+ Ph ơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục Con đ ờng đạt đến mục đích+ Đánh giá kết quả GDTH Đánh giá KQ giáo dục đối với HS ở các môn học, đánh giá KQ giáo dục đối với HS ở các HĐGD tron
Trang 1TR ƯỜNG TIỂU HỌC PHU VANG NG TI U H C PHU VANG ỂU HỌC PHU VANG ỌC PHU VANG
Tập huấn
Hướngưdẫnưthựcưhiệnưchuẩnưvàưđánhưgiáưkếtưquảưhọcưtậpư
theoưchuẩnưkiếnưthức,ưkĩưnăngMônưTiếngưviệtưởưtiểuưhọc
Trang 3+ Ph ơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục (Con đ ờng đạt đến mục đích)
+ Đánh giá kết quả GDTH (Đánh giá KQ giáo dục đối với HS ở các môn học, đánh giá KQ giáo dục đối với HS ở các HĐGD trong mỗi lớp, và cuối cấp)
I Ch ơng trình GDPT cấp tiểu học
Trang 4Ch ơng trình cải cách - yêu cầu cơ bản cần đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng
Các bài KTĐG dựa trên yêu cầu kiến thức, kĩ năng ở từng giai đoạn HT: Giữa HKI, cuối HKI, giữa HKII, cuối HKII
Đó là những yêu cầu chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động dạy học theo chuẩn
Song ch ơng trình cải cách với tính kết nối, liên thông còn hạn chế giữa các lớp trong bậc học, giữa các bậc học với nhau
Vậy - Ch ơng trình cải cách có quan tâm đến dạy học và
đánh giá theo chuẩn?
Trang 5I.2/ Mục tiêu GDTH, yêu cầu nội dung
GDTH giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tụê, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS
đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, XH và con ng ời, có kĩ năng
+ Mục tiêu giáo dục Tiểu học:
+ Nội dung:
I Ch ơng trình GDPT cấp tiểu học
Trang 6Để đáp ứng nhu cầu mới, yêu cầu Bộ Giáo dục và
Đào tạo làm nhiệm vụ liên thông kết nối - liên kết ch ơng trình từ lớp 1 đến lớp 12 Bộ hoàn thiện chỉnh sửa để hoà mình vào yêu cầu chung
Việc thực hiện đổi mới ch ơng trình giáo dục phổ thông theo NQ40 của Quốc hội khoá X đã chỉ rõ và cụ thể hoá ở Ch ơng trình Tiểu học năm 2000
Năm 2006: Có sự điều chỉnh kế hoạch dạy học nhằm đảm bảo tính liên thông
Chúng ta đều hiểu: Giáo dục Tiểu học là nền tảng của giáo dục phổ thông Thành quả giáo dục tiểu học có tác động và là cơ hội để hình thành và phát triển ở những cấp học cao hơn GDTH đảm bảo sự hài hoà giữa mục tiêu của các môn học với mục tiêu chung của các cấp học
Trang 7I.3/ Khái niệm Chuẩn:
- Cái đ ợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, để h ớng theo đó mà làm cho đúng, đạt đ ợc Chuẩn đó
- Chuẩn KTKN là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức và kĩ năng của môn học, hoạt động GD cần phải và có thể đạt đ ợc
I Ch ơng trình GDPT cấp tiểu học
Trang 8I.4/ Sử dụng Chuẩn KTKN:
Chuẩn KTKN là cơ sở để biên soạn SGK, quản
lí dạy học, dạy học, học tập, đánh giá kết quả GD
ở từng môn học và hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất, tính khả thi của ch ơng trình Tiểu học, bảo đảm chất l ợng và hiệu quả của quá trình giáo dục ở tiểu học
I Ch ơng trình GDPT cấp tiểu học
Trang 9I.5/ Th c tr ng ực trạng ạng
- Quyết định số 43/2002-BGD&ĐT của BT BGD&ĐT ban hành Ch ơng trình GDPT- cấp TH
- Quyết định số 16/2006-BGD ĐT ngày 5/6/2006 của BT BGD&ĐT ban hành Ch ơng trình GDPT
- Chuẩn KT,KN đ ợc cụ thể hoá ở các chủ đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp học
I Ch ơng trình GDPT cấp tiểu học
Trang 11– Đảm bảo nội dung m b o n i dung ảm bảo nội dung ội dung
– D y theo chu n + ¸nh gi¸ theo chu n ạy theo chuẩn + đ¸nh gi¸ theo chuẩn ẩn + đ¸nh gi¸ theo chuẩn đ¸nh gi¸ theo chuẩn ẩn + đ¸nh gi¸ theo chuẩn
G©y m t m i cho HS vµ ệt mỏi cho HS vµ ỏi cho HS vµ
b c xóc cho x h i ức xóc cho x· hội · hội ội
Trang 12T i thi u ối thiểu ểu
Trang 13Thực tiễn dạy học
Ch a quan tâm đến chuẩn KT- KN, có quan tâm nh
ng xác định chuẩn KTKN ch a chính xác
Dạy học v ợt chuẩn hoặc thấp hơn chuẩn
Tình trạng quá tải HS mệt mỏi, lãng phí thời gian
vì chủ yếu dựa vào SGK, SGV, PPCT
Trang 14Thùc tiÔn d¹y häc
Chó tr ng qu¸ m c m c tiªu ọng qu¸ mức mục tiªu ức mục tiªu ục tiªu
riªng, v ượt qu¸ yªu cầu của t qu¸ yªu c u c a ầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh) ủa
ch ương tr×nh ng tr×nh
Qu¸ t i, m t m i ải (GV vµ HS) ệnh) ỏi
Xa r i m c tiªu chung ời mục tiªu chung ục tiªu
Ph¸ v c©n b ng, n nh ỡ c©n bằng, ổn định ằng, ổn định ổn định định
Ch¸n h c ọng qu¸ mức mục tiªu (m«n h c ã) ọc đã) đ¸nh gi¸ theo chuẩn
Kh«ng cßn TG h c m«n h c kh¸c ọng qu¸ mức mục tiªu ọng qu¸ mức mục tiªu
PT m t c©n ất c©n đối đối i
M c tiªu chung: ục tiªu chung:
M c tiªu riªng: ục tiªu chung:
M c tiªu ục tiªu GDTH
M«n
h c ọng qu¸ mức mục tiªu
Trang 15+ GV xác định nội dung cơ bản, cần thiết nhất của mỗi bài, mỗi tiết học trong SGK.
+ Từ Nội dung cơ bản, cần thiết lựa chọn ph ơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động cho phù hợp các
Trang 16- Ki n th c ến thức ức mục tiêu
- Kỹ n ng ăng
- Bài t p ập.
+ Th y ất cân đối đượt quá yêu cầu của c s khác nhau gi a SGK, SGV và Chu n: ự khác nhau giữa SGK, SGV và Chuẩn: ữa SGK, SGV và Chuẩn: ẩn:
- Gi m b t nh ng yêu c u cao m i ti t h c trong SGV ải (GV và HS) ớt những yêu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV ữa SGK, SGV và Chuẩn: ầm lẫn SGK là pháp lệnh) ở mỗi tiết học trong SGV ỗi tiết học trong SGV ến thức ọng quá mức mục tiêu
- Làm cho ti t h c không khó, không dài đối v i t t c HS trong ến thức ọng quá mức mục tiêu ớt những yêu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV ất cân đối ải (GV và HS)
l p ớt những yêu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV.
+ i u ch nh m c tiêu ch Điều chỉnh mục tiêu chương, bài -> mục tiêu tiết học ều chỉnh mục tiêu chương, bài -> mục tiêu tiết học ỉnh mục tiêu chương, bài -> mục tiêu tiết học ục tiêu ương trình ng, bài -> m c tiêu ti t h c ục tiêu ến thức ọng quá mức mục tiêu
+ L a ch n, c th hơn: ự khác nhau giữa SGK, SGV và Chuẩn: ọng quá mức mục tiêu ục tiêu ể hơn:
II Dạy học môn tiếng việt theo chuẩn ktkn
Cơ bản nhất
Trang 17C u tróc tµi li u ất c©n đối ệnh)
Tu nầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh) Tªn bµi d yạy Yªu c u c n ầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh) ầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh) đạyt Ghi chó
(Bµi t p c n lµm) ập ầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh)
v chu n KT, KN (yªu c u ều chỉnh mục tiªu chương, bµi -> mục tiªu tiết học ẩn: ầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh)
t i thi u ph i ối ể h¬n: ải (GV vµ HS) đạy đối ớt những yªu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV ất c©n đối t i v i t t
c HS) ải (GV vµ HS)
m c tiªu ti t h c ục tiªu ến thức ọng qu¸ mức mục tiªu
nh ng m c tiªu chÝnh ữa SGK, SGV vµ Chuẩn: ục tiªu
•Nªu nh ng yªu c u v i HS kh¸, gi iữa SGK, SGV vµ Chuẩn: ầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh) ớt những yªu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV ỏi
•Lµ c n c ăng ức mục tiªu để h¬n: GV gi i thi u cho c c l p ớt những yªu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV ệnh) ải (GV vµ HS) ải (GV vµ HS) ớt những yªu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV vµà h ướt những yªu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV ng d n riªng cho HS kh¸, gi i ẫn SGK lµ ph¸p lệnh) ỏi
• ©y kh«ng ph i lµ yªu c u Điều chỉnh mục tiªu chương, bµi -> mục tiªu tiết học ải (GV vµ HS) ầm lẫn SGK lµ ph¸p lệnh) đối ớt những yªu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV ất c©n đối ải (GV vµ HS) i v i t t c HS trong l p ớt những yªu cầu cao ở mỗi tiết học trong SGV.
Trang 18II.1/ Soạn giáo án lên lớp:
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng xác định cho từng bài dạy( tiết học) theo SGK Tiếng Việt, GV soạn giáo án một cách ngắn gọn nh ng thể hiện rõ các phần cơ bản:
Trang 19Nêu mục đích, yêu cầu của bài học (gắn với yêu cầu cần đạt đã ghi trong tài liệu h ớng dẫn).
Yêu cầu cần đạt chính là mục tiêu
* Phần I:
Vậy yêu cầu cần đạt có gì khác mục tiêu khi soạn bài?
Yêu cầu cần đạt nhìn chung hạ thấp yêu cầu hơn trong mục tiêu ở SGK.
Lí do để hạ? Hạ có đảm bảo chuẩn kiến thức - kĩ năng?
Mục đích yêu cầu ở sách giáo viên là mục đích yêu cầu của nội dung bài trong SGK Mà SGK viết cho tất cả các đối t ợng học sinh -> chuẩn kiến thức, kĩ năng ch ơng trình quy định là chuẩn tối thiểu
Dạy học h ớng tới > tối thiểu.
Tài của GV là soạn, giảng để học sinh đạt trên chuẩn bằng:
+ Nội dung sách giáo khoa.
+ Tham khảo, s u tầm tài liệu tham khảo khác.
Trang 20Ví dụ: Luyện từ và câu - Lớp 4 - Tuần 33
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
Ghi chú: HS khá giỏi biết đặt 2,3 câu có TN chỉ nguyên nhân trả lời
cho các câu hỏi khác nhau ( bài 3)
Sách giáo viên HD thực hiện Chuẩn KTKN
1 Hiểu đ ợc tác dụng và đặc
điểm của TN chỉ nguyên nhân.
(Trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ
đâu? Tại đâu?)
1 Hiểu đ ợc tác dụng và đặc
điểm của TN chỉ nguyên
nhân (Trả lời câu hỏi Vì sao?
Nhờ đâu? Tại đâu?)
Trang 21Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị về thiết
bị, đồ dùng dạy và học của GV và HS; dự kiến hình thức tổ chức hoạt động học tập đảm bảo phù hợp với từng nhóm đối t ợng HS
* Phần II:
VD: Bảng phụ - Ghi gợi ý kể chuyện
- Ghi đoạn ( HD HS đọc diễn cảm)
- Ghi bài tập
HTTC: Tổ chức HS kể chuyện theo cặp, kể tr ớc lớp
Trang 22Xác định nội dung, ph ơng pháp giảng dạy đối với GV, yêu cầu cần học đối với từng đối t ợng HS, kể cả HS cá biệt (nếu có).
L u ý: Để soạn tốt phần này, GV th ờng phải căn cứ vào điều kiện,
hoàn cảnh dạy học, phải nắm đ ợc khả năng học tập của từng HS trong lớp
và "yêu cầu cần đạt" ghi trong tài liệu để xác định nội dung cụ thể của bài học trong SGK (không đ a thêm nội dung v ợt quá yêu cầu cần đạt), xác
định cách (biện pháp) h ớng dẫn cho từng nhóm đối t ợng HS.
VD: "Dễ hoá" bằng cách:
+ gợi mở, dẫn dắt, làm mẫu đối với HS yếu.
+ mở rộng, phát triển (trong phạm vi của chuẩn) đối với HS Khá, Giỏi.
Việc xác định nội dung dạy học của GV cũng còn phải đảm bảo tính
hệ thống và đáp ứng yêu cầu: dạy nội dung bài học mới dựa trên kiến thức,
kỹ năng của HS đạt đ ợc ở bài học tr ớc và đảm bảo vừa đủ để tiếp thu bài học tiếp theo, từng b ớc đạt đ ợc yêu cầu cơ bản nêu trong ch ơng trình môn học.
Ví dụ:
* Phần III:
Trang 23Tham khảo cách soạn
Tập Làm văn Tuần 9: Luyện tập thuyết trình, tranh luận
I/ Mục đích yêu cầu.
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi ý kiến của từng nhân vật, lý lẽ dẫn chứng mở rộng(Bài tập 1) + Giấy che cột 2
III/ Các hoạt động dạy học.
Kiểm tra bài cũ (3’)
Đóng vai Nam nêu ý kiến tranh luận cho rằng thì giờ là quý nhất.
- Những điều kiện nào rất cần có khi truyết trình tranh luận? (thảo luận N2)
Bài mới.(35’)
a.Giới thiệu bài: Tiếp nối bài tr ớc Nhấn mạnh mở rộng lý lẽ và dẫn chứng
Trang 24chứng để thuyết trình, tranh luận với các
bạn nhằm bảo vệ ý kiến của mình.
- 4 HS nối tiếp nhau nêu tr ớc lớp: Đất- N
ớc – Không Khí - ánh Sáng
- HS đọc thầm.
- Một HS giỏi đóng vai Đất trình bày.
- Cả lớp nghe nhận xét, bổ sung đánh giá.
- HS tự phân vai 1 em chuẩn bị 2phút-4 nhân vật lần l ợt thuyết trình trong nhóm
HS yếu có thể nêu 1- 2câu đúng kiến thức
HS giỏi vận dụng kiến thức thực tế, KT khoa học để trình bày ý kiến.
- 2 nhóm HS xung phong trình bày kết qủa.
Trang 25+1 HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm.
- HS trung bình(khá) trả lời câu hỏi1,2,3.
- HS giỏi trả lời câu hỏi 4
- 1 HS giỏi trình bày ý kiến thuyết phục, các bạn trong lớp thấy rõ sự cần thiết của cả Trăng và Đèn.
- Thuyết trình N2 – 4 phút HS yếu có thể nhắc lại ý kiến của bạn.
- 3 nhóm cử đại diện trình bày tr ớc lớp.
- HS nhận xét đánh giá, bình xét ng ời truyết trình giỏi.
Trang 27II.2/ Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp :
Căn cứ "yêu cầu cần đạt" và "ghi chú" (nếu có), GV tổ chức các hoạt động trên lớp một cách linh hoạt, phù hợp với từng đối t ợng HS (G, K, TB, Y) nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển năng lực cá nhân và đạt hiệu quả thiết thực sau mỗi tiết dạy.
D ới đây, xin dẫn một số VD về việc dạy học theo chuẩn môn Tiếng Việt đối với các phân môn ở các lớp khác nhau.
Trang 28VD 1 : TV 4, Tuần 2, Tập đọc - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích đ ợc lí do vì sao lựa chọn
(CH4)”; Cột
Nh vậy, GV không đòi hỏi nh ng HS ở đối t ợng khác phải ững HS ở đối tượng khác phải thực hiện đầy đủ yêu cầu của câu hỏi 4 trong SGK.
Trang 29VD 2 : TV2, Tuần 1, Kể chuyện – “Có công mài sắt, có ngày nên kim”; Cột
Cột Yêu cầu cần đạt có ghi “Chọn được danh hiệu phù hợp với Dựa theo tranh và gợi ý d ới mỗi
tranh, kể lại đ ợc từng đoạn của câu chuyện”.
Cột Ghi chú giải thích thêm : “Chọn được danh hiệu phù hợp với HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ
câu chuyện”
Nh vậy, GV cần tập trung h ớng dẫn HS tập kể từng đoạn câu chuyện theo tranh, kể nối tiếp từng đoạn theo tranh để gắn kết toàn bộ câu chuyện là chủ yếu; cuối cùng, có thể tạo điều kiện cho HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện trong thời gian cho phép (mỗi tiết để 1,2 HS khá, giỏi luân phiên thực hiện yêu cầu).
Trang 30VD3 : Tiếng Việt 3, Tuần 4, Chính tả (nghe viết) – – Ng ời mẹ
Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi Làm đúng BT(2) a / b, hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT ph
Nh vậy, nội dung chính tả ph ơng ngữ (bài tập lựa chọn) trong tiết học chỉ chiếm một thời l ợng nhất định, GV cần dành thời gian tập trung h ớng dẫn HS viết đầy đủ bài chính tả trong SGK đạt kết quả tốt.
Trang 31VD4 : TV 2, Tuần 1, Tập viết “ Ch hoa A. ữ hoa A.
dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ
thẳng hàng, b ớc đầu biết nối nét gi a ch hoa với ch viết th ờng ữa SGK, SGV và Chuẩn: ữa SGK, SGV và Chuẩn: ữa SGK, SGV và Chuẩn: trong ch ghi tiếng ; ữa SGK, SGV và Chuẩn: ”;
Cột Ghi chú giải thích thêm : “Chọn được danh hiệu phù hợp với ở tất cả các bài Tập viết, HS khá,
Nh vậy, tuỳ đối t ợng HS trong lớp, GV tạo điều kiện cho các
Trang 32VD5 : TV 4, Tuần 7 Luyện từ và câu
Cách viết tên ng ời, tên địa lí Việt Nam
tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một
số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài
Nh vậy, yêu cầu Viết tên và tìm trên bản đồ (BT3) “Chọn được danh hiệu phù hợp với Các quận,
dung BT3 là đạt Chuẩn.
Trang 33VD 6 : TV 4, Tuần 2, Tập làm v n ăng
Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (ND Ghi nhớ) Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân
vật (BT1, mục III) ; kể lại đ ợc một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có
Cột Ghi chú giải thích thêm : “Chọn được danh hiệu phù hợp với HS khá, giỏi kể đ ợc toàn bộ câu
chuyện, kết hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật (BT2)"
Việc xác định rõ mức độ yêu cầu cần đạt nh trên giúp GV
dạy học phù hợp trình độ HS, tạo điều kiện đạt Chuẩn môn học
Trang 34+ Làm căn cứ để điều chỉnh quá trình GD
+ Đánh giá kết quả GD ở các môn học, hoạt động GD, phải:
- Bảo đảm tính toàn diện, tính khách quan, trung thực
- Đánh giá căn cứ theo Chuẩn KT,KN và yêu cầu thái độ
- Phối hợp ĐGTX và ĐGĐK; ĐG của GV và tự ĐG của HS,
NT và GĐ, cộng đồng
- Kết hợp hình thức TN khách quan, TL và các hình thức khác
IiI Kiểm tra đánh giá môn tiếng việt theo chuẩn
Trang 35Nguyên tắc đánh giá
- Kết hợp đánh giá định l ợng và định tính trong ĐG, XL
- Công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện
- Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS
- Phát huy tính năng động, sáng tạo, tự lĩnh hội, tự
đánh giá, hình thành tính tự tin cho HS