1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 6 lớp 5b

28 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy số đo 1 cạnh nhân với chính nó Khi tính xong diện tích ra đợn vị cm2 chú ý đổi ra đơn vị m2 HS thảo luận trong nhóm nêu cách làm.. Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của 10 biển

Trang 1

Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn

Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 6

Ngày lập : 21 / 9 / 2015

Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ

_

Tiết 2: NGOẠI NGỮ

Giáo viên chuyên dạy

_

Tiết 3: TẬP ĐỌC

Sự sụp đổ của chế độ a - pac - thai

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm, tên riêng nước ngoài, số liệu thống kê

- Đọc với giọng kể thể hiện nội dung của bài

- Hiểu nội dung bài: phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

* Giảm tải câu hỏi 3; 4

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh : - Dùng GTB

- Bảng phụ chép đoạn 3 luyện đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ 2,3 của bài thơ Ê-mi-li, con…và

TLCH

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu tranh – dẫn dắt bài mới.

b) Nội dung:

*Hoạt động 1: Luyện đọc đúng

- Gọi HS đọc bài

Gv cho HS chia đoạn

GV chốt : 3 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là

một đoạn

+ Luyện đọc đoạn lần 1: (Gv sửa sai cho

HS)

- GV sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai

- 1 HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm chia đoạn

- HS chia đoạn( 3 đoạn )

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Luyện đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng,

Trang 2

- Luyện đọc từ khó: A-pác-thai, Nen-xơn

Man-đê-la, 1/7, yêu chuộng, thế kỉ XXI.

Câu 1: Dưới chế độ a – pác- thai, người da

đen bị đối sử như thế nào?

GV giảng:Dưới chế độ a – pác- thai người

da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn…

Câu 2: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

Em biết gì về nước Nam Phi? ( dành cho

HSG)

Bài tập đọc giáo dục em điều gì?

Nội dung chính của bài là gì?

Nội dung: - Phản đối chế độ phân biệt

chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của

người da đen ở Nam Phi.

- Làm công việc nặng nhọc, bẩn thỉu,

bị trả lương thấp….không được hưởngmột chút tự do dân chủ nào

- Lắng nghe

- Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng.Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉcủa họ được nhiều người ủng hộ vàcuối cùng họ đã giành được chiếnthắng

- Nam Phi là một nước nằm ở châuPhi

Đất nước này có nhiều vàng, kimcuơng và cũng rất nổi tiếng về nạnphân biệt chủng tộc

- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc,

ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạncủa bài

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 HS thi đọc HS khác theodõivà bình chọn bạn đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập đọc này?

- Liên hệ thực tế trong lớp, trường,

- Xem bài :tác phẩm của Si – le và tên phát xít

Trang 3

Tiết 4: : TOÁN Tiết 26: Luyện tập (T28)

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích vàgiải các bài toán có liên quan

- Học sinh có thao tác tư duy tổng hợp, khái quát ; ý thức tự giác học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ , phiếu học tập : Chép bài 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ: - 1HS KG nêu tên một số đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa chúng.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.

- GV củng cố cách viết số đo diện tích có hai

đơn vị đo thành số dưới dạng phân số (hay

hỗn số) có một đơn vị cho trước.

Bài 2 : Bài tập chắc nghiệm( bảng phụ )

- Gọi 1 em phân tích dữ kiện bài toán

- Cho HS làm bài cá nhân, gọi 1 em lên làm

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu- Nêu dạng toán.

GV dùng câu hỏi gợi ý

Bài toán hỏi gì? ( Căn phòng đó có diện tích

bao nhiêu mét vuông biết diện tích phần gạch

vữa không đáng kể)

Bài toán cho biết gì? ( lát một căn phòng

dùng 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40

- HS nêu yêu cầu

- HS quan sát mẫu nhận biết cách làm

- Khoanh vào phương án B 305

- HS đọc, nêu yêu cầu

- Trước hết phải đổi đơn vị

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

- HS làm bài theo YC của GV

- 1 HS nêu; HS khác nhận xét

- HS làm vở

Trang 4

cm )

Muốn tính diện tích căn phòng đó ta phải biết

điều gì? ( Biết diện tích 1 viên gạch)

Muốn tính diện tích một viên gạch ta làm thế

nào?( Lấy số đo 1 cạnh nhân với chính nó)

Khi tính xong diện tích ra đợn vị cm2 chú ý

đổi ra đơn vị m2

HS thảo luận trong nhóm nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

? Gọi HS nêu cách làm trước lớp

- Tổ chức HS làm bài

- GV chấm bài và chữa bài …

- Đáp số bài toán: 24 m²

Bài giải Diện tích một viên gạch là

40 x 40 = 1600c( m2) Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240 000 (cm2)

240 000 = 24 m2

Đáp số: 24 m2

3 Củng cố, dặn dò : - HS kể tên một số đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa chúng.

- Chuẩn bị bài "Hec - ta"

Chiều thứ hai đ/ c Thục dạy

Ngày 22/ 9/ 2015 Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: TOÁN

– Bảng phụ ghi phần lí thuyết nền xanh *.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta:

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: HS lên giải bài 4 SGK T29.

- GV treo bảng phụ như ở chuẩn bị

- GV giới thiệu như SGK.1ha=1hm2

- Hỏi đáp theo cặp về đổi các đơn vị đo diệntích liền nhau

- Nắm chắc cách đổi đơn vị đo từ lớn sang

Trang 5

hoặc kém nhau bao nhiêu lần.?

- Yêu cầu HS giải thích cách làm một

- Nắm chắc cách đổi hai đơn vị đo về

một đơn vị đo và ngược lại

Bài 4: Giải toán

HS thảo luận trong nhóm nêu cách

làm

- Yêu cầu HS làm vào vở

Gọi HS nêu cách làm trước lớp

-2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

- HS làm bài theo YC

- 1 HS nêu; HS khác nhận xét

- 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vở

- Đáp số bài toán: 3000 m²

3 Củng cố dặn dò:

? 1 Héc- ta bằng bao nhiêu Héc- tô mét vuông?

- Xem trướcTiết 28:Luyện tập

Trang 6

Tiết 2: CHÍNH TẢ

Nhớ viết: Ê- mi- li, con….

Luyện tập đánh dấu thanh

I MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con…

- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ.

- GD tính cẩn thận trong khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ : - Ghi bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : -Yêu cầu 2HS lên bảng viết từ khó bài trước: suối , ruộng , tuổi,

mùa ,

- Nêu qui tắc đánh ) dấu thanh ở những tiếng đó?

2 Bài mới : aGiới thiệu bài: GV nêu mục đích, y/c của tiết học

- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con

- GV đọc cho HS viết bài

- Gọi đại diện các nhóm chữa bài

- Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa,

giữa,tưởng, nước, tươi, ngược

- Nhận xét cách đánh dấu thanh trong

các tiếng trên

+ Trong tiếng giữa( không có âm cuối)

dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của

âm chính Các tiếng lưa, thưa, mưa

không có dấu thanh thì mang thanh

ngang

Bài 3: GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc

xác định yêu cầu bài tập

- GV treo bảng phụ cho HS điền từ còn

- 1- 2 HS đọc thuộc khổ thơ 3 , 4

- Cả lớp đọc thầm theo

- 1 HS nêu

+ nói giùm, sáng loà, Oa-sinh-tơn,…

- HS viết vào bảng con

- HS viết vào vở

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Đọc, nêu yêu cầu của đề bài

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận, nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS đọc, xác định yêu cầu

- HS làm miệng

- Các từ cần điền: ước,mười, nước,

Trang 7

- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh với các chữ có ưa, ươ.

- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng quy tắc trong khi viết

- Xem trước bài 7

_

Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

GDATGT: Biển báo giao thông đường bộ

I MỤC TIÊU:

- Nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo giao thông đã học Hiểu ý nghĩa, nội dung

và sự cần thiết của 10 biển báo hiệu giao thông mới

- Mô tả lại các biển báo hiệu đó bằng lời hoặc hình vẽ, để nói cho những người khác biết về nội dung các biển báo hiệu GT

- Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theo hiệu lệnh của biển báo giaothông khi đi đường

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- 2 bộ biển báo, gồm các biển báo đã học và các biển báo sẽ học, 1 bộ tên của các biển báo hiệu đó

- Phiếu học tập (dành cho hoạt động 4)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: + Mô tả tư thế ngồi an toàn trong xe

ô tô và trên thuyền

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên

- 1 HS lên bảng làm phóng viên hỏi các câu hỏi Lớp trả

lời.( Các câu hỏi đã cho học sinh chuẩn bị trước)

+ Ở gần nhà bạn có những biển báo hiệu giao thông

nào?

+ Những biển báo đó đặt ở đâu?

+ Những người có nhà ở gần biển báo đó có biết nội

dung của biển báo hiệu đó không?

+ Theo bạn, tại sao lại có những người không tuân theo

hiệu lệnh của biển báo hiệu giao thông?

+ Làm thế nào để mọi người thực hiện theo hiệu lệnh

của biển báo hiệu giao thông ?

* Kết luận ghi nhớ:

Hoạt động 2: Ôn lại các biển báo hiệu giao thông đã

học.

Trò chơi nhớ tên biển báo

- GV chọn 4 nhóm, mỗi nhóm 5 HS, giao cho mỗi nhóm

5 biển báo hiệu khác nhau GV viết tên 4 nhóm biển báo

hiệu trên bảng, HS thi xếp các loại biển báo đúng vào

* Ghi nhớ: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông mọi người cần có ý thức chấp hành những hiệu lệnh và chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông

* Biển báo hiệu giao thông là thể hiện hiệu lệnh điều khiển và sự chỉdẫn giao thông để đảm bảo ATGT, thực hiện đúng điều quy định của biển báo hiệu GT là thực hiện luật GT đường bộ

Trang 8

nhóm trên bảng.

- Kết luận: (Ghi nhớ)

Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo hiệu giao thông.

Bước 1: Nhận dạng các biển báo hiệu

- GV viết trên bảng 3 nhóm biển báo:

Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển chỉ dẫn

- GV gọi đại diện của 3 nhóm HS lên bảng, mỗi em cầm

3 biển báo mới, căn cứ vào màu sắc hình dáng của biển,

em hãy gắn biển báo đó vào theo từng nhóm biển báo

- Cả lớp nx

- GV hỏi thêm tác dụng của một vài biển báo

- KL (ghi nhớ):

Bước 2: Tìm hiểu tác dụng của các biển báo hiệu mới

* Biển báo cấm: Cấm rẽ trái (123a); cấm rẽ phải (123b);

cấm xe gắn máy (111a)

- Tác dụng: Báo cho người đi đường biết là không được

đi để tránh xảy ra tai nạn

* Biển báo nguy hiểm: Đường người đi bộ cắt ngang

(224); đường người đi xe đạp cắt ngang (226); Công

trường (227);

- Tác dụng: Báo cho người điều khiển xe biết điều nguy

hiểm có thể xảy ra ở đoạn đường đó

* Biển chỉ dẫn: Trạm cấp cứu (426); Điện thoại (430);

Trạm cảnh sát giao thông (436);

- Tác dụng: Cung cấp thông tin cho người đi đường biết

*Kết luận: SGK

Hoạt động 4: Luyện tập

* Mục tiêu: HS mô tả được bằng lời, bằng hình vẽ 10

biển báo hiệu; nhận dạng và ghi nhớ nội dung 10 biển

báo hiệu

* Tiến hành : HS nhắc lại hình dáng, màu sắc, nội dung

của một vài biển báo trong số các biển báo đã học

- Mỗi HS tự vẽ 2 biển báo hiệu mà các em nhớ

Hoạt động 5: Trò chơi: Nhận biết 33 biển báo đã học

và bảng tên của từng biển báo.

- Kết thúc trò chơi cả lớp hát 1 bài về ATGT

3 Củng cố: - Đi đường phải chú ý quan sát biển báo

Đó là hiệu lệnh bắt buộc phải theo, là những điều nhắc nhở phải cẩn thận hoặc những điều chỉ dẫn,những thông tin bổ ích trên đường

* Khi gặp biển báo cấm

ta phải tuân theo hiệu lệnh của biển, đó là điều bắt buộc

* Khi gặp biển báo nguy hiểm ta phải căn cứ vào nội dung báo hiệu để đề phòng nguy hiểm có thể xảy ra

* Khi gặp biển chỉ dẫn

đó là người bạn đường báo hiệu cho ta những thông tin cần thiết khi đi đường

*

Trang 9

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

- Có tinh thần đoàn kết, hợp tác trong công việc và trong cuộc sống

* Giảm tải bài tập 4

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : 1HS nêu: Thế nào là từ đồng âm? cho VD và đặt câu?

2.Bài mới : a) Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích,yêu cầu của tiết học.

b) Nội dung:

Bài 1: GV đưa bảng phụ.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Tổ chức HS làm bài tập theo HD sau:

+ Đọc từng từ

+ Tìm hiểu nghĩa của tiếng hữu trong các từ

+ Viết lại các từ theo nhóm

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức

- Yêu cầu HS giải nghĩa 1 số từ:

VD:+ Chiến hữu: bạn chiến đấu

+ Thân hữu: bạn bè thân thiết…

Bài 2: GV tổ chức cho HS làm bài tập như

cách tổ chức bài tập 1

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu, GV cú ý

sửa lỗi dùng từ, diễn đặt cho từng HS

- 2HS đọc thành tiếng cho HS cả lớpnghe

- HS thảo luận theo cặp.Kết quả làmbài tốt là:

+ Hữu có nghĩa là “ bạn bè”: Hữunghị, chiến hữu,…

+ Hữu có nghĩa là ‘có” : hữu ích,hữu hiệu,…

- HS chơi trò chơi tiếp sức

- HS nối tiếp nhau giải thích

- Lời giải:

a Hợp có nghĩa là “ gộp lại”: hợptác,hợp nhất,…

b.Hợp có nghĩa là “ đúng với yêucầu, đòi hỏi”: hợp tình, phù hợp,…

* Nghĩa của các từ:

+ Hợp tác: cùng chung sức giúp đỡlẫn nhau

+ Hợp nhất: Hợp lại thành một tổchức duy nhất…

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớptheo dõi

- HS tiếp nối nhau đặt câu trước lớp.VD: Chúng ta luôn xây đắp tình hữunghị với các nước

3- Củng cố, dặn dò:

- Liên hệ về tác dụng của hợp tác…ghi nhớ những từ mới học; nhớ các thànhngữ trong bài

Trang 10

- Xem trước bài : Luyện tập từ đồng âm.( Giảm tải bài : Dùng từ đồng âm để _

Chiều thứ ba GV chuyên dạy

_

Ngày 23/ 9/ 2015

Thứ tư ngày 1 tháng 10 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: KỂ CHUYỆN

Kể chuyện đã nghe đã đọc

I MỤC TIÊU:

- HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợihoà bình, chống triến tranh Câu chuyện phải có nội dung chính ca ngợi hoà bình,chống triến tranh, có nhân vật, có ý nghĩa

- Hiểu ý nghĩa của truyện các bạn kể, nghe và biết nhận xét đánh giá lời kể và ýnghĩa câu chuyện bạn vừa kể

- Rèn thói quen ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Sưu tầm câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống triến tranh Thực hành kể chuyện

- Bảng phụ viết sẵn đề có mục gợi ý 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- 5 HS nối tiếp kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai.

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã

nghe đã đọc ca ngợi hòa bình chống

chiến tranh.

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu,

hãy giới thiệu cho bạn cùng lớp nghe

- Gv đưa gợi ý 3 ( bảng phụ) yêu cầu

HS đọc kĩ gợi ý 3: GV ghi các tiêu chí

đánh giá lên bảng

GV khuyến khích HS lấy truyện ngoài

SGK

Hoạt động 2: Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm: (4 em) Yêu cầu HS kể

chuyện của mình cho các bạn trong

- 1 HS đọc đề bài

- 5->7 HS giới thiệu câu chuyện của mình.VD: Tôi kể câu chuyên về ba nàng côngchúa thông minh, tài giỏi, đã giúp vua chađuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước

Trang 11

- Giải các bài toán liên quan đến diện tích.

- Giáo dục học sinh biết áp dụng vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2HS đọc, viết số có kèm đơn vị đo héc- ta; thực hành chuyển đổi ra đơn vị đo khác.

2 Bài mới: : a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết dạy.

b.Nội dung :

Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài tập.

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị

là mét vuông

- GV hướng dẫn HS nêu cách đổi và làm

mẫu

2km2 = 2 000 000m2

- Cho HS hoạt động cá nhân

- GV gọi 3 em lên chữa

Trang 12

Lấy 200 dm2 + 9 dm2 = 209 dm2

Vậy 2m2 9 dm2 = 209 dm2 > 29 dm2

Bài 3 :- Treo bảng phụ.

- Yêu cầu thảo luận nhóm

Muốn tìm số tiền mua gỗ lát căn phòng ta

Bài 4 : Giải toán

HS thảo luận trong nhóm nêu cách làm

Gọi HS nêu cách làm trước lớp

- Củng cố cách tìm phân số của một số, tìm

diện tích khu đất hình chữ nhật

- Tổ chức HS làm bài

- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

- 1 HS nêu; HS khác nhận xét

- 1 HS làm bảng phụ, HS khác làm vở

- Ta phải tính diện tích căn phòng

- Lấy chiều dài căn phòng nhân với chiều rộng căn phòng

- Ta lấy giá tiền mua 1m2 gỗ nhân với diện tích căn phòng

- HS đọc đề xác định yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm nêu cách làm

- Đại diện nêu cách làm trước lớp

- HS tự làm bài

- HS khác nhận xét sửa sai

3- Củng cố - dặn dò:

- GV đưa một phản ví dụ về đổi đơn vị đo diện tích, yêu cầu HS nhận xét

- Xem trước bài Tiết 29

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài: Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai và trả lời câu hỏi

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài :GV dùng tranh SGK để giới thiệu bài

b.Nội dung:

Hoạt động 1: Luyện đọc đúng

GV cho 1 HS đọc toàn bài

GV chốt 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu chào ngài

Đoạn 2: tiếp đó điềm đạm trả lời

Đoạn 3: Còn lại

- 1 HS đọc bài- cả lớp đọc thầm chiađoạn

- Chia đoạn( 3 đoạn)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

Trang 13

* Luyện đọc đoạn lần 1: Gv cho 3 em

đọc nối tiếp đoạn lần 1 GV nghe sửa sai,

phất hiện từ khó ghi bảng

- Luyện đọc từ khó: Si-le, Vin-hem Ten,

Mét-xi-na, I-ta-li-a, ốc-lê-ăng…

* Luyện đọc đoạn lần 2: GV cho 3 em

đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ

* Luyện đọc lần 3: Đọc chuẩn

* Luyện đọc treo cặp

- GV đọc mẫu cả bài

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai

- Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên

phát xít nói gì khi gặp những người trên

tàu?

Câu 1: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ

bực tức với ông cụ người Pháp ?

Câu 2 : Nhà văn Đức Si – le được ông

cụ người Pháp đánh giá thế nào ?

Câu 3 Em hiểu thái độ của ông cụ đối

với người Đức và tiếng Đức như thế nào

Câu 4 : Lời đáp của ông cụ ở cuối

truyện nhằm ngụ ý gì ? ( Dành cho HS

khá, giỏi)

* Gv giảng sâu hơn nội dung, ý nghĩa

của câu nói này

Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

Nội dung: Ca ngợi cụ già người Pháp

thông minh, biết phân biệt người Đức

với bọn phát xít và dạy cho tên sĩ

- Đại diện HS trả lời

- Câu chuyện xảy ra trên mọt chuyến tàu

ở Pa- ri, thủ đô nước Pháp trong thời gianPháp bị phát xít Đức chiếm đóng

- Vì ông cụ lạnh lùng chào bằng tiếngPháp…

- HS nêu : Si – le là một nhà văn quốc tế

- HS nêu: Ông cụ yêu mến người Đức vàtiếng Đức

- Nhận xét, bình chọn HS đọc tốt.Nhắgc lại nội dung chính của bài

- Chuẩn bị bài : Những người bạn tốt.

Trang 14

- Biết sử dụng một số dụng cụ nấu ăn để nấu bữa ăn hàng ngày.

-Có ý thức bảo quản,giữ gìn vệ sinh,an toàn trong quá trình sử dụng

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Một số dụng cụ đun,nấu,ăn uống thường : HĐ1

dùng trong gia đình ( nếu có)

-Phiếu học tập : HĐ1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới: a Gới thiệu bài: Nêu MĐ yêu cầu của tiết học

náu ăn hằng ngày ở gia đình em

- GV ghi tên các dụng cụ đun,nấu :

xoong, chảo, nồi lầu, bếp ga, nồi cơm

điện, nồi gang, chảo gang, chảo chống

dính

- Dụng cụ dùng trong bữa cơm : bát,

đũa, thìa,bát con, bát to, rĩa, mâm

Em nêu cách sử dụng nồi cơm điện?

_Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả

- Khi nấu cơm cần lau khô nồi sau đó đổ gạovào cho vừa nước, lau khô đáy nồi rồi cho vào vỏ nồi và cắm điện

3.Củng cố,dặn dò:Chốt ND (HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài),xem bài sau

Buổi chiều: Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

Luyện tập làm đơn

Ngày đăng: 10/11/2015, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w