1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 5 ( Kiến thức chuẩn)

10 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản..  Đọc các đoạn văn, thơ trang 58 SGK và cho biết: Tại sao ở các đoạn văn, thơ ấy, tác giả vẫn dùng một số

Trang 1

NS: 31 /08/2010 TUẦN 05

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là từ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phượng, biệt ngữ xã hội trong văn bản.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ tượng hình?

Cho ví dụ?

- Từ tượng thanh là gì? Trong

văn miêu tả cũng như văn tự

sự, từ tượng hình và từ tượng

thanh có tác dụng gì?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Đọc ngữ liệu GV ghi trên

bảng phụ ví dụ trang 56

SGK.

Từ bắp và bẹ đều có nghĩa

là ngô Trong ba từ bắp, bẹ,

ngô thì từ nào là từ địa

phương miền Nam? từ nào là

từ địa phương miền Bắc? Từ

nào được sử dụng phổ biến cả

hai miền?

GV dẫn: Từ nào được sử

dụng rộng rãi trong cả nước là

từ toàn dân còn từ nào chỉ sử

dụng ở một số vùng, một địa

phương là từ địa phương

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Từ bắp là từ địa phương

miền Nam

Từ bẹ là từ địa phương miền

Bắc

Từ ngô được sử dụng trong

toàn dân

I-TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG:

Trang 2

Trường THCS Long Vĩnh Ngữ văn 8

 Từ phân tích trên, hãy phát

biểu thế nào là từ ngữ địa

phương?

Bài tập nhanh: từ mè đen,

trái thơm có nghĩa là gì?

Chúng là từ địa phương ở

vùng nào?

GV treo bảng phụ đoạn văn

a trang 57 SGK Gọi HS đọc

 Tại sao trong đoạn văn trên,

có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có

chỗ tác giả dùng từ mợ?

Trước Cách mạng tháng

Tám 1945, trong tầng lớp xã

hội nào ở nước ta, mẹ được

gọi bằng mợ, cha được gọi

bằng cậu?

 Đọc đoạn văn b, trang 57

SGK

Từ ngỗng, trúng tủ có

nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội

nào thường dùng các từ ngữ

này?

Các từ mợ, cậu,… ngỗng,

trúng tủ,… được gọi là biệt

ngữ xã hội Hãy khái quát:

biệt ngữ xã hội là gì?

 Khi sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội,

cần chú ý điều gì?

 Từ ngữ địa phương và biệt

ngữ xã hội thường được sử

dụng trong những tình huống

nào?

 Đọc các đoạn văn, thơ trang

58 SGK và cho biết: Tại sao ở

các đoạn văn, thơ ấy, tác giả

vẫn dùng một số từ ngữ địa

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Mè đen là vừng đen

Trái thơm là quả dứa.

 Mè đen, trái thơm là từ

địa phương Nam Bộ

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Tác giả dùng từ mẹ để

miêu tả suy nghĩ của nhân

vật còn dùng từ mợ để nhân

vật xưng hô đúng với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

 Trong tầng lớp xã hội trung lưu thường gọi mẹ bằng mợ, gọi cha bằng cậu

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Từ ngỗng có nghĩa là điểm 2, trúng tủ là đúng cái phần đã thuộc lòng

 Tầng lớp học sinh – sinh viên thường dùng các từ này

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp là ai, tình huống giao tiếp (nghiêm túc, trang trọng, thân mật hay suồng sã), hoàn cảnh giao tiếp (thời đại đang sống, môi trường học tập, …

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Tác giả muốn tô đậm sắc thái địa phương và tăng tính biểu cảm cho văn bản

Là từ ngữ được sử dụng ở một hoặc một

số địa phương nhất định

II-BIỆT NGỮ XÃ HỘI:

Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp

xã hội nhất định

III-SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG

VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI:

Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp:

- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội thường được sử dụng trong khẩu ngữ, trong giao tiếp thường nhật với người cùng địa phương hoặc cùng tầng lớp xã hội với mình;

- Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để thể hiện nét riêng về ngôn ngữ, tính cách của nhân vật;

Trang 3

-phương và biệt ngữ xã hội?

 Đọc bài đọc thêm trang 59

SGK

Hãy cho biết: Trong giao

tiếp, có phải lúc nào chúng ta

cũng sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội

không? Vì sao?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Cần tránh lạm dụng hai lớp từ này vì dùng nhiều dễ gây khó hiểu, đôi khi hiểu lầm

- Cần trách lạm dụng hai lớp từ này

Hoạt động 3: Luyện tập

 Đọc bài tập 1, trang 49 – 50

SGK Bài tập yêu cầu chúng

ta làm gì?

Hãy tìm 5 từ ngữ địa

phương miền Nam Bộ Nêu từ

ngữ toàn dân tương ứng theo

bảng mẫu SGK?

 Đọc và xác định yêu cầu

bài tập 2 trang 59 SGK

 Tìm một từ ngữ thuộc tầng

lớp học sinh hoặc của tầng lớp

xã hội khác mà em biết và giải

thích nghĩa của các từ ngữ đó

(cho ví dụ minh họa)?

 Đọc và xác định yêu cầu bài

tập 3 trang 59 SGK

 Trong 6 trường hợp, trường

hợp nào nên dùng từ ngữ địa

phương, trường hợp nào

không nên dùng từ ngữ địa

phương?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

III- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Từ ngữ Nam Bộ Từ ngữ toàn dân

Nón 

Trái 

Chén 

Cá lóc 

Ghe 

Vô 

Mũ và nón Quả

Bát

Cá quả Thuyền Vào

Bài tập 2:

- Sơi gậy: là bị điểm 1 trong thi, kiểm tra

Ví dụ: Hôm qua tớ lại bị sơi gậy

- Học vẹt: Học thuộc lòng một cách máy móc

Ví dụ: Sao bạn học vẹt như thế

- Học tủ: Đoán mò một số bài nào đó rồi học thuộc lòng

Ví dụ: Khuyên bạn nên học đều các bài không nên học tủ mà nguy hiểm đấy!

Bài tập 3:

Trường hợp a nên dùng từ ngữ địa phương, các trường hợp khác không nên dùng từ ngữ địa phương

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài Sưu tầm một số bài thơ, ca dao, hò, vè có sử dụng các từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội.

- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong bài viết Tập làm văn số 1 của mình

và bạn mình.

- Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự.

+ Đọc mục I trang 60 SGK và chọn đáp án đúng nhất trong câu 2 Từ đó hãy cho biết thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

+ Đọc mục II trang 60 – 61 SGK và trả lời các câu hỏi sau văn bản tóm tắt.

Trang 4

Trường THCS Long Vĩnh Ngữ văn 8

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Các yêu cầu đối với việc tóm tắt một văn bản tự sự.

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Trang 5

-1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu các cách liên kết

đoạn văn trong văn bản?

- Hãy cho biết tác dụng của

việc liên kết các đoạn văn

trong văn bản?

3.Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đang sống trong thời đại bùng

nổ thông tin, nghĩa là có rất nhiều

lượng thông tin được cập nhật hàng

ngày (sách, báo, truyền thanh, truyền

hình,…); trong đó sách được coi là một

trong những phương tiện trao đổi thông

tin quen thuộc đối với chúng ta Chỉ

tính riêng sách văn hoc và SGK Ngữ

văn mà chúng ta cần đọc cũng là một

con số khá lớn, vì vậy để kịp thời cập

nhật thông tin, chúng ta có thể đọc các

bản tóm tắt tác phẩm để nhanh chóng

nắm được thông tin cần tìm Vì vậy mà

chúng ta cần biết cách tóm tắt một tác

phẩm tự sự.

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Trong văn bản tự sự, theo

em thì yếu tố nào là quan

trọng nhất?

Ngoài những yếu tố ấy, văn

bản còn những yếu tố nào

khác?

Trong cuộc sống hằng ngày,

có những văn bản tự sự chúng

ta đã đọc nhưng muốn ghi lại

nội dung chính của chúng để

sử dụng hoặc thông báo cho

người khác biết thì phải tóm

tắt văn bản

Theo em nếu muốn tóm tắt

văn bản tự sự, trong các yếu tố

trên các em dựa vào yếu tố

nào là chính?

 Vậy thế nào là tóm tắt văn

bản tự sự?

Suy nghĩ và lựa chọn câu trả

lời đúng nhất trong các

2a,2b,2c,2d?

 Đó là sự việc, nhân vật (Cốt truyện và nhân vật chính)

 Ngoài các yếu tố trên, văn bản còn có các yếu tố khác như miêu tả, biểu cảm, nhân vật phụ và các chi tiết,…

 Chúng ta phải dựa vào sự việc và nhân vật chính

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Câu b

I-THẾ NÀO LÀ TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ:

Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn, trung thành với nội dung chính của tác phẩm đó ( bao gồm các sự việc tiêu biểu, nhân vật và các chi tiết quan trọng) nhằm phục vụ cho học tập

và trao đổi mở rộng hiểu biết về văn học

Trang 6

Trường THCS Long Vĩnh Ngữ văn 8

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài, tóm tắt truyện Thánh Gióng, Truyện Thạch Sanh đã học ở lớp 6.

- Soạn bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.

+ Đọc và thực hiện các yêu cầu bài luyện tập 1,2,3 trang 61,62 SGK

+ Đọc phần đọc thêm hai văn bản tóm tắt

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Luyện tập cách tóm tắt một văn bản tự sự đã học.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Ôn và nắm lại các yêu cầu đối với việc tóm tắt một văn bản tự sự.

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Trang 7

-Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự

sự?

- Trình bày những yêu cầu đối

với văn bản tóm tắt và các

bước tóm tắt văn bản?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Luyện tập

Đọc bài tập 1 ttrang 61, 62

SGK

Bản liệt kê đã nêu được

những sự việc tiêu biểu và các

nhân vật quan trọng của

truyện lão Hạc chưa?Nếu phải

bổ sung thì em nêu thêm

những gì?

Hãy sắp xếp các việc đã nêu

theo thứ tự hợp lí

Sau khi sắp xếp hợp lí, hãy

viết tóm tắt truyện lão Hạc

bằng một văn bản ngắn gọn?

Hãy nêu lên sự việc tiêu

biểu và các nhân vật quan

trọng trong đoạn trích “tức

nước vỡ bờ”

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Bài tập 1:

- Bảng liệt kê đã nêu được những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện lão Hạc tương đối đầy đủ nhưng khá lộn xộn, thiếu mạch lạc vì thế muốn tóm tắt cần sắp xếp lại thứ tự các việc đã nêu

- Thứ tự sắp xếp: b – a – d – c – g – e – i –

h – k

- Văn bản tóm tắt: Lão Hạc có một người con trai, một mãnh vườn và một con chó Con trai lão đi đồn điền cao su lão chỉ lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mãnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau xót Lão mang tất cả tiền dành dụm được gởi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mãnh vườn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì

ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp Một hôm lão Hạc xin Binh Tư một ít

bã chó, lão nói là để giết con chó thường đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi lão Hạc bỗng nhiên chết – cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu

Bài tập 2:

- Nhân vật chính: chị Dậu

- Sự việc tiêu biểu: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu

Trang 8

Trường THCS Long Vĩnh Ngữ văn 8

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài, viết một văn bản tóm tắt đoạn trích “tức nước vỡ bờ” ( khoảng 10 dòng).

- Soạn bài: Xem lại kiến thức văn bản tự sự, tự sự kết hợp biểu cảm, kĩ năng xây dựng văn bản để

chuẩn bị cho tiết sửa bài viết số 1.

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Ôn lại kiểu bài tự sự, biểu cảm đã học.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Phát hiện và sửa chữa các lỗi về cách dùng từ, đặt câu, cách viết đoạn văn.

2/ Kĩ năng:

- Sử dụng ngôn ngữ về xây dựng đoạn văn và tổ chức văn bản.

- Vận dụng, kết hợp tốt các phương thức biểu đạt ttrong bài viết của mình.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

1/ Ổn định lớp.

2/ Phát bài viết số 1.

3/ Bài mới:

a) Chép lại đề vào tập học: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

b) Dàn bài:

- MB: cảm nhận chung: Trong thời học sinh, ngày đầu tiên đi học bao giờ cũng để lại ấn tượng sâu đậm

- TB: Diễn biến buổi khai giảng đầu tiên

+ Đêm trường ngày tựu trường:

• Chuẩn bị sách vỡ, quần áo mới

• Tâm trạng nôn nao, háo hức…

+ Trên đường đến trường:

• Tung tăng bên mẹ, nhìn gì cũng đẹp…

• Ngôi trường đồ sộ >< mình nhỏ bé

• Ngại ngùng chỗ đông người

• Mẹ động viên  mạnh dạn hơn

+ Lúc dự lễ khai giảng:

• Tiếng trống vang lên dồn giã, thúc giục,…

• Lần đầu tiên trong đời, em được dự buổi lễ long trọng và trang nghiêm thế

• Ngỡ ngàng, lạ lùng trước cảnh ấy

• Rụt rè làm quen với bạn mới

- KB: Cảm xúc của em: thấy rằng mình đã lớn; tự nhủ phải chăm ngoan, học giỏi để cha mẹ vui lòng

c) Đánh giá ưu – khuyết điểm:

- Ưu điểm:

+ Phần đông các em có hiểu và bám sát yêu cầu đề bài

+ Bố cục trình bày tương đối hợp lí

+ Đa số trình bày sạch đẹp rõ ràng, không tẩy xóa nhiều ttrong bài viết

+ Biết kết hợp một số phương thức biểu đạt trong bài viết

Trang 9

- Khuyết điểm:

+ Vẫn còn viết lạc đề, chưa bám sát đề không đúng với kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

+ Một số bài viết chưa chia đoạn, chia ý nhất là ở phần thân bài

+ Còn mắc các lỗi: liên kết câu, liên kết đoạn, chưa chuyển ý, chuyển đoạn hợp lí

+ Câu chưa đủ các thaanhf phần, Sử dụng dấu câu chưa phù hợp

+ Còn sai chính tả nhiều, một số bài viết chưa cẩn thận, trình bày còn tẩy xóa nhiều

d) Phương hướng khắc phục:

- Cần đọc kĩ đề trước sau đó tìm ý và lập dàn bài Trên cơ sở dàn bài đã lập mới viết bài, cuối cùng là cần đọc lại bài viết để có điều chỉnh kịp thời

- Xem kĩ các kiểu bài đã học để vận dụng linh hoạt ttrong các bài viết sau này

- Bố cục cần phải trình bày hợp lí, rõ ràng đặc biệt không nên gạch đầu dòng

- Giữa các câu, đoạn cần sử dụng các phương tiện liên kết để đoạn văn, bài văn có tính liên tục và mạch lạc hơn

- Cần viết chữ cẩn thận, trình bày sạch đẹp, không nên sử dụng viết xóa để tẩy xóa

- Xem lại bài viết số 1 và sửa chữa các khuyết điểm kịp thời

BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI VIẾT SỐ 1.

LỚP TỔNG

SỐ HS

S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng %

8/1

8/2

8/3

Tổn

g

cộng

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài, tự sửa các lỗi trong bài viết của mình, tìm ra cách khắc phục các lỗi qua bài viết số 1.

- Soạn bài: Cô bé bán diêm.

+ Đọc kĩ văn bản ít nhất 2 lần, sau đó tìm hiểu trước các chú thich trong SGK

+ Xác định bố cục của văn bản

+ Soạn trước các câu hỏi đọc – hiểu văn bản trang 68 SGK

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Trang 10

Trường THCS Long Vĩnh Ngữ văn 8

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ví dụ trang 56 - Tuần 5 ( Kiến thức chuẩn)
Bảng ph ụ ví dụ trang 56 (Trang 1)
Bảng mẫu SGK? - Tuần 5 ( Kiến thức chuẩn)
Bảng m ẫu SGK? (Trang 3)
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI VIẾT SỐ 1. - Tuần 5 ( Kiến thức chuẩn)
1. (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w