1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 7 (kiến thức chuẩn)

9 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên I-CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ: - Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị s

Trang 1

NS: 14 /09/2010 TUẦN 07

ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xây dựng các nhân vật này trong đoạn trích.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê.

- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê va Xan-chô Pan-xa.

2/ Kĩ năng:

- Nắm bắt diễn biến các sự kiện trong đoạn trích.

- Chỉ ra những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày gia cảnh cô bé

bán diêm qua đoạn trích cùng

tên?

- Qua văn bản, em nhận thấy

tấm lòng của nhà văn như thế

nào đối với những người

nghèo khổ và bất hạnh?

3 Giới thiệu bài mới: Tây

Ban Nha là đất nước ở phía

tây châu Âu, trong thời đại

phục hưng(thế kỉ XIV – XVI)

đất nước này đã sản sinh ra

nhà văn vĩ đại Xéc-van-tét với

bộ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Dựa vào chú thích SGK, em

hãy giới thiệu đôi nét về tác

giả và tác phẩm?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả: Xéc-van-tét(1547-1616)là

nhà văn Tây Ban Nha Tác phẩm tiêu biểu của ông là tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê

Trang 2

GV gọi học sinh đọc văn bản

SGK

? Hãy xác định bố cục của văn

bản theo trật tự diễn biến

trước, trong và sau khi Đôn

Ki-hô-tê đánh nhau với cối

xay gió?

? Liệt kê năm sự việc chủ yếu,

qua đó tính cách của lão hiệp

sĩ và bác giám mã được bộc

lộ?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Chia làm ba phần:

P1: “từ đầu…không cân sức”: Đôn Ki-hô-tê va Xan-chô Pan-xa trước trận chiến đấu.

P2: “Tiếp theo…văng ra xa”: hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê liều mình tấn công bọn khổng lồ và thảm bại.

Phần còn lại: Hai thầy trò tiếp tục lên đường.

 Nhìn thấy và nhận định những chiếc cối xay gió

- Thái độ và hành động của mỗi người

- Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi bị đau đớn

- Chung quanh chuyện ăn

- Chuyện ngủ

2/ Tác phẩm: Văn bản trích chương thứ

8 trong 126 chương của bộ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê

3/ Bố cục: ba phần.

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản

? Qua năm sự việc trên, phân

tích những nét hay và dở

ttrong tính cách của nhân vật

Đôn Ki-hô-tê?

? Từ phân tích trên, em hãy

 Một lão quý tộc nghèo tuổi trạc 50

- Gầy gò, cao lênh ngênh

- Cưỡi con ngựa còm

- Mình mặc áo giáp đầu đội mũ sắt, vai vác giáo dài đã han gỉ

- Muốn làm hiệp sĩ cứu nguy, trừ gian

- Đầu ốc mê muội không tỉnh táo khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió

- Khát vọng tốt đẹp nhưng đầu

óc hoang tưởng Phẩm chất tốt đẹp nhưng điên rồ

- Đau đớn không rên rỉ vì muốn bắt chước các hiệp sĩ giang hồ

- Không quan tâm đến nhu cầu của cá nhân: Việc ăn, ngủ vì nhớ “tình nương” Đuyn-xi-nê-a!

II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

1/ Nội dung:

a Hình tượng Đôn Ki-hô-tê:

Trang 3

nêu nhận xét về hình tượng

Đôn Ki-hô-tê?

? Vẫn qua năm sự việc trên,

chứng minh nhân vật Xan-chô

Pan-xa cũng bộc lộ những mặt

tốt lẫn mặt xấu?

? Qua những chi tiết nói về

Xan-chô Pan-xa, em có nhận

xét như thế nào về hình tượng

nhân vật Xan-chô Pan-xa?

? Đối chiếu Đôn Ki-hô-tê và

Xan-chô Pan-xa về các mặt:

dáng vẻ bên ngoài, nguồn gốc

xuất thân, suy nghĩ, hành

động,…để thấy rõ nhà văn đã

xây dựng một cặp nhân vật

tương phản

? Em có nhận xét như thế nào

về nghệ thuật xây dựng nhân

vật của nhà văn Xéc-van-tét?

? Qua câu chuyện, tác giả

muốn phản ánh điều gì trong

đời sống xã hội?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Nông dân béo, lùn làm giám

mã cho Đôn Ki-hô-tê, rất thật thà

- Cưỡi con lừa

- Thích ăn, uống rượu và ngủ, đau thì kêu rên

- Khi thấy cối xay gió đầu óc tỉnh táo và can ngăn chủ

- Nhút nhát

- Suy nghĩ thực tế đến thành thực dụng

- Thích danh vọng hão huyền

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Có khát vọng và lí tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng, ngỡ những chiếc cối xay gió là những kẻ thù khổng lồ dị dạng rồi đánh nhau với chúng rồi thảm bại

b Hình tượng Xan-chô Pan-xa:

Là người tỉnh táo nhưng thực dụng

b Mối quan hệ đối lập, bổ sung cho nhau giữa hai hình tượng Đôn

Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa:

Đôn Ki-hô-tê Xan-chô Pan-xa

- Dòng dõi quý tộc.

- Gầy gò, cao lênh khênh.

- Cưỡi con ngựa còm.

- Khát vọng cao cả.

- Giúp ích cho đời, mê muội, hảo huyền,dũng cảm.

- Nông dân.

- Béo lùn.

- Cưỡi con lừa.

- Ước muốn tầm thường.

- Lo cho cá nhân, tỉnh táo, thiết thực, hèn nhát.

2/ Nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện tô đậm sự tương phản giữa hai nhân vật

- Giọng điệu phê phán, hài hước

3/ Ý nghĩa:

Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người ttrong đời sống xã hội

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà đọc lại văn Trước khi đọc văn bản cần đọc kĩ lại phần chú thích để tiếp cận và hiểu đúng đoạn trích.

- Nhớ lại một số chi tiết nghệ thuật đọc đáo trọng văn bản.

- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: Tình thài từ.

+ Đọc kĩ trước các mục I, II trang 80 -81 và trả lời câu hỏi sau các đề mục.

+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 81,82,83.

Trang 4

NS: 16/09/2010 TUẦN 07

=  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là tình thái từ.

- Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản.

- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp cụ thể.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm và các loại tình thái từ.

- Cách sử dụng tình thái từ.

2/ Kĩ năng:

Dùng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là trợ từ? Đặt hai

câu có sử dụng trợ từ?

- Thế nào là thán từ? Đặt hai

câu có sử dụng thán từ?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Đọc các câu trong mục I

trang 80 SGK.

? Trong các ví dụ (a),(b),(c),

nếu bỏ đi các từ in đậm thì ý

nghĩa của câu có gì thay đổi?

? Ở ví dụ (d), từ ạ biểu thị sắc

thái tình cảm gì của người

nói?

? Qua việc phân tích các ví

dụ, em nhận thấy tình thái từ

được thêm vào câu có chức

năng như thế nào?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

1/ Nếu bỏ các từ in đậm thì thông tin sự kiện không

có gì thay đổi nhưng quan

hệ giao tiếp thay đổi

a) Bỏ từ à thì không còn là

câu nghi vấn

b) Nếu bỏ từ đi thì không

còn là câu cầu khiến

c) Nếu bỏ từ thay thì câu

không còn là câu cảm thán

2/ Từ ạ thể hiện mức độ lễ phép tức có sắc thái tình tình cảm hơn so với câu không

có từ ạ.

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I-CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:

- Tình thái từ là những từ được thêm

vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

Trang 5

? Hãy nêu một số loại tình

thái từ thường gặp nhất?

 Đọc mục II SGK

? Các từ in đậm trong các câu

được dùng trong những hoàn

cảnh giao tiếp nào? (quan hệ

tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình

cảm,…)

? Trong các trường hợp trên,

nếu chúng ta thay đổi các tình

thái từ cho nhau thì điều gì

xãy ra?

 Vậy khi sử dụng tình thái

từ, chúng ta cần chú ý điều gì?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Bạn chưa về à?

Hỏi, thân mật

- Thầy mệt ạ?

 Hỏi, kính trọng

- Bạn giúp tôi một tay nhé!

 Cầu khiến, thân mật

- Bác giúp cháu một tay ạ!

Cầu khiến, kính trọng

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Một số loại tình thái từ thường gặp:

+ Tình thái từ nghi vấn: à, hử, chứ, chăng,…

+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,

… + Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…

+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình

cảm: ạ, nhé, cơ, mà, vậy,…

II-SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:

Sử dụng tình thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)

Hoạt động 3: Luyện tập

Đọc bài tập 1,trang 70 SGK

và xác đinh từ nào là tình thái

từ, từ nào không phải tình thái

từ?

 Đọc và xác định yêu cầu

bài tập 2 trang 82,83 SGK

? Giải thích ý nghĩa các tình

thái từ in đậm trong các câu

trong bài tập 2?

 Đọc và xác định yêu cầu

bài tập 3 trang 83 SGK

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Các câu có tình thái từ là câu b, c, e, i Các câu còn lại các từ in đậm không phải tình thái từ

Bài tập 2:

a) Chứ: Nghi vấn, dùng trong trường

hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định

b) Chứ: Nhấn mạnh điều vừa khẳng

định, cho là không thể khác được

c) Ư: Hỏi, với thái độ phân vân.

d) Nhỉ: Thái độ thân mật.

e) Nhé: Dặn dò, thái độ thân mật.

g) Vậy: Thái độ miễn cưỡng.

h) Cơ mà: Thái độ thuyết phục.

Bài tập 3:

Trang 6

? Đặt câu với các tình thái từ:

mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ,

vậy?

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên a) b) Nó là học sinh giỏi mà! Đừng trêu chọc nữa, nó khóc đấy!

c) Tôi phải giải bằng được bài toán ấy

chứ lị!

d) Chỉ nói có vậy cho anh biết thôi!

e) Con thích được tặng cái cặp cơ!

g) Tôi đành ăn cho xong vậy!

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài Làm bài tập 4,5 trang 83 SGK.

- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong một số văn bản đã học.

- Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

+ Đọc mục I và trả lời các câu hỏi được nêu trong mục I trang 83,84 SGK.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2 trang 84 SGK.

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.

2/ Kĩ năng:

- Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện.

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu tác dụng của các yếu

tố miêu tả và biểu cảm trong

văn tự sự?

3.Giới thiệu bài mới:

Ở bài 6 các em đã làm quen và

nhận biết được sự kết hợp, đan

xen giữa các yếu tố miêu tả, biểu

cảm với kể chuyện trong một

văn bản tự sự Bài học hôm nay

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

giúp các em thực hành luyện tập

viết đoạnu văn tự sự có sự kết

hợp các yếu tố miêu tả và biểu

cảm để củng cố những hiểu biết

đã học, biết vận dụng để viết

đoạn văn, bài văn tự sự theo

hướng tích hợp các phương thức

biểu đạt trong một văn bản

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

 Để viết một văn bản tự sự,

chúng ta cần chú ý những yếu

tố nào?

 Vai trò của các yếu tố miêu

tả và biểu cảm trong văn tự sự

là gì?

Quy trình xây dựng đoạn

văn tự sự gồm mấy bước?

Nhiệm vụ mỗi bước?

Dựa vào các bước trên,

thực hành các yêu cầu theo

mục I SGK trang 83

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Bước 1:

a) đối tượng là đồ vật

b) đối tượng là con người

Bước 2:

Người kể ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều

Bước 3:

- Mở đầu có thể là cảm tưởng, nhận xét, hành động: Thế là cái

lọ hoa đẹp mà bố em rất thích

đã bị vỡ tan Chắc là bố em sẽ buồn lắm!,…

- Diễn biến: Kể lại sự việc một cách chi tiết, có xen kẻ miêu tả

và biểu cảm: Vỡ thành từng mãnh lớn hoặc vỡ vụn,…

Ngắm ngía, mân mê những

I-TỪ SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT ĐẾN ĐOẠN VĂN CÓ YẾU TỐ MIÊU TẢ

VÀ BIỂU CẢM:

- Củng cố kiến thức về văn tự sự: Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể,…

- Các yếu tố miêu tả (hình ảnh, hình dáng, kích thước, màu sắc, âm thanh, thứ tự đồ vật được sắp sếp,…) được sử dụng để làm cho việc tự sự thêm sinh động hơn

- Các yếu tố biểu cảm(trực tiếp và gián tiếp) được sử dụng để làm cho lời văn tự

sự trở nên gợi cảm hơn

- Các bước xây dựng đoạn văn tự sự có

sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm: + Lựa chọn sự việc chính sẽ được kể; + Lựa chọn ngôi kể;

+ Xác dịnh thứ tự k;

+ Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm cần thiết cho đoạn văn sẽ viết; + Hoàn thành đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm theo yêu cầu

Trang 8

mãnh vỡ có hoa văn đẹp thu dọn, nhặt nhanh các mãnh vỡ,

… Các sự việc có liên quan như bố, mẹ, anh, chị,… về chứng kiến,…

- Kết thúc: Suy nghĩ của bản thân hoặc thái độ tình cảm của người thân, bạn bè sau khi sự việc đã xãy ra Biểu hiện kinh nghiệm về tính cẩ thận

Bước 4:

- Miêu tả: Hình dáng, màu sắc, chất liệu, vẻ đẹp,… của lọ hoa

- Biểu cảm: Suy nghĩ, tình cảm, sự trân trọng ngưỡng mộ,

sự nuối tiếc và ân hận

Bước 5:

- Xác định cấu trúc đoạn: Diễn dịch, quy nạp, song hành;

- Viết câu mở đoạn và các câu khai triển theo cấu trúc đã chọn;

- Dựng đoạn;

- Kiểm tra

Hoạt động 3: Luyện tập

 Đọc và xác định yêu cầu

bài tập 1, trang 84 SGK

Cho sự việc và nhân vật:

Sau khi bán chó, lão Hạc sang

báo để ông giáo biết Hãy

đóng vai ông giáo và viết một

đoạn văn kể lại giây phút lão

Hạc sang báo tin bán chó với

vẻ mặt và tâm trạng đau khổ

 Đọc và xác định yêu cầu

bài tập 2

 Hãy tìm đoạn văn tương

ứng của Nam Cao trong văn

bản lão Hạc sau đó đối chiếu

so sánh và rút ra nhận xét:

Đoạn văn của Nam Cao đã kết

hợp các yếu tố miêu tả và biểu

cảm ở chỗ nào?

 Những yếu tố miêu tả và

biểu cảm sẽ giúp Nam Cao thể

hiện được điều gì?

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Yêu cầu miêu tả và biểu cảm của bài tập thể hiện ở chỗ: Vẻ mặt và tâm trạng rất đau khổ của lão Hạc

Bài tập 2:

- Đó là việc ông tập trung tả lại chân dung đau khổ của lão Hạc với những chi tiết độc đáo: nụ cười như mếu, mắt lão ầng ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại, cái đầu lão ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu như con nít Lão hu hu khóc

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trên đã khắc sâu vào lòng bạn đọc một lão Hạc khốn khổ về hình dáng bên ngoài và đặc biệt là thể hiện được rất sinh động sự

Trang 9

đau đớn, quằn quại về tinh thần của một người trong giây phút ân hận, xót xa

“già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó”

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà xem lại các nội dung vừa tìm hiểu trong tiết học hôm nay Rút ra được bài học trong việc

viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp được các yếu tố kể, tả, biểu cảm: Đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự sự, các yếu tố miêu tả và biểu cảm được đưa vào bài chỉ khi cần thiết và không làm ảnh hưởng đến việc kể chuyện

- Về viết một đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã học, trong đoạn văn có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Soạn bài: văn bản: Chiếc lá cuối cùng.

+ Đọc kĩ văn bản ít nhất 2 lần, sau đó tóm tắt lại văn bản

+ Tìm hiểu kĩ các chú thích trong SGK

+ Đọc và soạn trước các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK trang 90

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w