- GV: Tổ chức cho HS làm
bài tập
- HS: Suy nghĩ, thảo luận, trả
lời bài tập số 2
- GV: Nhận xét, thống nhất
- GV: Cho HS làm bài tập 5
- HS: Tìm hiểu, trả lời bài
tập số 5
- GV: Gọi HS lên bảng trình
bay
- HS: Trình bày theo yêu cầu
của GV
- GV: Gọi HS lên bảng làm
bài tập
- HS: Làm bài tập theo yêu
cầu của GV
- GV: Cho HS nhận xét bài
làm, thống nhất
- HS: Nhận xét, ghi nhớ
- GV: Tổ chức cho HS làm
bài tập tiếp theo
- HS: Suy nghĩ, tìm hiểu, trả
lời theo yêu cầu của GV
- GV: Cho HS trả lời, nhận
1 Lý thuyết.
- Phơng châm quan ệ
- Phơng châm cách thức
- Phơng châm lịch sự
2 Luyện tập.
* bài tập 2
- Phép tu từ có liên quan đến phơng châm lịch sự: nói giảm, nói tránh
- VD
+ Chị cũng có duyên ( thực ra là chị xấu )
+ Em không đến nổi đen lắm ( thực ra em đen )
+ Ông không đợc khỏe lắm ( thực ra ông ốm )
* Bài tập 5 Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ
- Nói băm, nói bổ nói bốp chát, thô tục
- Nói nh đấm vào tai nói dở, khó nghe
- Điều nặng, tiếng nhẹ nói dai, chì chiết, trách móc
- Nửa úp, nửa mở nói không rỏ ràng, khó hiẻu
- Mồm loa, mép giải nói nhiều lời, bất chấp đúng sai
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy nói thô thiển, kém tế nhị
* Bài tập 6 Điền từ thích hợp vào chổ trống
- Nói dịu nhẹ nh khen
- Nói trớc lời mà ngời khác cha kịp nói
- Nói châm chọc điều không hay
- Nói châm chọc điều không hay
- Nói chen vào chuyện của ngời trên
- Nói rành mạch, cặn kẽ
Liên quan đến phơng châm lịch sự và phơng châm cách thức
* Bài tập 7 Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học
để giải thích vì sao ngời nói phải dùng cách nói
- VD
Trang 6- HS: Trả lời, thảo luận, đa
ra kết luận theo hớng dẫn, yêu
cầu của GV
+ Chẳng đợc miếng thich miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng + Ngời xinh nói tiếng cũng xinh Ngời giòn cái tính tình tinh cũng giòn
IV Củng cố ( 3’ )
-HS: Nhắc lại thế nào là phơng châm hội thoại đã học?
V Dặn dò ( 2’ )
- Học bài, hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Vận dụng hợp lý các phơng châm hội thoại đã học vào giao tiếp
Hoạt động 1: Ôn lại nội dung bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ” ( 10’ )
- GV: Hớng dẫn HS
củng cố nội dung và nghệ
thuật của văn bản“ Đấu
tranh cho một thế giới hòa
là đấu tranh cho một thế giới hoà bình Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức
đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
2 Nghệ thuật của văn bản
- Nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn
Trang 7Học sinh giật mình bèn trả lời.
- Tha Thầy ! Sóng là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ !
Vi phạm phong cách quan hệ, vì trả lời lạc đề, không đáp ứng nhu cầu giao tiếp
* Bài tập 2: Em hãy kể tên những biện pháp và phơng pháp nghệ thuật dùng trong văn bản thuyết minh ?
+ So sánh, ẩn dụ, nghị luận, dùng từ ngữ Hán – Việt
+ Dùng số liệu, nêu định nghĩa, liệt kê, phân loại, so sánh
* Bài tập 3: Em hãy thuyết minh về một di tích lịch sử hoặc một danh lam thắng cảnh
- Mở bài: Giới thiệu chung về di tích lịch sử
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Xem lại các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 14/09/2009
Tiết 6. Luyện tập phần văn – tập làm văn
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Củng cố nội dung và nghệ thuật các văn bản đã học
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
Trang 8- GV: Tổ chức cho HS trả lời
các câu hỏi bài tập
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu
* Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất
- Đoạn trích “ Chúng tôi tham gia hội nghi cấp cao phải đáp ứng ”
Câu 1 Xét về hình thức văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
A Nghị luận C Miêu tả
B Tự sự D Biểu cảm
Câu 2 Nhận xét nào dới đây phù hợp văn bản nghị luận?
A Phải có luận điểm
B Phải sử dụng các phep lâpl luận
+ Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần thiết đối với đời sống của con ngời
* Thân bài :+ Lịch sử của cái quạt
+ Cấu tạo, công dụng chung của quạt + Cách sử dụng và cách bảo quản
* Kết bài : Vai trò của cái quạt trong hiện tại
Trang 9- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
Lê Anh Trà Phong cách Hồ Chí Minh Nhật dụng
Phong cách làm việc, phong cách sống của Hồ Chí Minh Cốt lõi phong cách sống của Hồ Chí Minh
là vẽ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại
Kết hợp giữa kể
và bình luận.Chọn lọc chi tiết tiêu biểu.Cách dùng từ Hán – Việt
Mac ket Đấu tranh cho một thế
Lập luận chặt chẽ
Chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
Nhật dụng
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng cấp bách của công đồng quốc tế
và nhân loại
Các phần liên kết với nhau chặt chẽ
Nguyễn Dữ
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Truyện truyền kỳ
Niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến,
đồng thời khẳng định vẽ đẹp truyền thống của họ
Là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng chuyện, miêu tả nhân vật
Trang 10Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung của các phơng châm hội thoại đã học
- Vận dụng các phơng châm hội thoại này trong giao tiếp
thuyết của các phơng châm hội thoại
- HS: Thảo luận, trả lời theo
yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS mỗi phơng
châm quan hệ lấy một ví dụ minh
hoạ
- HS: trình bày ví dụ minh hoạ
theo yêu cầu của GV
1 Lý thuyết.
- Các phơng châm hội thoại
1/ Phơng châm về lợng: Nội dung của lời nói phải
đúng nh yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu
2/ Phơng châm về chất: Đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực
3/ Phơng châm lịch sự: Cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng ngời khác
4/ Phơng châm cách thức: Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, trách cách nói mơ hồ
5/ Phơng châm quan hệ: Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- Chủ nhà: Mất điện rồi
b) - SVA: Hôm nay ngày mấy rồi nhĩ ?
- SVB: Hết tiền rồi à !
Trang 11- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
nh thế nào với vấn đề của văn bản
Cả hai trờng hợp vi phạm phơng châm quan hệ
* Bài tập 2 Xếp những chi tiết cho ở dới vào hai nhóm theo bảng
A Những chi tiết truyền kì ( lãng mạn ) B Những chi tiết thực ( hiện thực )
- Phan Lang đợc Linh Phi cứu khi chết rồi trở về trần gian
- Nhân dân chạy trốn ra biển
- Bến đò Hoàng Giang, thời khai đại nhà Hồ
- Vũ Nơng đợc Linh Phi đón xuống cung nớc
- Mĩ nhân quần áo thớt tha
- Vũ Nơng trở về trần gian trên kiệu hoa giữa dòng ớc
n-* Bài tập 3 Tóm tắt truyện “ Ngời con gái Nam
+ Chọn đợc sự kiện, chi tiết chính: cái bóng
+ Ghi đợc sơ đồ tóm tắt câu chuyện:
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Giúp HS ôn lại sự phát triển của từ vựng theo hai phơng thức ẩn dụ và hoán dụ
- Biết vận dụng những phơng thức này vào làm bài tập
B tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
c nội dung:
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn ôn tập phần lý thuyết ( 10’ )
- GV: Gọi HS trình bày các
cách phát triển từ vựng trong tiếng
Việt
- HS: Thực hiện trả lời theo
yêu cầu của GV
- Mợn từ của tiếng nớc ngoài là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt
* Bài tập 1 Từ bay trong tiếng việt có những
nghĩa sau ( cột A ), Chọn điền các ví dụ cho bên dới vào ( cột B ) tơng ứng với nghĩa của từ ở (côt
A )
Di chuyển trên khôngChuyển động theo làn gió
Di chuyển rất nhanhPhai mất, biến mấtBiểu thị hành động nhanh, dễ dàng
- Lời nói gió bay
- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc
- Mây nhởn nhơ bay - hôm nay trời đẹp lắm
- Vụt qua mặt trận - đạn bay vèo vèo
- Chối bay chối biến
* Bài tập 2 Xác định các từ mợn trong văn bản
d-ới đây Cho biết những từ đó thuộc nguồn gốc ngôn ngữ nào? chúng đợc dùng trong ngành khoa học nào?
“ Mặt Trời là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời, cũng là một hành tinh trong hệ Ngân Hà Đó là một khối khí cầu tích nhiệt Mặt Trời cách Trái
Đất chừng 150 triệu km Trong lòng Mặt trời không ngừng xẩy ra các phản ứng hạt nhân tỏa ra nguồn nhiệt lợng to lớn đó
ở trung tâm Mặt trời hiđrô cháy và không ngừng hình thành hêli, đồng thời giải phóng ra lơng lớn
Trang 13xét, thảo luận theo yêu cầu của
ra rìa Măt Trời với số lợng rất lớn, và hêli thứ bụi
đó lại tiến hành phản ứng dây chuyền tiếp và phóng ra ánh sáng và nhiệt, do đó mà Mặt trời biến thành một tinh cầu khổng lồ
Từ Hán - Việt Từ mợn Châu Âu
* Bài tập 3 Tìm một số từ ngữ theo mô hình học + x ( ví dụ: học phí ).
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của văn bản Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng Lê nhất thống chí
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
h-ớng dẫn và yêu cầu của GV
(3) Bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng
(4) Chúa đi chơi
Câu 2 Chi tiết nào không đợc kể trong việc Chúa
đi chơi ?
Trang 14- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 2.
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
h-ớng dẫn và yêu cầu của GV
- HS : Đọc đoạn trích, tìm hiểu, trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS trình bày
- HS: trình bày, nhận xét, kết luận
A Chúa thờng ngự ở các ly cung
B Chúa đến vờn thợng uyển
C Việc xây dựng đền đài liên tục
D Bày đặt việc bán hàng đàn hát làm vui
Câu 3 Câu văn “ Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu vợn hót ran khắp bốn bề, hoặc nữa đêm ồn ào nh trận ma sa gió táp, vỡ tổ tan
đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng” có nội dung gì?
Câu 4 Đọc đoạn trích từ ” Quân Thanh sang
không nói trớc” sgk trang 66 Trả lời câu hỏi
a) Sắp xếp các ý sau cho đúng thứ tự nội dung của
đoạn trích
- Khẳng định chủ quyền của ta, sự phi nghĩa của
địch
- Kêu gọi quân sĩ đòng tâm hiệp lực
- Nêu bật giả tâm của giặc
- Nêu rỏ truyền thống đấu tranh của dân tộc ta
- Ra kĩ luật nghiêm minh
b) Dòng nào nêu đợc nhận xét khái quát về đoạn trích trên
A Là một bài hịch ngắn gọn mà sâu sắc
B Lời lẽ ngắn gọn , nội dung phong phú
C Lời lẽ mạnh mẽ ý tứ sâu xa
D Kích thích đợc lòng yêu nớc của quân sĩ
Trang 15- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
- Lão xin Binh T ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao
- Chỉ có ông giáo và Binh T hiểu
- Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
B tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
Trang 16dung xã hội đợc phản ánh trong Truyện
Kiều là xã hội nh thế nào?
? Nguyễn Du rất cảm thơng với cuộc
đời của ngời phụ nữ em hãy dẫn ra vài
VD để chứng minh?
? Việc khắc hoạ hình tợng những
nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện
thái độ nh thế nào?
? Nguyễn Du xây dựng trong tác
phẩm một nhân vật anh hùng theo em là
ai? Mục đích của tác giả?
? Cách Thuý Kiều báo ân báo oán
- GV: So sánh với Thuý Vân, Thuý
Kiều đã đợc Nguyễn Du tả nh thế nào?
Qua đó em thấy đợc sự giống, khác
nhau của hai bức chân dung?
- HS: So sánh để thấy đợc tài năng
tả ngời của Nguyễn Du
- GV: Bình, giảng
- GV: Em hiểu câu " Một
hai thành " là nh thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả cái
tài hoa của Thuý Kiều
- HS: Giải nghĩa từ và chỉ ra biện
I Giá trị của Truyện Kiều.
a Nội dung :
* Giá trị hiện thực :-Truyện Kiều là một bức tranh về mọt xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một ngời phụ nữ
đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao
đẹp của con ngời
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con ngời
Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thơng, một ớc mơ và một cái nhìn
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều bằng biện pháp ớc lệ:
"thu thuỷ" (nớc mùa thu), "xuân sơn " (núi mùa xuân), hoa, liễu
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
* Khác :
- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt : + Làn thu thuỷ : làn nớc mùa thu dợn sóng gợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt
+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi
Trang 17pháp nghệ thuật đợc sử dụng.
- GV: Em có nhận xét chung nh thế
nào về bức chân dung của Kiều ?
- HS rút ra nhận xét
- GV: Trong 2 bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn, vì sao ?
- HS: Nêu cảm nhận riêng
- GV: Bình, giảng
- HS: Đọc 4 câu cuối
- GV: Nhận xét khái quát về nếp
sinh hoạt của hai chị em Kiều - Vân?
- ? Em hiểu " Mặc ai" đặt ở cuối
để tả tài năng : cầm, kì, thi, hoạ Trong đó tài
đàn đã là năng khiếu (nghề riêng) vợt lên trên mọi ngời
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình : " Nghiêng nớc thành"
* Chân dung Thuý Vân đợc miêu tả trớc để làm nổi bật lên chân dung của Thuý Kiều (thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy) Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợi tả Vân, dành tới 12 câu thơ
để cực tả vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ở ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều
là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Ngày soạn: 07/10/2008
Ngày dạy: 09/ 10/2008
Tiết 12. ôn tập tiếng việt
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
B tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
Trang 18? Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những tữ ngữ mới nào đợc cấu
tạo trên cơ sở các từ sau: điện thoại,
kinh tế, di động, sở hữu, trí tuệ? Giải
nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó?
( Tra từ điển để biết nghĩa những từ
mới cấu tạo.)
Ví dụ: xe máy, xe tăng, , công nông
2 Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài.
a Tìm từ Hán Việt:
1a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp
thanh, yến thanh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
- Trong quá trình phát triển, Tiếng Việt đã
m-ợn rất nhiều từ ngữ nớc ngoài để làm phong phú cho vốn Tiếng Việt Chủ yếu là mợn tiếng Hán
Hoạt động 2 : Ôn tập về thuật ngữ ( 25’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập
- HS: Tìm hiểu, làm bài tập 1 theo
yêu cầu của GV
Trang 19lĩnh vực khoa học thích hợp theo bảng sau.
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Bài tập: Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng thuật ngữ và nêu khái niệm các thuật ngữ đó
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Trang 20- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
Lê Anh Trà Phong cách Hồ Chí Minh Nhật dụng
Phong cách làm việc, phong cách sống của Hồ Chí Minh Cốt lõi phong cách sống của Hồ Chí Minh
là vẽ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại
Kết hợp giữa kể
và bình luận.Chọn lọc chi tiết tiêu biểu.Cách dùng từ Hán – Việt.Mac ket
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình Nhật dụng
Nêu lên mối hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại, chỉ rỏ sự tốn kém vô
cùng phi lý của cuộc chạy đua vũ trang đi ngợc lại lợi ích và sự phát triển thế giới
Lập luận chặt chẽ
Chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
Nhật dụng
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng cấp bách của công đồng quốc tế
và nhân loại
Các phần liên kết với nhau chặt chẽ
Nguyễn Dữ
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Truyện truyền kỳ
Niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến,
đồng thời khẳng định vẽ đẹp truyền thống của họ
Là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng chuyện, miêu tả nhân vật
- GV: Gọi HS trình bày, nhận xét
- HS: Trình bày theo yêu cầu của
giáo viên
Trang 21Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung của các phơng châm hội thoại đã học
- Vận dụng các phơng châm hội thoại này trong giao tiếp
B tài liệu bổ trợ:
Trang 22- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
c nội dung:
Hoạt động 1: Hớng dẫn ôn tập lý thuyết ( 10’ )
- GV: Cho HS nhắc lại phần lý
thuyết của các phơng châm hội thoại
- HS: Thảo luận, trả lời theo
yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS mỗi phơng
châm quan hệ lấy một ví dụ minh
hoạ
- HS: trình bày ví dụ minh hoạ
theo yêu cầu của GV
1 Lý thuyết.
- Các phơng châm hội thoại
1/ Phơng châm về lợng: Nội dung của lời nói phải
đúng nh yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu
2/ Phơng châm về chất: Đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực
3/ Phơng châm lịch sự: Cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng ngời khác
4/ Phơng châm cách thức: Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, trách cách nói mơ hồ
5/ Phơng châm quan hệ: Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- Chủ nhà: Mất điện rồi
b) - SVA: Hôm nay ngày mấy rồi nhĩ ?
- SVB: Hết tiền rồi à ! Cả hai trờng hợp vi phạm phơng châm quan hệ
* Bài tập 2 Xếp những chi tiết cho ở dới vào hai nhóm theo bảng
A Những chi tiết truyền kì ( lãng mạn )
B Những chi tiết thực ( hiện thực )
- Phan Lang đợc Linh Phi cứu khi chết rồi trở về trần gian
- Nhân dân chạy trốn ra biển
- Bến đò Hoàng Giang, thời khai đại nhà Hồ
- Vũ Nơng đợc Linh Phi đón xuống cung nớc
- Mĩ nhân quần áo thớt tha
- Vũ Nơng trở về trần gian trên kiệu hoa giữa dòng ớc
n-* Bài tập 3 Tóm tắt truyện “ Ngời con gái Nam
Trang 23- GV: Cho HS nhận xét, thảo
luận
- HS: Thảo luận, nhận xét
- GV: Bổ sung, thống nhất
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
nh thế nào với vấn đề của văn bản
+ Chọn đợc sự kiện, chi tiết chính: cái bóng
+ Ghi đợc sơ đồ tóm tắt câu chuyện:
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Giúp HS ôn lại sự phát triển của từ vựng theo hai phơng thức ẩn dụ và hoán dụ
- Biết vận dụng những phơng thức này vào làm bài tập
B tài liệu bổ trợ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
Trang 24- HS: Thực hiện trả lời theo
yêu cầu của GV
- Mợn từ của tiếng nớc ngoài là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt
* Bài tập 1 Từ bay trong tiếng việt có những
nghĩa sau ( cột A ), Chọn điền các ví dụ cho bên dới vào ( cột B ) tơng ứng với nghĩa của từ ở (côt
A )
Di chuyển trên khôngChuyển động theo làn gió
Di chuyển rất nhanhPhai mất, biến mấtBiểu thị hành động nhanh, dễ dàng
- Lời nói gió bay
- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc
- Mây nhởn nhơ bay - hôm nay trời đẹp lắm
- Vụt qua mặt trận - đạn bay vèo vèo
- Chối bay chối biến
* Bài tập 2 Xác định các từ mợn trong văn bản
d-ới đây Cho biết những từ đó thuộc nguồn gốc ngôn ngữ nào? chúng đợc dùng trong ngành khoa học nào?
“ Mặt Trời là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời, cũng là một hành tinh trong hệ Ngân Hà Đó là một khối khí cầu tích nhiệt Mặt Trời cách Trái
Đất chừng 150 triệu km Trong lòng Mặt trời không ngừng xẩy ra các phản ứng hạt nhân tỏa ra nguồn nhiệt lợng to lớn đó
ở trung tâm Mặt trời hiđrô cháy và không ngừng
Trang 25ợn hạt nhân khổng lồ do phản ứng hạnt nhân sinh
ra
Mặt Trời đã cháy mấy triệu năm rồi và bụi tích tồn, từ phản ứng dây chuyền của hiđrô di chuyển
ra rìa Măt Trời với số lợng rất lớn, và hêli thứ bụi
đó lại tiến hành phản ứng dây chuyền tiếp và phóng ra ánh sáng và nhiệt, do đó mà Mặt trời biến thành một tinh cầu khổng lồ
Từ Hán - Việt Từ mợn Châu Âu
* Bài tập 3 Tìm một số từ ngữ theo mô hình học + x ( ví dụ: học phí ).
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của văn bản Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng Lê nhất thống chí
- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trang 26- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
h-ớng dẫn và yêu cầu của GV
- GV: Gọi HS trả lời và nhận xét
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 2
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
h-ớng dẫn và yêu cầu của GV
- HS : Đọc đoạn trích, tìm hiểu, trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS trình bày
(7) Bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng
(8) Chúa đi chơi
Câu 2 Chi tiết nào không đợc kể trong việc Chúa
đi chơi ?
E Chúa thờng ngự ở các ly cung
F Chúa đến vờn thợng uyển
G Việc xây dựng đền đài liên tục
H Bày đặt việc bán hàng đàn hát làm vui
Câu 3 Câu văn “ Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu vợn hót ran khắp bốn bề, hoặc nữa đêm ồn ào nh trận ma sa gió táp, vỡ tổ tan
đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng” có nội dung gì?
Câu 4 Đọc đoạn trích từ ” Quân Thanh sang
không nói trớc” sgk trang 66 Trả lời câu hỏi
a) Sắp xếp các ý sau cho đúng thứ tự nội dung của
đoạn trích
- Khẳng định chủ quyền của ta, sự phi nghĩa của
địch
- Kêu gọi quân sĩ đòng tâm hiệp lực
- Nêu bật giả tâm của giặc
- Nêu rỏ truyền thống đấu tranh của dân tộc ta
- Ra kĩ luật nghiêm minh
b) Dòng nào nêu đợc nhận xét khái quát về đoạn trích trên
A Là một bài hịch ngắn gọn mà sâu sắc
B Lời lẽ ngắn gọn , nội dung phong phú
C Lời lẽ mạnh mẽ ý tứ sâu xa
D Kích thích đợc lòng yêu nớc của quân sĩ
Hoạt động 2 : Ôn tập tập làm văn ( 30’ )
Trang 27- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
- Lão xin Binh T ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao
- Chỉ có ông giáo và Binh T hiểu
- Thân cây thẳng đứng tròn nh những chiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dới những chiếc quạt ấy thật mát
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
B tài liệu bổ trợ:
Trang 28- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
dung xã hội đợc phản ánh trong Truyện
Kiều là xã hội nh thế nào?
? Nguyễn Du rất cảm thơng với cuộc
đời của ngời phụ nữ em hãy dẫn ra vài
VD để chứng minh?
? Việc khắc hoạ hình tợng những
nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện
thái độ nh thế nào?
? Nguyễn Du xây dựng trong tác
phẩm một nhân vật anh hùng theo em là
ai? Mục đích của tác giả?
? Cách Thuý Kiều báo ân báo oán
- GV: So sánh với Thuý Vân, Thuý
Kiều đã đợc Nguyễn Du tả nh thế nào?
Qua đó em thấy đợc sự giống, khác
nhau của hai bức chân dung?
- HS: So sánh để thấy đợc tài năng
tả ngời của Nguyễn Du
- GV: Bình, giảng
- GV: Em hiểu câu " Một
hai thành " là nh thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả cái
tài hoa của Thuý Kiều
I Giá trị của Truyện Kiều.
a Nội dung :
* Giá trị hiện thực :-Truyện Kiều là một bức tranh về mọt xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một ngời phụ nữ
đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao
đẹp của con ngời
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con ngời
Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thơng, một ớc mơ và một cái nhìn
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều bằng biện pháp ớc lệ:
"thu thuỷ" (nớc mùa thu), "xuân sơn " (núi mùa xuân), hoa, liễu
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
* Khác :
- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt : + Làn thu thuỷ : làn nớc mùa thu dợn sóng gợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt
Trang 29- HS: Giải nghĩa từ và chỉ ra biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng
- GV: Em có nhận xét chung nh thế
nào về bức chân dung của Kiều ?
- HS rút ra nhận xét
- GV: Trong 2 bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn, vì sao ?
- HS: Nêu cảm nhận riêng
- GV: Bình, giảng
- HS: Đọc 4 câu cuối
- GV: Nhận xét khái quát về nếp
sinh hoạt của hai chị em Kiều - Vân?
- ? Em hiểu " Mặc ai" đặt ở cuối
- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tình của ngời Khi tả Kiều nhà thơ tả sắc một phần còn hai phần
để tả tài năng : cầm, kì, thi, hoạ Trong đó tài
đàn đã là năng khiếu (nghề riêng) vợt lên trên mọi ngời
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình : " Nghiêng nớc thành"
* Chân dung Thuý Vân đợc miêu tả trớc để làm nổi bật lên chân dung của Thuý Kiều (thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy) Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợi tả Vân, dành tới 12 câu thơ
để cực tả vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ở ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều
là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn
IV Củng cố: ( 3’ )
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều
V Dặn dò: ( 2’ )
Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Ngày soạn: 26/10/2008
Ngày dạy: 30/10/2008
Tiết 6. ôn tập tiếng việt
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
B tài liệu bổ trợ:
Trang 30- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
? Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những tữ ngữ mới nào đợc cấu
tạo trên cơ sở các từ sau: điện thoại,
kinh tế, di động, sở hữu, trí tuệ? Giải
nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó?
( Tra từ điển để biết nghĩa những từ
mới cấu tạo.)
Ví dụ: xe máy, xe tăng, , công nông
2 Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài.
a Tìm từ Hán Việt:
1a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp
thanh, yến thanh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
- Trong quá trình phát triển, Tiếng Việt đã
m-ợn rất nhiều từ ngữ nớc ngoài để làm phong phú cho vốn Tiếng Việt Chủ yếu là mợn tiếng Hán
Hoạt động 2 : Ôn tập về thuật ngữ ( 25’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập
- HS: Tìm hiểu, làm bài tập 1 theo
yêu cầu của GV