1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 7 lớp 5b

23 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 269,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A-ri-ôn, Hi Lạp, La Mã, đoạt giải, boong tàu, sửng sốt, … + Đọc nối tiếp đoạn lần 2: GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Đọc nối tiếp đoạn lần 3: Đọc chuẩn + Luyện

Trang 1

Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn

Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 7

Ngày lập : 29 / 9 / 2015

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ

_

Tiết 2: NGOẠI NGỮ

Giáo viên chuyên dạy

_

Tiết 3: TẬP ĐỌC

Những người bạn tốt

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng những từ phiên âm tiếng nước ngoài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp

- Hiểu nội dung bài: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người

- Giáo dục tình yêu đối với các loài vật GD bảo vệ loài vật

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK; Dùng GTB

- Bảng phụ ghi đoạn 2 : Luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

- 1HS kể lại câu chuyện Tác phẩm của Si-le và tên phát xít kết hợp trả lời câu

hỏi

2.Bài mới : a) Giới thiệu bài: GV treo và giới thiệu tranh cá heo sau đó giới thiệu vào

bài

b) Nội dung:

Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

+ Gv cho 1 HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn( 4 đoạn)

( Mối lần chấm xuống dòng là ,một đoạn)

+ Đọc nối tiếp đoạn lần 1: GV cho HS đọc

nối tiếp đoạn

Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai và từ khó :

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm chia đoạn

- Cả lớp đọc thầm theo

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc từ khó

Trang 2

A-ri-ôn, Hi Lạp, La Mã, đoạt giải, boong

tàu, sửng sốt, …

+ Đọc nối tiếp đoạn lần 2: GV cho HS đọc

nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc nối tiếp đoạn lần 3: Đọc chuẩn

+ Luyện đọc nhóm 4:

+ Thi đọc giữa các nhóm ( đoạn 2)

- GV đọc mẫu cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A-

ri- ôn?

Vì sao nghệ sĩ A- ri - ôn phải nhảy xuống

biển?

Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở chỗ nào?

Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của

đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A- ri - ôn?

Những đồng tiền khắc hình một con cá

heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?

Em hãy nêu nội dung chính của bài?

Nội dung: khen ngợi sự thông minh, tình

cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với

con người.

* GV tổng kết ý, hướng dẫn HS rút nội

dung bài: Khen ngợi sự thông minh, tình

cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn lần 2

- Giải nghĩa từ: boong tàu, dong buồm,

- Vì thuỷ thủ đòi giết ông,…

- Khi A- ri ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông…

- Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,…

- Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham lam,…

- Những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý,…

-HS nêu: Khen ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo…

- HS tự luyện đọc và nhận xét trong nhóm đôi

Trang 3

- Liên hệ giáo dục “ Cá heo là loài cá thông minh chúng ta cần giữ gìn, bảo vệ…

- Chuẩn bị bài: Tiếng đàn ba – la - lai – ca trên sông Đà

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số Giải bài toán liên quan đến trung bình cộng

- Giáo dục tính chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ , phiếu học tập: - Chép bài 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ: - 1HS: Nêu khái niệm về phân số thập phân và cho ví dụ.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu và ghi đầu bài lên bảng.

1

10Vậy 1 gấp

-Yêu cầu HS nêu lại thành phần chưa

biết của phép tính và nêu cách tìm các

1 − X =

5

2 7

- Tổ chức cho HS chữa bài kết hợp nêu

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- Xác định thành phần chưa biết của phép tính(a Tìm số hạng: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết)b Tìm số bị trừ: Muốn tìm số bị trừ

ta lấy hiệu cộng vói số trừ

- Phần c, d tương tự

- 4 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con

- HS làm bài( bảng, nháp)- mỗi nhóm làm 1 phần

- HS thảo luận nhóm đôi ôn lại cách giải bài toán về trung bình cộng

- HS làm bài cá nhân vào vở

Trang 4

Bài 3:Giải toán vê Trung bình cộng

- Cho HS đọc, xác định yêu cầu của bài

1 15

- Gọi HS nêu cách giải

- Tổ chức cho HS chữa bài

- 1HS đọc yêu cầu của bài và nêu dạng toán

- Tìm trung bình cộng của hai số

- Muốn tìm trung bình cộng của hai số ta làm hai bước: Bước 1 : Tìm tổng của hai

số Bước 2 : Lấy tổng đó chia cho số các

số hạng

- 1 HS làm bảng lớpDưới lớp làm bảng con

- HS đọc yêu cầu bài và xá định dạng toán

+ Tìm giá tiền một mét vải lúc đầu

+ Tìm giá tiền 1 mét vải lúc sau

+ Tìm số mét vải mua với giá tiền lúc sau

- HS làm bài cá nhân vào vở; 1 HS làm bài trên bảng phụ và dán bài

Tiết 1: TOÁN

I MỤC TIÊU

- Nhận biết các khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

Trang 5

- GD tính chính xác trong học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ : - Chép bài 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: HS nêu: 1 gấp 1/10 bao nhiêu lần ?

2 Bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Bài 1: Đọc các phân số thập phân và số

thập phân trên tia số

- GV tổ chức HS làm bài 1

- Giúp HS hiểu tia số đã vẽ

Bài 2: Viết số thập phân ( theo mẫu )

-GV tổ chức chấm chữa bài cho HS

Bài 3: Viết phân số thập phân và số thập

phân ( theo mẫu )(bảng phụ)

-Tổ chức cho HS làm bài

- Treo bảng phụ nêu kết quả đúng

- HS làm việc cả lớp theo dõi để nắm được các STP dạng đơn giản

- 2,3H nhắc lại

- 2,3HS lấy VD về STP, HS khác nhận xét

- HS làm bài cá nhân

- 2 HS làm bảng lớp-HS làm bảng con

Trang 6

Tiết 2: CHÍNH TẢ

Nghe - viết: Dòng kinh quê hương.

Luyện tập đánh dấu thanh

I MỤC TIÊU:

- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn của bài Dòng kinh quê hương.

- Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa

nguyên âm đôi iê, ia.

* Giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thứ BVMT xung quanh.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ : - Bài 2,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : - Gọi 1HS lên bảng viết từ :lưa thưa , mưa , tưởng ,tươi

- Giải thích quy tắc đánh dấu thanh

2 Bài mới : a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b) Nội dung:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả:

- GV đọc toàn bài , và gọi HS giải nghĩa từ

cuối bài: Kinh; Bàng

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài

Kết hợp GD ý thức BVMT

- HS tìm những từ dễ viết sai

- GV đọc từ khó cho HS luyện viết bảng,

nháp

- Cho HS sinh quan sát và nhận xét văn bản

- Gv dặn cách ngồi viết, tư thế ngồi viết

- GV chữa bài.( từ cần điền: iêu )

GV cho HS đọc lại bài 1 lần

Bài 3: Tìm tiếng chứa ia; iê

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- HS đổi chéo bài soát lỗi

- HS đọc , nêu yêu cầu của đề bài

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm chữa bài; nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm vào vở bài tập

Trang 7

- Gọi HS trình bày bài.

- GV giúp HS hiểu nghĩa của từng câu

- Điền các từ: kiến, tía, mía.

- HS đọc thuộc lòng các thành ngữ đó.3- Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh với các tiếng có chứa iê; ia

- Chuẩn bị bài: Tuần 8

_

Tiết 3: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

Bài 13: Xúc miệng và tăm xỉa răng

Giảng dạy theo thiết kế có sẵn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : 1HS: Đặt 1 câu có sử dụng cặp từ đồng âm để phân biệt nghĩa của

chúng

2.Bài mới :a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 số tranh ảnh…… tên sự vật.

b.Nội dung:

* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm:

Bài 1:Tìm nghĩa của các từ răng, mũi tai

* GV: Các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc

(nghĩa ban đầu) của mỗi từ

Bài 2: So sánh nghĩa của từ in đậm bài

tập 2 với các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1

- Giới thiệu từ :"răng, mũi, tai "trong bài

thơ là nghĩa chuyển

Bài 3: Yêu cầu HS giải thích sự giống

nhau của các từ "răng, mũi, tai " trong

bài 1 và bài 2

GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn

- Yêu cầu HS nối…: tai(a), răng(b), mũi(c)

- HS nhắc lại

-HS giải nghĩa các từ "răng, mũi, tai

"trong câu thơ

- Răng: răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và răng động vật

- Mũi của chiếc thuyền không dùng đêr ngửi được

- Tai của cái ấm không dùng để nghe được

- Trao đổi theo cặp, tìm điểm khác nhau của các từ cần so sánh

- Trao đổi theo cặp, tìm điểm giống, nhau của các từ cần so sánh

- Nghĩa của từ răng ở BT1 và BT2 giống

Trang 8

nhau ( VD: Treo cờ- chơi cờ tướng)

nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ - vừa giống vừa khác

nhau.Nhờ biết tạo ra những từ nhiều

nghĩa từ một nghĩa gốc, tiếng Việt trở

nên hết sức phong phú

* Ghi nhớ: Gv gọi HS nêu

* GV mở rộng về từ đồng âm và từ

nhiều nghĩa: Nghĩa của các từ đồng âm

khác hẳn nhau, nghĩa của các từ nhiều

nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với

nhau.

*Hoạt động 2: Luyện tập thực hành:

Bài 1: Nhận biết nghĩa gốc, nghĩa

chuyển của các từ mắt, chân, đầu trong

các câu văn ( Bảng phụ)

- Tổ chức HS làm bài

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

+ Nghĩa gốc: Mắt trong đôi mắt của bé

mở to

- Chân trong Bé đau chân

- Đầu trong : Khi viết, em đừng ngoẹo

đầu

+ Nghĩa chuyển: Mắt trong Quả na mở

mắt

- Chân trong Lòng ta kiềng ba chân

- Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất

- Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ bbooj phận mọc ở hai bên , chìa ra như cái tai

- HS nối tiếp nêu kết quả:

+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,…+ miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình

3 Củng cố, dặn dò:

Nêu ghi nhớ về từ nhiều nghĩa? HS lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa?

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

_

Chiều thứ ba GV chuyên dạy

_

Trang 9

Ngày 1 / 10 / 2015

Thứ tư ngày 7 thỏng 10 năm 2015

Cõy cỏ nước Nam

I MỤC TIấU:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ cõu chuyện; giọng kể tự nhiờn phối hợp lời kể với cử chỉ, nột mặt một cỏch tự nhiờn.Tập trung nghe thầy (cụ) kể chuyện , nhớ chuyện Theo dừi bạn kể; nhận xột, đỳng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Khuyờn người ta yờu quớ thiờn nhiờn; hiểu giỏ trị và

biết trõn trọng từng ngọn cỏ , lỏ cõy

- Giỏo dục bảo vệ mụi trường: Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích

trong môi trờng thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh kể chuyện,ảnh chụp hoặc võt thật : Dựng khi kể chuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kể lại cõu chuyện đó kể tiết trước.

2.Bài mới:a.Giới thiệu bài :Nờu MĐ yờu cầu của tiết học

b.Nội dung

*.GV kể chuyện :

-GV kể chuyện 2-3 lần(vừa kể vừa viết lờn bảng

tờn một số cõy thuốc quý ( sõm nam, đinh lăng,

cam thảo nam ) giải thớch 1 số cõy thuốc

- Giải nghĩa từ mới: trưởng tràng, dược sơn

+ Lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh ( 6 tranh minh

họa)

+ Lần 3 ( nếu cần thiết)

+ Thực hành kể chuyện: Cho HS tập kể chuyện

trong nhúm và trao đổi về nội dung truyện :

- Tổ chức HS kể chuyện trong nhúm

- Tổ chức thi kể từng đoạn trước lớp

- Thi kể toàn bộ cõu chuyện trước lớp

Nội dung chớnh của từng tranh

Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng cho học trũ về cõy cỏ

Tranh 4: Quõn nhõn nhà Trần chuẩn bị thuốc

men cho cuộc chiến đấu

Tranh 5: Cõy cỏ nước Nam gúp phần làm binh sĩ

- Thi kể từng đoạn , cả truyện trước lớp

- Trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện : (núi về nhõn vật chớnh; núi về ý nghĩa cõu chuyện )

- Bỡnh chọn bạn kể hay nhất

Trang 10

I .MỤC TIÊU:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng thường gặp) và cấu tạo số thập phân

- Biết đọc, viết số thập phân (dạng thường gặp)

- Giáo dục tính chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn như SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ: - Một số HS nối tiếp nhau làm bài 3 trang 135.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

- HS thực hành đọc viết số thập phân

- HS nêu nhận xét:

- Thực hành xác định phần nguyên

và phần thập phân…

- HS nối tiếp nhau đọc STP

- HS làm việc cá nhân vào vở

- Đổi vở kiểm tra chéo

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS làm vở

3.Củng cố, dặn dò:

- HS nêu khái niệm số thập phân

- Lấy ví dụ số thập phân và xác định cấu tạo của số thập phân đó

- Chuẩn bị bài sau: Tiết 34: Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân

Trang 11

Tiết 3: TẬP ĐỌC

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

I MỤC TIÊU :

- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do Biết đọc diễn

cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng , ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi sự kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện của con người với thiên nhiên Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục HS lòng yêu quê hương , đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY-

HỌC Bảng phụ : HỌC Ghi khổ thơ cuối để HS luyện đọc

III.HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Những người bạn tốt vaitr lời câu hỏi.

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b.Nội dung

Trang 12

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung bài tập đọc

- Chuẩn bị bài : Kì diệu rừng xanh

Tiết 4: KĨ THUẬT

I MỤC TIÊU

- HS nhận biết được cách nấu cơm

- HS biết cách nấu cơm chín đều , ngon, dẻo

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

*Hoạt động 1: Luyện đọc:

GV cho 1 HS đọc toàn bài

+ Luyện đọc đoạn lần 1: GV cho HS

luyện đọc đoạn lần 1 sửa sai cho HS

-Cho HS luỵên đọc từ phiên âm

-GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi, giọng đọc…cho HS

+ Luyện đọc đoạn lần 2: Cho HS đọc

nối tiếp đoạn lần 2

-Giải nghĩa thêm từ ngữ: cao nguyên ,

trăng chơi vơi

+ Đọc nối tiếp đoạn lần 3: Cho HS đọc

-GV đọc mẫu( HD cách đọc )

* Tìm hiểu bài:

Tìm câu thơ miêu tả cảnh đẹp đêm

trăng trên sông Đà

GV giảng : Trăng chơi vơi

Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh

mịch

Tìm hình ảnh trong đêm trăng gợi lên

vừa tĩnh mịch, vừa sinh động

Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện

sự gắn bó giữa con người với thiên

nhiên

-GV giải thích thêm hình ảnh:Biển sẽ

nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

- Nội dung bài là gì?

Nội dung: Ca ngợi sự kì vĩ của công

trình, sức mạnh của những người đang

chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà

quyện của con người với thiên nhiên.

* Luyện đọc nâng cao

- HS tiếp nối đọc bài (mỗi em một khổ thơ)

- HS tiếp nối đọc đoạn (2-3 lượt ) kết hợp giải nghiã từ mới

- Đêm trăng vữa tĩnh mịch, vừa sinh động

vì có tiếng đàn của cô gái Nga có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng

- 1 HS nêu, HS khác nhận xét

- Ca ngợi sự kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện của con người với thiên nhiên

HS tiếp nối đọc bài , lớp theo dõi phát hiện giọng đọc

-HS luyện đọc nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm

-HTL từng khổ thơ và cả bài thơ

Ngày đăng: 10/11/2015, 19:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w