1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 6 (kiến thức chuẩn)

11 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên I- TÌM HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: An – đéc – xen 1805-1875 là nhà văn Đan Mạch, “người kể chuyện cổ tích nổi tiếng thế giới, truyện của ông đem đ

Trang 1

NS: 06 /09/2010 TUẦN 06

CÔ BÉ BÁN DIÊM

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện.

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An – đéc – xen qua một tác phẩm tiêu biểu.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen.

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm.

- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.

2/ Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau).

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt văn bản lão Hạc và

cho biết những phẩm chất

đáng quý của lão Hạc?

3 Giới thiệu bài mới: Đan

Mạch là một nước thuộc khu

vực Bắc Âu, diện tích chỉ

bằng 1/8 nước ta Thủ đô là

Cô - pen - ha - ghen Tuy diện

tích rất khiêm tốn nhưng quốc

gia này đã sản sinh ra nhiều

nhân tài văn học, trong số

những nhân tài ấy phải kể đến

là nhà văn An-đéc – xen, tên

tuổi ông trở nên quen thuộc

với hầu hết các em thiếu nhi

trên thế giới Qua hai tiết học

hôm nay chúng ta sẽ làm quen

với nhà văn qua tác phẩm Cô

bé bán diêm.

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Dựa vào chú thích SGK, em

hãy giới thiệu đôi nét về tác

giả và tác phẩm?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả: An – đéc – xen

(1805-1875) là nhà văn Đan Mạch, “người kể chuyện cổ tích nổi tiếng thế giới, truyện của ông đem đến cho độc giả cảm nhận

về niềm tin và lòng yêu thương đối với con người

2/ Tác phẩm: Cô bé bán diêm là một

trong những truyện nổi tiếng nhất của nhà văn An – đéc – xen.

GV gọi học sinh đọc văn bản

SGK

 Nếu chúng ta lấy việc em

bé quẹt những que diêm làm

phần trọng tâm Các em sẽ

chia văn bản làm mấy phần?

Đó là những phần nào?

 Để chia phần 2 thành

những đoạn nhỏ hơn, các em

sẽ căn cứ vào đâu?

 Qua văn bản, hãy giới thiệu

về gia cảnh của em bé bán

diêm?

 Thời gian xãy ra câu

chuyện vào lúc nào, ở đâu?

* Ở các nước Bắc Âu như

Đan Mạch vào dịp này thời

tiết rất lạnh, nhiệt độ có khi

xuống vài chục độ, thậm chí

dưới OoC, tuyết rơi dày đặc

 Thời tiết lạnh như thế và và

cô bé bán diêm xuất hiện như

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 Chia làm ba phần:

- Phần 1: Từ đầu… đôi bàn tay em đã cứng đờ ra

 Hoàn cảnh của cô bé bán diêm

- Phần 2: Tiếp theo…họ đã

về chầu thượng đế

 Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng

- Phần 3: Phần còn lại

 Cái chết thương tâm của

cô bé

 Chia đoạn 2 thành 5 đoạn nhỏ: Căn cứ vào các lần quẹt diêm Bốn lần đầu mỗi lần quẹt một diêm, lần năm quẹt tất cả những que diêm còn lại trong bao diêm

 Gia cảnh nghèo, mẹ mất, sống với người cha khó tính

 Đi bàn diêm để kiếm sống

 Thời gian: trong đêm giao thừa

Không gian: Ngoài đường phố rét buốt

 Mặc dù “trời đông giá rét, tuyết rơi” nhưng cô bé xuất hiện “đầu trần, đi chân đất”

II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN : 1/ Nội dung:

a Số phận của em bé bán diêm:

- Gia cảnh đáng thương: người thân

yêu thương em là bà và mẹ đã mất từ lâu, nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo, em phải đi bán diêm tự kiếm sống

Trang 3

thế nào trong đêm giao thừa?

 Hãy tìm chi tiết chứng tỏ

em bé rất lạnh?

 Để bớt lạnh? Em bé đã làm

gì?

 Em bé đã quẹt diêm mấy

lần? Sau mỗi lần quẹt diêm

em bé đã thấy những gì?

 Vậy khi các que diêm tắt

hết thì điều gì xãy ra?

 Em có nhận xét như thế nào

giữa thực tại và mộng tưởng?

 Em hãy lí giải vì sao tác giả

lại sắp xếp các mộng tưởng

theo trình tự như trên?

 Trong các mộng tưởng ấy,

Mộng tưởng nào gắn với thực

tế còn mộng tưởng nào thuần

túy chỉ là mộng tưởng?

Em bé “ ngồi nép trong một góc tường, giữa hai ngôi nhà…” mong cho đỡ lạnh, nhưng ăn thua gì?

Để bớt lạnh em bé đã quẹt các que diêm

 Em đã quẹt năm lần:

- Lần 1: Hiện ra lò sưởi, ánh lửa ấm áp

- Lần 2: Bàn ăn sang trọng,

có ngỗng quay,…

- Lần 3: Cây thông nô - en với hàng ngàn ngọn nến sáng rực

- Lần 4: Hình ảnh người bà

đã mất lại xuất hiện

- Lần 5: Hình ảnh người bà hiện lên trong mộng tưởng chưa bao giờ to lớn, đẹp lão như thế Em muốn níu giữ

bà lại với em, em lại muốn

bà dẫn em đi cùng

Khi que diêm tắt là lúc em

bé trở về với thực tại: Lò sưởi biến mất, trước mặt chỉ còn lại những bức tường dày lạnh lẽo “tất cả những ngọn nến biến thành những ngôi sao trên trời”

 Thực tại và mộng tưởng luôn đan xen với nhau

 Lần 1: Em thấy lò sưởi vì

em rất lạnh

Lần 2: Em thấy thức ăn ngon vì em đang đói, mọi nhà đang đón giao thừa

Lần 3: Em thấy hiện ra cây thông nô – en vì em muốn vui chơi và đã có lần em đón giao thừa như thế với bà

Lần 4: Từng có lần đón giao thừa cùng bà, thế là hình ảnh

bà em xuất hiện

 Các mộng tưởng: Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô – en gắn với thực tế

 Con ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa… thuần túy chỉ là mộng tưởng Hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời cũng thuần túy chỉ là mộng tưởng

- Em bé phải chịu cảnh ngộ đói rét, không nhà, không người yêu thương ngay cả trong đêm giao thừa

Trang 4

 Em có nhận xét gì xung quanh

cái chết của em bé? (Hình ảnh

lúc chết rất đẹp thể hiện điều gì?

Mọi người có thái độ như thế

nào trước và sau khi em chết)

 Thái độ của mọi người là

thế, còn tác giả như thế nào

thông qua truyện ngắn?

 Em hãy chỉ ra các hình ảnh

tương phản trong truyện?

Từ các hình ảnh tương phản

trên, nhà văn sử dụng nhiều

hình ảnh tương phản như trên

để làm gì?

 Em có nhận xét như thế nào

về việc sắp xếp trình tự sự

việc trong truyện ngắn

 Em có nhận xét như thế nào

trong cách kể chuyện của tác

giả?

 Qua truyện ngắn, em thấy

tình cảm của tác giả dành cho

những người nghèo, bất hạnh

như thế nào?

mà thôi

 Hình ảnh lúc chết không

có bi thảm mà vui vẻ , mãn nguyện Mọi người thì dửng dưng, lạnh lùng trước người nghèo

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trời đông giá rét, tuyết rơi

>< Cô bé đầu trần, đi chân đất

- Ngoài đường lạnh buốt, tối đen >< cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn

- Em bé đang đói >< trong phố sực nức mùi ngỗng quay

- “Cái xó tối tăm” >< Ngôi nhà xinh xắn có dây thường xuân bao quanh

 Để khắc họa nỗi khổ cực của em bé: em bị rét đã khổ,

có lẽ càng khổ hơn khi thấy mọi nhà rực ánh đèn Em đã đói, có lẽ càng đói hơn khi ngửi thấy mùi ngỗng quay

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

b Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh:

của em bé ( qua những mộng tưởng của

em bé về chiếc lò sưởi ấm áp, bữa ăn ngon, cảnh đầm ấm với người bà đã khuất,…)

- Cách kết thúc truyện thể hiện nỗi

day dứt, nỗi xót xa của nhà văn đối với

em bé bất hạnh

2/ Nghệ thuật:

- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập

- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc

họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh

- Sáng tạo trong cách kể chuyện.

3/ Ý nghĩa:

Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh

4/ Hướng dẫn tự học:

- Đọc diễn cảm lại văn bản ( chú ý giọng điệu, ngữ điệu )

- Ghi lại cảm nhận của em về một vài chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích.

- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: Trợ từ và thán từ.

+ Đọc kĩ trước các mục I, II trang 69 -70 và trả lời câu hỏi sau các đề mục.

+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 70,71,72.

Trang 5

NS: 08/09/2010 TUẦN 06

==  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là trợ từ và thán từ, các loại thán từ.

- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản.

- Biết dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm trợ từ, thán từ.

- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ.

2/ Kĩ năng:

Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ ngữ địa

phương? Cho ví dụ?

- Thế nào là biệt ngữ xã hội?

cho ví dụ?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Đọc các câu trong mục I.1

trang 69 SGK.

Nghĩa của các câu vừa đọc

có gì khác nhau? Vì sao có sự

khác nhau đó?

Các từ những và có trong

các câu ở mục 1 đi kèm với từ

ngữ nào trong câu và biểu thị

thái độ gì của người nói đói

với sự việc?

 Những từ tạo được tác dụng

như từ những và có được gọi

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Câu 1: thông tin sự kiện một cách khách quan

Câu 2: Có thêm từ những

nên ngoài thông tin khách quan còn ý nhấn mạnh nó ăn nhiều vượt múc bình thường

Câu 3: Có thêm từ có so với

câu 1 ngoài thông tin khách quan thì cũng nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn ít, không đạt múc bình thường

Từ những đi kèm với từ hai và từ có cũng đi kèm với

từ hai nhằm biểu thị thái

độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I-TRỢ TỪ:

1/ Đặc điểm:

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu

Trang 6

là trợ từ Vậy trợ từ là gì?

Công dụng dùng để làm gì?

 Ngoài các trợ từ trên, em

còn biết thêm những trợ từ

nào khác? Đặt câu với mỗi từ

vừa tìm được và nêu tác dụng

của chúng?

 Đọc mục I.1 SGK

Các từ: Này, A, Vâng biểu

thị điều gì?

Thầy có một ví dụ: A! Mẹ

đã về!Từ A ở đây có phải

biểu thị sự tức giận như trên

không? Vì sao?

Em dựa vào đâu để nhận ra

sự khác nhau trên?

 Đọc bài tập 2 và lựa chọn

câu trả lời đúng?

Các từ: này, a, vâng như

trên là thán từ Vậy thán từ là

gì?

Nói dối là tự hại chính

mình

- Tôi đã gọi đích danh nó ra.

- Bạn không tin ngay cả tôi

nữa à?

 Nhấn mạnh đối tượng được

nói đến là mình, nó, tôi.

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Này: là tiếng nói thốt ra

để gây sự chú ý của người đối thoại

- A: Là tiếng nói thốt ra để

biểu thị sự tức giận khi nhận

ra một điều không tốt

- Vâng: Là tiếng dùng để

đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý đồng tình

 Không biểu thị sự tức giận, ngược lại còn biểu thị

sự vui mừng

 Đây là sự khác nhau trong ngữ điệu thể hiện sắc thái tình cảm

 Đáp án: a,d

- Từ này, a trong câu a đã

tạo thành câu riêng

- Từ này, vâng trong câu b

không có khả năng tạo thành câu mà chỉ làm thành phần biệt lập( tức không có quan

hệ ngữ pháp với thành phần câu khác)

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

2/ Công dụng: Để nhấn mạnh hoặc biểu

thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

II-THÁN TỪ:

- Thán từ là những từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc được dùng

để gọi đáp

- Thán từ thường đứng ở đầu câu, cũng

có khi thán từ được tách ra thành một câu đặc biệt

- Thán từ gồm hai loại:

+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc; + Thán từ gọi đáp

Trang 7

Hoạt động 3: Luyện tập

Đọc bài tập 1,trang 70 SGK

 Trong các câu, từ in đậm

nào là trợ từ, từ nào không

phải trợ từ?

 Giải thích nghĩa của các trợ

từ in đậm trong các câu 2a,

2b, 2c, 2d trang 70 – 71 SGK?

 Chỉ ra trợ từ trong các câu

bài tập 3 trang 71 – 72 SGK?

 Đọc bài tập 4 trang 72 SGK

và cho biết: Thán từ bộc lộ

những cảm xúc gì?

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Các câu a, c, g, I có trợ từ

Bài tập 2:

a) Trợ từ lấy : Không có gì cả.

b) Trợ từ nguyên: chỉ tiền thách cưới đã

quá cao

Trợ từ đến: quá vô lí.

c) Trợ từ cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức

bình thường

d) Trợ từ cứ: nhấn mạnh một việc lặp lại

nhiều lần đến nhàm chán

Bài tập 3:

a) này, à

b) ấy

c) vâng

d) chao ôi

e) hỡi ơi

Bài tập 4:

a) Ha ha: Khoái chí

Ái chà: Tỏ ý van xin

b) Than ôi!: tỏ ý nuối tiếc

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài Làm bài tập 5,6 trang 72 SGK.

- Vận dụng kiến thức vừa học để nhận biết trợ từ, thán từ trong một văn bản tự chọn.

- Soạn bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

+ Đọc các đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau các đoạn văn trang 72,73 SGK.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2 trang 74 SGK.

Trang 8

NS: 09/09/2010 TUẦN 06

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.

- Biết cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Vai trò của các yếu tố kể trong văn bản tự sự.

- Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự

2/ Kĩ năng:

- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự.

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự.

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đoạn văn là gì? Dấu hiệu

nào để nhận biết đoạn văn?

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự

sự? Trình bày cách tóm tắt

văn bản tự sự?

3.Giới thiệu bài mới:

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Đọc đoạn trích trang 72 73

SGK

Trước khi trả lời câu hỏi,

các em hãy tìm căn cứ để xác

định các yếu tố kể chuyện,

yếu tố miêu tả, yếu tố biểu

cảm?

Dựa vào các tiêu chí trên,

hãy cho biết trong đoạn trích

trên tác giả kể về các việc gì?

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Kể: thường tập trung nêu

sự việc, nhân vật

- Tả: thường tập trung chỉ ra

tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động

- Biểu cảm: thường thể hiện

ở các chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của người viết trước sự việc, nhân vật, hành động

 Cuộc gặp gỡ bất ngờ đầy cảm động của nhân vật tôi với người mẹ đã xa cách lâu ngày

I-SỰ KẾT HỢP GIỮA CÁC YẾU TỐ MIÊU TẢ, BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ:

Trang 9

Tìm và chỉ ra các yếu tố tự

sự, các yếu tố miêu tả, các yếu

tố biểu cảm trong đoạn văn

trên?

Các yếu tố miêu tả và biểu

cảm đứng riêng hay đan xen

với các yếu tố tự sự?

Trong đoạn văn vừa tìm

hiểu, tìm ra một đoạn văn

ngắn thể hiện rõ sự đan xen

ấy?

 Đọc và thực hiện yêu cầu 2

trang 73 SGK?

 Các yếu tố Tự sự:

- Mẹ tôi vẫy tôi

- Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ

- Mẹ kéo tôi lên xe

- Tôi òa lên khóc

- Mẹ tôi cũng sụt sìu theo

- Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngã vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ

 Các yếu tốMiêu tả:

- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm

mồ hôi, ríu cả chân lại

- Mẹ tôi không còm cõi

- Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đoi mắt trong và nước da mịn làm nỗi bật màu hồng của hai gò má

 Các yếu tố biểu cảm:

- Suy nghĩ: Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và

ôm cái hình hài máu mũ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc

- Cảm nhận: Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất

đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc

đó thơm tho lạ thường

-Phát biểu cảm tưởng: “Phải bé lại và lăn vào lòng một người me… những câu gì”

 Các yếu tố đan xen vào nhau: Vừa kể - vừa tả - vừa biểu cảm

Đoạn văn: “Tôi ngồi trên đệm xe,/ đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngã vào cánh tay mẹ tôi, Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả

ra lúc đó thơm tho lạ thường”

 Bỏ các yếu tố tả, biểu cảm

và viết lại: Mẹ tôi vẫy tôi

Tôi chạy theo chiếc xe chở

mẹ mẹ kéo tôi lên xe Tôi

òa lên khóc Mẹ tôi cũng sụt sùi theo Tôi ngồi bên mẹ,

Trang 10

Đối chiếu hai đoạn văn rồi

rút ra nhận xét?

Ngược lại nếu bỏ các yếu tố

kể trong đoạn văn trên, chỉ để

lại các câu miêu tả và biểu

cảm thì đoạn văn bị ảnh

hưởng như thế nào?

Qua phân tích, em rút ra kết

luận như thế nào trong việc

kết hợp các yếu tố miêu tả và

biểu cảm trong văn bản tự sự?

đầu ngã vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ

* Nhận xét:

Miêu tả: giúp cho việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh động, tất cả màu sắc, hương vị, hình dáng, diện mạo,

sự việc, nhân vật như hiện lên trước mắt người đọc

Biểu cảm: Giúp người viết thể hiện rõ tình mẫu tử sâu nặng buộc người đọc phải xúc động trăn trở, suy nghĩ trước sự việc

và nhân vật

 Nếu thiếu các yếu tố miêu

tả và biểu cảm thì truyện không còn ý nghĩa thấm thía, sâu sắc và tác giả không thể hiện được tình cảm yêu mến của mình đối với nhân vật và

sự việc

 Nếu bỏ đi các yếu tố kể thì đoạn văn không thành chuyện nữa Bởi vì cốt truyện là do nhân vật và sự việc cùng với những hành động chính tạo nên, các yếu

tố miêu tả và biểu cảm chỉ

có thể bám sát vào sự việc

và nhân vật mới phát triển được

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Ở những mức độ khác nhau, các yếu kể,

tả, biểu cảm thường được sử dụng kết hợp trong các văn bản tự sự

- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tả

và biểu cảm trong văn bản tự sự là làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn

 Đọc yêu cầu bài tập 1, trang

74 SGK

Tìm một số đoạn văn tự sự

có sử dụng yếu tố miêu tả và

biểu cảm theo yêu cầu và

phân tích giá trị của các yếu tố

đó?

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến xếp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp Cảm thấy mình chơ vơ lúc này Vì chung quanh là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả Các câu không đi Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu các cậu tới trước Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa, hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh như

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w