HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên I- TÌM HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả: Nam Cao 1915 – 1951 là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tà
Trang 1NS: 23 /08/2010 TUẦN 04
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu nhất của nhà văn Nam Cao.
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ.
- thấy được nghệ thuật viết truyện bậc nhất của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Cốt truyện, Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng
hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
2/ Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Từ nhân vật chị Dậu, anh Dâu, bà
hàng xóm, em có thể khái quát điều
gì về số phận và phẩm cách của
người nông dân trước cách mạng
tháng tám?
- Từ nhân vật cai lệ và người nhà lí
trưởng, có thể khái quát điều gì về
bản chất chế độ thực dân nửa phong
kiến trước đây?
3 Giới thiệu bài mới: có
nhiều người nuôi chó, rồi yêu
thương và quý chúng như con
người, như đứa con của mình
Nhưng quý đén mức như lão Hạc
thì thật hiếm thấy Lão quý đến
thế sao lão lại bán chó để rồi tự
dằn dặt, hành hạ mình và cuối
cùng tự tìm đến cái chết, dữ dội,
thê thảm? Nam Cao muốn gởi
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 2gấm điều gì qua thiên truyện đau
thương và vô cùng xúc động
này Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
truyện
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Dựa vào chú thích SGK, em
hãy giới thiệu đôi nét về tác giả
và tác phẩm?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Nam Cao (1915 – 1951) là
nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về
đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức ngèo sống mòn mõi ttrong
xã hội cũ
2/ Tác phẩm: Lão Hạc là tác phẩm tiêu
biểu của ngà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943.
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
GV gọi học sinh đọc văn bản
SGK
Giới thiệu ý chính của phần
chữ nhỏ SGK
Tâm trạng của lão Hạc
xung quanh chuyện bán chó
diễn ra như thế nào? Hãy tìm
những chi tiết thể hiện tâm
trạng đó?
Sau khi bán chó lão Hạc có
tâm trạng như thế nào?
Theo em từ “ầng ậng” có
nghĩa là gì?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Tình cảnh của lão Hạc: nhà nghèo, vợ chết, chỉ còn đúa con trai Anh con trai phẫn chí vì không có tiền cưới vợ,
bỏ đi đồn điền cao su một năm rồi không tin tức
- Tình cảm lão Hạc với cậu vàng
- Sự túng quẫn ngày càng đe dọa, lão Hạc ốm, đồng tiền dành dụm đã cạn kiệt, mất việc, hoa màu ttrong vườn bị bão phá sạch, giá gạo đắt vì thế lấy tiền đâu mà nuôi cậu vàng
Lão Hạc không muốn bán, lão suy tính, đắn đo nhiều lắm: lão nói bán nhiều lần nhưng chưa bán, lão suy tính đắn đo nhiều lắm, đây là chuyện hệ trọng đối với lão
Lão cười như mếu, mắt ầng ậng nước, mặt co rúm, nước mắt chảy ra, miếu máo như con nít
Nước mắt nhiều đầy khóe mắt, sắp tuôn ra
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1/ Nội dung:
phận người nông dân trước cách mạng tháng Tám qua tình cảnh của lão Hạc:
Trang 3 Qua các sự việc cũng như
tâm trạng của lão Hạc trước
và sau khi bán chó, Em thấy
lão Hạc là người như thế nào?
Em hiểu như thế nào về
nguyên nhân cái chết của lão
Hạc?
Theo em, nếu lão Hạc
không tự tử mà tiếp tục sống
có được không? Vì sao?
Qua những điều lão Hạc
thu xếp nhờ ông giáo rồi sau
đó tìm đến cái chết, em có suy
nghĩ gì về tình cảnh và tính
cách của lão Hạc?
Theo em cái chết của lão
Hạc có ý nghĩa gì?
Qua phân tích, ta thấy số
phận của lão Hạc như thế nào?
Qua phân tích nhân vật lão
Hạc, tấm lòng của nhà văn
được thể hiện như thế nào
trước số phận đáng thương
của một con người
lão là người sống rất tình nghĩa, trung thục, thủy chung và rất mực thương con
Nguyên nhân trực tiếp là
do ăn bã chó Nguyên nhân sâu xa là do cảnh đói khổ cùng quẫn Nguyên nhân chính: xuất phát từ lòng thương con và lòng tự trọng
Lão Hạc vẫn có thể sống được vì lão còn 30 đồng bạc
và ba sào vườn (rất có giá trị lúc bấy giờ)
Lão Hạc rất tỉnh táo để nhận ra tình cảnh khốn khó không lối thoát của mình
Lão có tính cẩn thận chu đáo
và lòng tự trọng cao
Số phận và tính cách của lão Hạc cũng là số phận và tính cách của người nông dân nghèo trong xã hội VN trước CM tháng Tám
Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến, cái XH
nô lệ buộc những người nghèo, đưa dẫn họ đến đường cùng
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Vì nghèo, phải bán đi cậu vàng – Kỉ vật
của anh con trai, người bạn thân thiết của bản thân mình
- Không có lối thoát, phải chọn cái chết
để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà bà con hàng xóm
b Lão Hạc thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người:
- Cảm thông với tấm lòng của người cha rất mực thương yêu con, muốn vun đắp, dành dụm tất cả những gì có thể có
để con có cuộc sống hạnh phúc.
- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng, khí khái.
Trang 4 Truyện ngắn lão Hạc được
kể theo ngôi thứ mấy? Nhân
vật xưng Tôi ở đây là ai và có
địa vị như thế nào trong xã hội
lúc bấy giờ?
Chúng ta có thể thay đổi
ngôi kể trên được không? Vì
sao?
Em có nhận xét như thế nào
về phương thức biểu đạt được
nhà văn vận dụng trong văn
bản?
Em có nhận xét như thế nào
về ngôn ngữ, lối kể, xây dựng
hình tượng nhân vật?
Em hiểu như thế nào về ý
nghĩ của nhân vật “tôi” qua
đoạn văn: “chao ôi! Đối với
những người ở quanh ta…
buồn đau ích kỉ che lấp mất”
Qua phân tích em thấy từ
tác phẩm đã toát lên vẻ đẹp
của người nông dân Việt Nam
nghèo trong XH cũ như thế
nào?
Truyện được kể theo ngôi
kể thứ nhất theo lời kể của ông giáo – hiện thân của tác giả là một trí thức nghèo trong XH lúc bấy giờ
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động
Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể cao
Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những người sống ở quanh mình, cần nhìn nhận họ bằng sự đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
2/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự,
trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối
kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể cao
3/ Ý nghĩa:
Văn bản thể hiện phẩm giá của con người nông dân không thể bị hoen ố cho
dù phải sống trong cảnh khốn cùng.
4/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc diễn cảm lại văn bản ( chú ý giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ kể của nhân vật ông giáo về lão Hạc).
- Đọc lai đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn lão Hạc, em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ?
- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: Từ tượng hình và từ tượng thanh trang 49 – 50 SGK: + Đọc kĩ trước các đoạn trích trong phần I, trả lời câu hỏi a và b ttrang 49 SGK.
+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 49 – 50.
Trang 5NS: 25/08/2010 TUẦN 04
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Có ý thức sr dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trường từ vựng là gì? Cho
ví dụ?
- Học về trường từ vựng, em
cần lưu ý những gì?
3 Giới thiệu bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Đọc các đoạn trích trang
49 SGK.
Trong các từ in đậm trong
các đoạn trích, những từ nào
gợi tả dáng vẻ, trạng thái của
sự vật?Những từ nào mô
phỏng âm thanh của tự nhiên,
con người?
Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy
trình bày đặc điểm của từ
tượng hình, từ tượng thanh?
Những từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái hoặc mô
phỏng âm thanh như trên có
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Những từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ của sự vật: móm
mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
người: hu hu, ư ử.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I-ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
1/ Đặc điểm:
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước, … của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người là từ tượng thanh
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người là từ tượng thanh
2/ Công dụng:
- Từ tượng hình, từ tượng thanh có khả năng gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách
cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị
Trang 6tác dụng gì trong văn miêu tả
và văn tự sự? biểu cảm cao Nó giúp cho người đọc,người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy
được về sự vật, con người được miêu tả
- Từ tượng hình, từ tượng thanh thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc bài tập 1, trang 49 – 50
SGK
Tìm các từ tượng hình, từ
tượng thanh trong các câu vừa
đọc?
Tìm ít nhất 5 từ tượng
hình gợi tả dáng đi của người
Phân biệt ý nghĩa của các
từ tượng thanh tả tiếng cười:
cười ha hả, cười hì hì, cườ hô
hố, cười hơ hớ
Đặt câu với các từ tượng
hình, từ tượng thanh đã cho?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Đi lò dò, lom khom, liêu xiêu, thong thả,nhẹ nhàng, thoăn thắt,…
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Các từ tượng hình: rón rén, lẽo khoẽo, chỏng quèo
Các từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp
Bài tập 2:
Đi lò dò, lom khom, liêu xiêu, thong thả,
nhẹ nhàng, thoăn thắt, ngất ngưỡng, dò dẫm,…
Bài tập 3:
- Cười ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, đắc ý
- Cười hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra bằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có
vẻ hiền lành
- Cười hô hố: Mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ , gây cảm giác khó chịu cho người khác
- Cười hơ hớ: Mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ không cần che đậy, giữu gìn
Bài tập 4:
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối
- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng
- Người đàn ông cất tiếng ồm ồm
- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành cây khô gãy lắc rắc
- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chả
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa
- Đêm tối trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đóm sáng đom đóm lập lòe
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Sưu tầm một số bài thơ có sử dụng các từ tượng thanh mà em cho là hay.
- Soạn bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản:
+ Đọc các đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau các đoạn văn trang 50,51,52,53 SGK.
+ Đọc và chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2 trang 53,54,55 SGK.
Trang 7NS: 27/08/2010 TUẦN 04 ND: 02/09/2010 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN TIẾT 16
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối).
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
2/ Kĩ năng:
Nhận biết sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn văn trong một văn bản.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Đoạn văn là gì? Dấu hiệu
nào để nhận biết đoạn văn?
3.Giới thiệu bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Đọc 2 đoạn văn nục I.1
trang 50 SGK
Hai đoạn văn có mối quan
hệ gì không?
Đọc 2 đoạn văn của Thanh
Tịnh trong mục I.2v trang 50
SGK?
So với 2 đoạn văn trên, thì hai
đoạn văn của Thanh Tịnh có gì
khác?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Đoạn 1: tả cảnh sân trường
Mĩ Lí trong ngày tựu trường
Đoạn 2: Nêu cảm giác của nhân vật “tôi” một lần ghé qua thăm trường trước đây
Hai đoạn cùng viết về một ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau Bởi vì: thông thường thì cảm giác ấy phải là
ở hiện tại để chứng kiến cảnh tựu trường vì thế người đọc sẽ cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn 2
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Có thêm cụm từ : trước đó mấy hôm ở đoạn 2
I-TÁC DỤNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN:
Trang 8
Cụm từ: trước đó mấy hôm
bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn
văn thứ hai
Theo em, cum từ: trước đó
mấy hôm đã giúp hai đoạn
văn văn liên hệ với nhau như
thế nào?
Hai đoạn văn ở mục I.1
được đánh đồng về thời gian
hiện tại và quá khứ nên gây
cảm giác hụt hẫng Hai đoạn
văn ở mục I.2 phân định rõ về
thời gian hiện tại và quá khứ
nhờ cum từ trước đó mấy hôm
cụm từ:Trước đó mấy hôm
là phương tiện liên kết đoạn
văn
Qua phân tích trên, hãy cho
biết tác dụng của việc liên kết
đoạn văn trong văn bản?
Đọc 2 đoạn văn a,b trang
51,52 SGK
Hai đoạn văn trên liệt kê hai
khâu của quá trình lĩnh hội và
cảm thụ tác phẩm văn học đó
là những khâu nào?
Hãy tìm các từ ngữ liên kết
trong hai đoạn văn trên?
Để liên kết các đoạn văn có
quan hệ liệt kê, người ta dùng
các từ ngữ có tác dụng liệt kê
Hãy kể tiếp các phượng tiện
liệt kê có quan hệ liệt kê như
ttruwowcs hết, đầu tiên,…
Đọc hai đoạn văn I.1b Tìm
quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn
văn trên?
Tìm từ ngữ liên kết trong
hai đoạn văn đó?
Để liên kết hai đoạn văn có
quan hệ đối lập, ta thường
dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa
đối lập Hãy tìm thêm các
Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ của đoạn 2
Với cụm từ trên đã tạo ra
sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn văn thứ nhất, do đó hai đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Đó là khâu tìm hiểu và khâu lĩnh hội
Cụm từ: sau khâu tìm hiểu
Các phương tiện liên kết
có quan hệ liệt kê: trước hết, đầu tiên, sau đó, mặt khác, ngoài ra, một là, sau nữa, thêm vào đó, cuối cùng,…
Quan hệ so sánh, đối lập
Từ ngữ liên kết: Nhưng.
Các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập: Tuy vậy, tuy nhiên, thế mà, nhưng mà, trái lại, ngược lại, song,…
Tạo sự gắn bó, thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn với nhau
II-CÁCH LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN:
1/ Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn:
Trang 9phương tiện liên kết đoạn có ý
nghĩa đối lập?
Từ “đó” trong cum từ :
trước đó mấy hôm thuộc từ
loại gì?Trước đó là thời gian
nào?
Việc dùng chỉ từ như trên có
tác dụng gì?
Đọc mục II.1d trang 52
Phân tích mối quan hệ ý
nghĩa giữa hai đoạn văn trên?
Tìm từ ngữ liên kết giữ hai
đoạn văn đó?
Để liên kết đoạn văn có ý
nghĩa cụ thể với đoạn văn có ý
nghĩa tổng kết, khái quát ta
thường dùng các từ ngữ có ý
nghĩa tổng kết, khái quát sự
việc Hãy tìm thêm các
phương tiện liên kết đoạn có ý
nghĩa tổng kết, khái quát?
Để liên kết các đoạn văn với
nhau, chúng ta sẽ sử dụng
những từ ngữ có tác dụng liên
kết nào?
Đọc mục II.2 trang 53 SGK
Tìm câu liên kết giữa hai
đoạn văn và cho biết tại sao
câu văn đó lại có tác dụng liên
kết?
Như vậy, ngoài dùng từ ngữ
để liên kết đoạn văn ta còn
dùng câu nối để liên kết đoạn
văn với đoạn văn
Từ “đó” là chỉ từ trước đó
là thời gian quá khứ ( chỉ thời gian trước ngày tựu trường)
Việc dùng chỉ từ “ đó” như trên có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hai đoạn văn có mối quan
hệ tổng kết Từ: Nói tóm lại
là từ ngữ liên kết
Các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát: Nói tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, tóm lại,
…
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Câu: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!
có tác dụng liên kết vì nó nối tiếp và phát triển ý ở
cụm từ: bố đóng sách cho
mà đi học ở đoạn văn trên.
Có thể sử dụng các phương tiện từ ngữ (quan hệ từ, chỉ từ, đại từ, từ ngữ thể hiện quan hệ so sánh, đối lập, khái quát,…) để liên kết đoạn văn
2/ Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:
Ta có thể dùng câu nối để liên kết đoạn văn với đoạn văn
Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc yêu cầu bài tập 1, trang
53 – 54 SGK
Tìm các từ ngữ có tác dụng
liên kết đoạn văn và cho biết
chúng chỉ mối quan hệ ý
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
a) Nói như vậy – tổng kết.
b) Thế mà – tương phản.
c) Cũng – nối tiếp, liệt kê.
III- LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a) Nói như vậy – tổng kết.
b) Thế mà – tương phản.
c) Cũng – nối tiếp, liệt kê.
Trang 10Chép đoạn văn vào tập rồi
chọn các từ ngữ hoặc câu
thích hợp trong ngoặc đơn
điền vào chỗ trống để làm
phương tiện liên kết cho đoạn
văn?
a) Từ: đó b) Nói tóm lại
c) Tuy nhiên
d) thật khó trả lời
Bài tập 2:
a) Từ: đó
b) Nói tóm lại
c) Tuy nhiên
d) thật khó trả lời
4/ Hướng dẫn tự học:
- Qua văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh, hãy tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được
dùng để liên kết các đoạn văn
- Soạn bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
+ Đọc các ví dụ và chuẩn bị trước các câu hỏi sau mỗi ví dụ có trong SGK trang 56,57,58
+ Xem và chuẩn bị trước bài luyện tập 1 trang 58, bài tập 2,3 ttrang 59 SGK
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG