1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 5 lớp 5b

23 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm thể hiện giọng các nhân vật và nội dung câu chuyện.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1.Kiểm tra bài cũ : HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về tr

Trang 1

Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn

Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 5 Ngày lập : 14 / 9 / 2015 Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2015 Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ _ Tiết 2: NGOẠI NGỮ Giáo viên chuyên dạy _ Tiết 3: TẬP ĐỌC Một chuyên gia máy xúc I MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm thể hiện giọng các nhân vật và nội dung câu chuyện - Hiểu diễn biến câu chuyện và ý nghĩa của bài: Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị các dân tộc trên toàn thế giới - GD tính đoàn kết cho HS II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh hoạ SGK : Dùng giới thiệu bài

- Bảng phụ chép đoạn 4 – SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : 1.Kiểm tra bài cũ : HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất - trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài :Giới thiệu tranh để vào bài b) Nội dung : *Hoạt động 1: Luyện đọc đúng - Gọi 1HS đọc bài - GV nhận xét chốt 4đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 ( đọc - Cả lớp đọc thầm chia đoạn - Luyện đọc từ khó:loãng, rải, tạo nên, hoà sắc, ngoại quốc, chất phác, A-lếch-xây,… - Giải nghĩa từ khó:công trường, hoà sắc, điểm tâm, chất phác, chuyên gia, …

Trang 2

- Luyện đọc nhóm 4

- Thi đọc giữa các nhóm ( đoạn 4)

- GV đọc mẫu cả bài

*Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

? Anh Thuỷ gặp A-lếch – xây ở đâu?

? Dáng vẻ của A – lếch – xây có gì đặc biệt

khiến anh Thuỷ chú ý?

? Dáng vẻ của A-lếch-xây gợi cho tác giả

cảm nghĩ như thế nào ?

? Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất

? Vì sao ?( HSKG nêu )

- Liên hệ thực tế

? Nội dung chính của bài là gì?

Nội dung: Tình cảm chân thành của 1

chuyên gia nước bạn với công nhân Việt

Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị các

dân tộc trên toàn thế giới

*Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:

- Cho HS tự luyện đọc theo nhóm

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 4( GV hướng

+ Kể về tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn…

- 4 HS đọc tiếp nối các đoạn và nêu cách đọc

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- 2 -3 HS đọc bài

3.Củng cố, dặn dò:

Nội dung chính của bài là gì?

Em học tập được điều gì ở bài đọc?

Chuẩn bị bài sau:Sự sụp đổ của chế độ a – pác – thai

_

Tiết 4: TOÁN Tiết21: Ôn tập: Bảng đơn vị đo độ dài

I MỤC TIÊU :

- Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài: Quan hệ của các đơn

vị đo thông dụng

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan

- Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập và biết áp dụng vào thực tế

II ĐỒ DÙNG

- Bảng phụ có kẻ sẵn bảng như trong SGK ; - Bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS kể tên các đơn vị đo độ dài đã học.

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

b) Nội dung :

Bài 1 : a Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo - HS đọc XĐ yêu cầu bài tập

Trang 3

độ dài sau:

GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng như

trong SGK

- Yêu cầu HS nêu nhận xét về 2 đơn vị đo

độ dài liền kề nhau

GVKL: Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau

Bài 2(a,c) : Cho HS nêu yêu cầu.

- Gọi 3 em lên bảng làm 3 phần

135m = 1350m 8300m = 83 dam

342dm= 3420 m 4000m = 40hm

15cm = 150mm 25 000m = 25km

*Đây là bài tập chuyển đổi từ đơn vị lớn

ra các đơn vị bé liền kề (phần a) hoặc

chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị

lớn hơn (phần b, c)

Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV đưa bài tập yêu cầu nêu nội dung

bài

4 km 37m= 4037m 354 dm = 35m 4dm

8m 12cm = 812cm 3040 m = 3km40m

* GV chốt: Đây là bài toán chuyển đổi từ

các số đo có hai tên đơn vị sang các số đo

một tên đơn vị và ngược lại.

Bài 4 :GV gọi HS đọc đề bài toán

GV giảng HS hiểu tuyến đường sắt Thống

Nhất

- GV yêu cầu HS tự làm bài, HD HS yếu

vẽ sơ đồ bài toán rồi giải

- GV chữa bài cho HS

- HS thảo luận nhóm bàn, đại diện nhóm lên điền - Lớp nhận xét

- HS nhận xét

- 5 - 6 HS nhắc lại

- HS nêu yêu cầu

- Làm việc cá nhân vào vở nháp

- Lớp nhận xét

- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm

- Làm việc cá nhân vào vở

- Gọi 2 em lên trình bày

791+ 144= 935 (km)Đường sắt từ Hà Nội đến thành phố Hồ chí minh dài số km là:

791+ 935 = 1726 (km) Đấp số: a 935km

b 1726 km3- Củng cố - dặn do :

- Nêu lại các đơn vị đo độ dài ; bảng đơn vị đo độ dài

- Cuẩn bị bài sau: Tiết 22: Ôn tập: Bảng đơn vị đo KL

Chiều thứ hai đ/ c Thục dạy

Trang 4

Ngày 15 / 9 / 2015 Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2015

Tiết 1: TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Cỏc đơn vị đo khối lượng, bản đơn vị đo khối lượng

- Chuyển đổi cỏc đơn vị đo khối lượng

- Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo khối lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ :- Chép bài tập 1, 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

Giải miệng bài 3 SGK T19

2 Bài mới:a.Giới thiệu bài:Nêu MĐ yêu cầu của tiết học

b.Nội dung

Bài 1: Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo

khối lượng sau.( GV treo bảng phụ)

- GV tổ chức HS làm bài 1

? Hai đơn vị đo liền nhau gấp hoặc

kém nhau bao nhiêu lần

GVKL: Hai đơn vị đo khối lượng liền

Bài 2:Chuyển số đo khối lượng từ đơn

vị lớn về đơn vị bé và ngược lại

Tổ chức hs làm bài 2,củng cố cho HS

Cách đổi đơn vị đo khối lượng

-GV tổ chức chữa bài cho HS

18 yến = 180 kg 430 kg = 43 yến

200 tạ = 20000kg 2500kg= 25 tạ

35 tấn = 35 000 kg 16 000kg= 16 tấn

Bài 3: So sánh số đo khối lượng

-Tổ chức cho HS làm bài, chấm ,chữa

bài

- Nắm chắc cách đổi hai đơn vị đo về

một đơn vị đo và ngược lại

Bài 4: GV treo bảng phụ

? xác định dạng toán

-Tổ chức HS làm bài , chữa bài

-HS làm bài cá nhân hoàn thành bảng

- Hỏi đáp theo cặp về đổi các đơn vị đo liền nhau

- Nắm chắc bảng đơn vị đo khối lượng

- HS đọc tên các đơn vị đo từ lớn đến bé

-HS thảo luận cách làm theo cặp

-HS làm bài cá nhân.1 HS chữa bài trên bảng Bài giải

Trang 5

2 tấn đường = 10 000 kg đườngNgày thứ hai bán được số kg là:

300 x 2= 600 (kg)Nhày thứ ba bán được số kg đường là

1 000 – 300 – 600 = 100 (kg) Đáp số : 100 kg

3.Củng cố dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau: bài 23: Luyện tập

Tiết 2: CHÍNH TẢ

Nghe – viết: Một chuyên gia máy xúc.

Luyện tập đánh dấu thanh ( Các tiếng chứa uô/ ua)

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết và trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc

- Nắm được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ua

- Cẩn thận trong khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần : - Bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng viết các tiếng tiếng, biển, bìa, mía vào mô hình vần ; sau

đó nêu vị trí của dấu thanh trong từng tiếng

2.Bài mới : a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b) Nội dung.

*Hướng dẫn HS viết chính tả:

- GV đọc toàn bài

- HS nêu nội dung chính của đoạn viết

- Cho HS đọc thầm đoạn viết và tìm

những chữ dễ viết sai

- Cho HS luyện viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bài

- Bài 2: GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc

XĐ yêu cầu bài tập

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm chữa bài

GVKL: Tiếng chứa ua: của, mía

Tiếng chứa uô:cuốn, cuộc, buôn, muôn

- HS lắng nghe

- HS nêu nội dung

VD: buồng máy, ngoại quốc, công

trường, chất phác, giản dị.

- HS luyện viết

- HS viết vào vở

- HS soát lỗi

- HS đổi chéo bài soát lỗi

- Đọc ,nêu yêu cầu của đề bài

- Các nhóm thảo luận để tìm tiếng chứa

uô, ua trong bài văn

- HS chữa bài trên bảng lớp

- HS nhận xét bổ sung

Trang 6

Hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng

có nguyên âm đôi ua, uô

- Bài 3: GV đưa bài tập

- Làm miệng bằng cách thi tiếp sức

- Giải nghĩa 1 số thành ngữ?

GV: Muôn người như một: ý nói đoàn kết

một lòng

Chậm như rùa: Quá chậm chạp

Ngang như cua: Tính tình gàn dở, khó nói

chuyện, khó thống nhất ý kiến

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh

- HS điền miệng ( thi tiếp sức)

- HS giải nghĩa

- HS nhe nhận biết

3 Củng cố, dặn dò:

Gọi HS nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh với các chữ có uô; ua

- Chuẩn bị bài sau : Tuần 6

_

Tiết 3: ÂM NHẠC

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 4: ÂM NHẠC ( Tăng)

Giáo viên chuyên dạy

Chiều thứ ba nghỉ hội nghị viên chức

Ngày 16 / 9 / 2015

Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2015

Buổi sáng: Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ :Hoà bình

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình.

- Hiểu nghĩa từ hoà bình Biết sử dụng các từ đã học để viết một đoạn văn miêu

tả cảnh thanh bình của 1 miền quê hay thành phố

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bảng phụ : - Viết nội dung bài 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài 3, 4 tiết trước.

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài :GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b) Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng

nghĩa của từ Hòa Bình(GV đưa bảng

phụ.)

- Cho HS đọc, xác định yêu cầu của bài

- Gọi HS trình bày miệng

(giải nghĩa cả những câu còn lại)

+ Trạng thái bình thản: Không biểu lộ

- Lớp đọc thầm theo, xác định yêu cầu

- HS trình bày miệng

+ Trạng thái không có chiến tranh có nghĩa là Hòa Bình

- HS khác nhận xét

Trang 7

cảm xúc.Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần

của con người, không dùng để nói về tình

hình đất nước hay thế giới

+ Trạng thái hiền hòa yên ả: Yên ả là

trạng thái của cảnh vật Hiền hòa là trạng

thái của cảnh vật hoặc tính nết của con

người

Bài 2: Những từ nào dưới đây đồng

nghĩa với từ hòa bình(GV đưa bảng phụ.)

- Tổ chức hoạt động nhóm

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

(giải nghĩa cả những từ còn lại)

+ thanh thản: ( tâm trạng nhẹ nhàng,

thoải mái không có điều gì áy náy, lo

nghĩ); thái bình( yên ổn không có chiến

tranh loạn lạc)

Bài 3: GV đưa bài tập yêu cầu HS đọc

XĐ yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 3?

- Gọi HS trình bày miệng

- HS đọc, xác định yêu cầu

+ Các từ đồng nghĩa với hoà bình:bình

yên, thanh bình, thái bình

+ Chỉ viết 1 đoạn văn (5-7 câu)….em đã thấy hoặc trên ti vi

+ HS nối tiếp nhau đọc bài của mình.+ Lớp nhận xét, bổ sung

-

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đặt câu với từ có chứa tiếng “ bình”

- Chuẩn bị bài sau: Từ đồng âm

_

: Tiết 2: TOÁN

Tiết 23: Luyện tập

I MỤC TIÊU:

- Củng cố các đơn vị đo khối lượng, độ dài và các đơn vị đo diện tích

- Rèn kĩ năng:Tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông; tính toán trên các số đo

- Cẩn thận, tỉ mỉ trong học toán

II CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: -2 HS nhắc lại tên các đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng.

- 1HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo…

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

b.Nội dung.

Bài 1:

Hướng dẫn HS đổi đơn vị ra kg

- Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài

Bài 2:Gọi 1HS làm mẫu.

Trang 8

-Tổ chức chữa bài cho HS.

- GV khắc sâu cho HS cách tính diện

- HS thực hành theo nhóm đôi và báo cáo kết quả

3- Củng cố, dặn dò :

- HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, khối lượng

- HD Chuẩn bị bài sau: Tiết 24: Đề – ca – mét vuông Héc – tô - mét vuông

- Hiểu ý nghĩa của truyện các bạn kể, nghe và biết nhận xét đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

- Rèn thói quen ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Sưu tầm câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống triến tranh Thực hành kể chuyện

- Bảng phụ viết sẵn đề có mục gợi ý 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- 5 HS nối tiếp kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai.

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã

nghe đã đọc ca ngợi hòa bình chống

chiến tranh.

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu,

hãy giới thiệu cho bạn cùng lớp nghe

- 1 HS đọc đề bài

- 5->7 HS giới thiệu câu chuyện của mình.VD: Tôi kể câu chuyên về ba nàng công chúa thông minh, tài giỏi, đã giúp vua cha đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước

Trang 9

- Gv đưa gợi ý 3 ( bảng phụ) yêu cầu

HS đọc kĩ gợi ý 3: GV ghi các tiêu chí

đánh giá lên bảng

GV khuyến khích HS lấy truyện ngoài

SGK

Hoạt động 2: Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm: (4 em) Yêu cầu HS kể

chuyện của mình cho các bạn trong

Tiết 4: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ

GDATGT:Bài 12: Ngồi an toàn trong xe ô tô và trên thuyền

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS kể lại những hành vi đi xe

đạp không an toàn

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV đặt câu hỏi:

+ Các em nào đi xe đạp đến trường?Em có biết cách đi

xe đạp qua đường như thế nào cho an toàn không?

- GV bổ sung và nhấn mạnh kết luận

b.Nội dung:

HĐ 1: Xem tranh

- Cho HS xem tranh, thảo luận nhóm theo câu hỏi?

+ Những bạn nào trong tranh đang đi xe đạp qua đường?

+ Các em thấy đi xe đạp qua đường có khó không? Tại

Trang 10

an toàn như thế nào không?

+ Đèn tín hiệu giao thông có mấy màu?Ý nghĩa các

màu?

- GV bổ sung và nhấn mạnh kết luận

HĐ 3:Góc vui học

- Xem tranh và sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự các

bước qua đường an toàn

- GV kiểm tra, giải đáp

- Đọc trơn cả bài và biết đọc diễn cảm bài văn, HTL khổ thơ 3,4

- HS hiểu các từ ngữ và ý nghĩa của bài Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm ủa một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

- GD học sinh tình yêu hoà bình, phản đối cuộc chiến tranh xâm lược

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh minh hoạ SGK : Dùng GTB

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc bài "Một chuyên gia máy xúc", trả lời câu hỏi SGK.

- GV nhận xét, cho điểm HS.

2.Bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b.Nội dung:

* Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn

của bài thơ, kết hợp giải nghĩa từ

( Lưu ý: Rèn học sinh đọc chưa tốt)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm nội dung

chính của từng đoạn

- Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi

SGK

Vì sao chú Mo – ri – xơn lên án cuộc

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp khổ thơ (3 lần)

- Tìm hiểu từ khó, luyện đọc câu khó

Trang 11

chiến tranh xâm lược của chính quyền

Nội dung : Ca ngợi hành động dũng

cảm của một công dân Mĩ, dám tự

thiêu để phản đối cuộc chiến tranh

xâm lược Việt Nam.

- Nêu ý nghĩa của bài

- 4 HS đọc nối tiếp bài

- Nêu nội dung bài tập đọc

- Chuẩn bị bài sau: Sự sụp đổ của chế độ A- pác - thai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những việc em cần làm để thể hiện sự ứng xử văn

Trang 12

- Nhận xét.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu yêu cầu bài học

b Nội dnng:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- GV kể chuyện : Cuộc thi trèo cây

- GV đưa câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 4:

+ Theo em, Voi đã thể hiện trí thông minh của mình

như thế nào?

+ Nếu em là vị giám khảo em sẽ làm gì?

- GV chốt : Voi không thể trèo cây như Quạ, Khỉ nên đã

dùng sức khỏe của minh húc đổ cây để treo được một

cách dễ dàng

Hoạt động 2:

Bài tập 2: GV đưa tranh cho HS quan sát:

- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho thực hành đánh dấu vào bức tranh chỉ nghề

nghiệp/công việc mà mình thích

- HS làm việc cặp đôi hiện sự ứng xử văn minh nơi

công cộng - Đại diện nêu kết quả

GV kết luận: Mỗi người để có sở thích về nghề

nghiệp/công việc của riêng mình

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:

- Em cần làm gì để phát huy sở thích nghề nghiệp/công

việc của mình?

- GV chốt:

+ Phải biết được điểm mạnh của mình là gì

+ Học tập chăm chỉ, có hiệu quả

+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể

+ Liên tục rèn luyện để phát huy các loại hình thông

minh của bản thân

- Em cần làm gì để khắc phục sở đoản của mình?

- GV chốt: Cần biết điểm yếu của mình để khắc phục

Hoạt động 4: Em tự đánh giá

- GVcho HS đánh giá việc thường xuyên rèn luyện

điểm mạnh của mình qua phiếu đánh giá

- Nhóm khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc cá nhân vào sách giáo khoa

- HS phát biểu ý kiến

- HS nêu

- HS nêu

- HS đọc kết luận trong sách giáo khoa

- HS làm bài vào phiếu trong sách giáo khoa

Ngày đăng: 10/11/2015, 19:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w