HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Bố cục hai phần: - Phần 1: Từ đầu… người ta hỏi đến chứ?. HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 1NS: 10/08/2010 TUẦN 02
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
2/ Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Văn bản Tôi đi học được viết
theo thể loại nào? Giới thiệu
về thể loại ấy?
- Nhắc lại 3 phép so sánh hay
trong văn bản Tôi đi học và
phân tích hiệu quả của nghệ
thuật đó?
3 Giới thiệu bài mới: Những
ngày thơ ấu là tập hồi kí
trung thực và cảm động về
tuổi thơ cay đắng của
Nguyên Hồng Đoạn trích
“Trong lòng mẹ” là một
đoạn hay, tác giả đã miêu tả
tinh tế những rung động cực
điểm của tâm hồn trẻ dại.
Đó là nỗi thương nhớ kính
yêu, khao khát tình mẹ và
được thỏa nguyện.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Dựa vào chú thích SGK, em
hãy giới thiệu đôi nét về tác
giả và tác phẩm?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Nguyên Hồng (1918- 1982)
là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết,
kí, thơ
2/ Thể loại: Hồi kí – là thể văn ghi chép,
kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến
3/ Vị trí đoạn trích: Trích chương IV của
tập hồi kí những ngày thơ ấu
GV hướng dẫn HS đọc văn
bản: Chậm, tình cảm, chú ý từ
ngữ, hình ảnh thể hiện cảm
xúc thay đổi của nhân vật tôi
Gọi học sinh đọc văn bản
SGK
Đoạn trích này có thể chia
làm mấy phần? Hãy nêu ý
chính từng phần?
Qua phần chữ nhỏ và đoạn
1 em nhận thấy bé Hồng đang
ở trong cảnh ngộ như thế nào?
Nhân vật người cô được thể
hiện qua những chi tiết kể tả
nào?
Câu hỏi đầu tiên mà bà cô
muốn hỏi cháu Hồng là gì?
Câu hỏi ấy em thấy có phải
người cô rất quan tâm đứa
cháu ruột của mình không?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bố cục hai phần:
- Phần 1: Từ đầu… người ta hỏi đến chứ? – Cuộc đối thoại giữa người cô cai độc
và chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của Hồng về người mẹ bất hạnh của mình
- Phần 2: Đoạn còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cự điểm của chú bé Hồng
Cảnh ngộ bé Hồng rất đáng thương, cha mất sớm,
mẹ sống xa, Hồng ở với họ hàng bên nội trong sự ghẻ lạnh thiếu tình thương
Bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với đứa cháu ruột
Một hôm, bà cô gọi em đến bên cười hỏi:
- “ Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa thăm mẹ mày không?”
Câu hỏi thì dường như người cô rất quan tâm cháu
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1/ Nội dung:
- Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của nhân vật bé Hồng
Trang 3 Cháu Hồng đã phản ứng
như thế nào trước câu hỏi đó
của người cô?
Sau lời từ chối của bé
Hồng, bà cô lại hỏi điều gì?
Thái độ và nét mặt của bà thay
đổi ra sao?
Hãy tìm những chi tiết
Chứng tỏ người cô luôn tìm
cách lôi kéo bé Hồng vào trò
chơi độc ác của mình?
Qua cuộc đối thoại được
phân tích như trên, em nhận
thấy nhân vật bà cô là người
như thế nào?
Trước sự lạnh lùng, muốn
chia rẻ tình cảm của bé Hồng
với mẹ bằng sự thâm hiểm và
độc ác của bà cô, Em thấy tình
cảm của bé Hồng đối với mẹ
có thay đổi không? Tìm
những chi tiết trong văn bản
để chứng tỏ điều em nhận
định?
Qua văn bản, em thấy bé
Hồng có tâm trạng và niềm
khát khao tình mẹ như thế
nào?
Hồng nhưng lại chứa những
ý nghĩ cai độc bởi chính giọng nói và nét mặt khi cười rất kịch của cô
Lúc đầu “ cúi đầu không đáp” nhưng sau đó cũng cười đáp với thái độ bất cần:
“Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
Người cô nào chịu buông tha! Bà ta hỏi luôn giọng vẫn ngọt: “ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm,
có như dạo trước đâu!
Cùng với giọng mỉa mai ấy
là hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn chú bé
Điều này càng chứng tỏ người cô muốn kéo đứa cháu đáng thương vào trò chơi độc ác mà mình đã dàn sẵn
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bà cô là người rất lạnh lùng , độc ác, thâm hiểm Đó
là một hình ảnh tố cáo hạng người tàn nhẫn khô héo cả tình máu mũ ruột rà
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Nỗi cô đơn, niềm khát khao tình mẹ của
bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của
bà cô
- Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ
Trang 4 Mạch truyện, mạch cảm
xúc trong truyện được tác giả
tạo dựng như thế nào?
Để tạo nên những rung
động trong lòng độc giả, tác
giả đã kết hợp lời kể chuyện
với những yếu tố nào? Hãy
nêu các yếu tố đó trong văn
bản?
Hình tượng nhân vật bé
Hồng được khắc họa như thế
nào?
Qua tình cảm của bé Hồng
dành cho mẹ, em hãy phát biểu
về tình mẫu tử ttrong tâm hồn
con người?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
2/ Nghệ thuật:
- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả
- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật
3/ Ý nghĩa:
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người
4/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích “trong lòng mẹ”, hiểu tác dụng của một vài chi
tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó.
- Ghi lại một trong những kĩ niệm của bản thân với người thân.
- Soạn bài: Trường từ vựng.
+ Trả lời các câu hỏi sau các ngữ liệu để nắm trước thế nào là trường từ vựng?
+ Đọc và nắm vững các lưu ý trang 21 -22.
+ Xem trước các bài luyện tập trang 23 - 24
= = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Khái niêm trường từ vựng.
2/ Kĩ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Trang 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cấp độ khái quát
nghĩa của từ? Cho ví dụ minh
họa và biểu diễn bằng một sơ
đồ
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Đọc đoạn văn trang 21
SGK.
Các từ in đậm trong đoạn
văn thường được dùng để chỉ
đối tượng nào? (người hay
động vật hay sự vật)
Theo em các từ in đậm trên
có nét chung nào về nghĩa?
Nếu ta tập hợp những từ
trên thành một nhóm thì
chúng ta có một trường từ
vựng Vậy trường từ vựng là
gì?
Chốt: Cơ sở để hình thành
trường từ vựng là những từ đó
phải có đặc điểm chung về
nghĩa Không có đặc điểm chung
về nghĩa thì không có trường từ
vựng.
Đọc các lưu ý trang 21-22
Trường từ vựng “mắt” có
thể bao gồm nhiều trường từ
vựng nhỏ nào?
Trong một trường từ vựng
có thể tập hợp nhiều từ loại
khác nhau không? Cho ví dụ
Một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng không? Vì
sao?
Trong thơ văn cũng như
trong cuộc sống hàng ngày
người ta thường dùng cách
chuyển đổi trường từ vựng để
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Thường dùng chỉ đối tượng
là người
Các từ đó điều chỉ bộ phận con người
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bộ phận của mắt
Đặc điểm của mắt
Hoạt động của mắt
Cảm giác của mắt
Bệnh về mắt
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I-THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG:
1/ Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
2/ Lưu ý:
- Một từ có thể thuộc về nhiều trường từ vựng khác nhau
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại
- Do hiện tượng nhiều nghĩa nên một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Hiện tượng chuyển trường từ vựng có tác dụng làm tăng sức gợi cảm và khả năng diễn đạt
Trang 6làm gì?
Tìm trong văn bản “Trong
lòng mẹ” của Nguyên Hồng
các từ thuộc trường từ vựng
“người ruột thịt”?
Hãy đặt tên trường từ vựng
cho mỗi dãy dưới đây?
a) Lưới, nơm, câu, vó
b) Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
c) Đá, đạp, giẫm, xéo
d) Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi
e) Hiền lành, độc ác, cỡi mở
g) Bút máy, bút bi, phấn, bút chì
Đọc và xác định trường từ
vựng cho các từ in đậm trong
đoạn văn
Xếp các từ mũi, nghe, tai,
thính, điếc, thơm, rõ, vào
đúng trường từ vựng theo
bảng?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
a) Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b) Dụng cụ để chứa đựng
c) Hoạt động của chân
d) Trạng thái tâm lí
e) Tính cách con người
g) Dụng cụ để viết
Trường từ vựng “ Thái độ”
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Người ruột thịt: Thầy, mẹ, em, cô, mợ, cháu, con, anh
Bài tập 2:
a) Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b) Dụng cụ để chứa đựng
c) Hoạt động của chân
d) Trạng thái tâm lí
e) Tính cách con người
g) Dụng cụ để viết
Bài tập 3:
Trường từ vựng “ Thái độ”
Bài tập 4:
Khứu giác Thính giác
Mũi, thơm, điếc, thính Tai, nghe, điếc, rõ,thính
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học, viết một đoạn văn ngắn có sử
dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định.
- Làm bài tập 5,6,7 trang 23,24 SGK.
- Soạn bài: Bố cục của văn bản:
+ Đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” và trả lời câu hỏi 1,2,3,4 trang 24 SGK.
+ Tìm hiểu các câu hỏi mục II để chuẩn bị trước cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản.
+ Đọc các văn bản bài tập 1 trang 26,27 và trả lời câu hỏi theo gợi ý ttrong SGK.
Trang 7NS: 13/08/2010 TUẦN 02
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
2/ Kĩ năng:
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chủ đề của văn bản?
- Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản?
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
GV gọi HS đọc văn bản:
Người thầy đạo cao đức trọng
Văn bản trên có mấy phần? chỉ
ra các phần đó?
Em hãy cho biết nhiệm vụ
chính của từng phần trong văn
bản?
Hãy phân tích mối quan hệ
giữa các phần trong văn bản
trên?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Văn bản chia làm ba phần:
+ Phần 1: Từ đầu…danh lợi
+ Phần 2: Học trò theo ông…
vào thăm
+ Phần 3: Đoạn còn lại
Nhiệm vụ:
+ Phần 1: Giới thiệu ông Chu Văn An
+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông Chu Văn An
+ Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ông Chu Văn An
Mối quan hệ giữa các phần:
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau còn phần sau là sự nối tiếp phần trước
- Các phần đều tập trung làm
rõ chủ đề của văn bản là người thầy đạo cao đức trọng
I-BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN:
Trang 8
Từ việc phân tích trên, hãy cho
biết bố cục của văn bản thường
gồm có mấy phần? Nhiệm vụ
của từng phần? Các phần của
văn bản quan hệ với nhau như
thế nào?
Chuyển ý: Trong ba phần của
văn bản, phần mở bài, kết bài
thường ngắn gọn, được tổ chức
tương đối ổn định Thân bài là
phần phức tạp nhất được tổ chức
theo nhiều kiểu khác nhau
Chúng ta sẽ tìm hiểu một số cách
thức sắp xếp nội dung thân bài
Phần thân bài của văn bản “Tôi
đi học” của Thanh Tịnh kể về
những sự kiện nào? Các sự kiện
ấy sắp xếp theo thứ tự nào?
Văn bản “Trong lòng mẹ” của
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày
diễn biến tâm trạng của cậu bé
Hồng Hãy chỉ ra những diễn
biến tâm trạng cậu bé trong phần
thân bài
Khi tả người, vật, con vật,
phong cảnh,… em sẽ lần lượt
miêu tả theo trình tự nào? Hãy
kể một số trình tự mà em biết?
Phần thân bài của văn bản
người thầy đạo cao đức trọng
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Sắp xếp những kĩ niệm theo dòng hồi tưởng Các cảm xúc được sắp xếp theo thứ tự thời gian: Trên đường đến trường, trước sân trường, khi bước vào lớp học
Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây và buổi tựu trường đầu tiên
Diễn biến tâm trạng của bé Hồng:
- Tình cảm và thái độ
+ Tình cảm: thương mẹ sâu sắc
+ Thái độ: Căm ghét những
cổ tục, những kẻ nói xấu mẹ mình
- Niềm vui sướng cực độ của
bé Hồng khi ở trong lòng mẹ
Tả người, vật:
- Theo không gian: Từ xa đến gần hoặc ngược lại
Theo thời gian: Quá khứ -hiện tại; Hiện tai – quá khứ;
quá khứ và hiện tại đan xen
- Từ ngoại hình đến quan hệ, cảm xúc hoặc ngược lại
Tả phong cảnh:
- Theo không gian: rộng - hẹp;
cao – thấp,…
- Ngoại cảnh đến cảm xúc và ngược lại
Hai sự việc về thầy Chu Văn
An trong văn bản:
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
- Văn bản thường có bố cục ba phần là Mở bài, Thân bài, Kết bài Mỗi phần có chức năng và nhiệm vụ riêng tùy thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề và ý đồ giao tiếp của người viết, phù hợp với sự tiếp nhận của người đọc
II-CÁCH BỐ TRÍ SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI CỦA VĂN BẢN:
Trang 9nêu các sự việc để thể hiện chủ
đề người thầy đạo cao đức trọng
Hãy cho biết cách sắp xếp các sự
việc ấy?
Từ các bài tập trên, bằng vốn
hiểu biết của mình, hãy cho biết
cách sắp xếp nội dung phần thân
bài tùy thuộc vào những yếu tố
nào?
- Các sự việc nói về Chu Văn
An là người tài cao
- Các sự việc nói về Chu Văn
An là người đạo đức, được học trò kính trọng
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Nội dung phần thân bài thường được ttrinhf bày theo một thứ tự tùy thuộc vào kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ giao tiếp của người viết Một số cách sắp xếp bố trí, sắp xếp bố cục thông thường:
+ Trình bày theo thứ tự thời gian, không gian; + Trình bày theo sự phát triển của sự việc; + Trình bày theo mạch suy luận.
Đọc bài tập 1, trang 26-27
SGK
Hãy phân tích cách trình bày
các ý trong mỗi đoạn trích?
Đọc và xác định yêu cầu bài
tập 3 trang 27 SGK
Theo em, cách sắp xếp như
bài tập 3 là hợp lí chưa?
Nếu chưa hợp lí thì nên sửa lại
như thế nào?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Cách sắp xếp như trên là chưa hợp lí
Chúng ta phải giải nghĩa trước khi chứng minh tính đúng đắn của chúng Khi giả nghĩa mỗi vế rồi thì nên giải nghĩa toàn câu tục ngữ sau đó tìm thêm nghĩa sâu xa của câu tục ngữ, liên hệ đến một
số câu tục ngữ khác,…
III- LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a) Trình bày các ý theo thứ tự không gian: Nhìn từ
xa đến gần, đến tận nơi, đi xa dần.
b) Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều – lúc
hoàng hôn.
c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng
của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.
Bài tập 3:
Cách sắp xếp như trên là chưa hợp lí
Chúng ta phải giải nghĩa trước khi chứng minh tính đúng đắn của chúng Khi giả nghĩa mỗi vế rồi thì nên giải nghĩa toàn câu tục ngữ sau đó tìm thêm nghĩa sâu xa của câu tục ngữ, liên hệ đến một số câu tục ngữ khác,…
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Dựa vào bài tập 2, SGK trang 27.
- Soạn bài: Văn bản: Tức nước vỡ bờ
+ Đọc và tóm tắt văn bản
+ Trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trong phần đọc – hiểu văn bản trang 32 - 33 SGK
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG