1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 tuần 22 CKT BVMT KNS(Long)

35 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài "Bè xuôi Sông La" và trả lời câu hỏi về nội - GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.. - GV tổ chức cho HS hoạt

Trang 1

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

bài "Bè xuôi Sông La" và trả lời câu hỏi về nội

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Chú ý: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi thảo luận

trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những

nét đặc sắc của hoa sầu riêng?

- Em hiểu “ hao hao giống" là gì ?

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng?

- Em hiểu “mật ong già hạn “là loại mật ong như

- Tiếp nối phát biểu :

- Sầu riêng là loại Miền Nam nước ta

- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận

Trang 2

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH

-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng không đẹp

của cây sầu riêng ù? Tác giả tả như thế nhằm mục

đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng ?

- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

+ Sầu riêng vị quyến rũ đến lạ kì

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây

đặc sản của miền Nam nước ta.

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- HS lên bảng sửa bài

- HS nêu đề bài Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bản

5

26:30

6:1230

12 = =

9

45:45

5:2045

5

214:70

14:2870

28= =

3

217:51

17:3451

- HS khác nhận xét bài bạn

Trang 3

tối giản

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

+ HS đọc đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Những phân số nào bằng phân số

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2HS lên bảng sửa bài

3:627

9

27:63

7:1463

14 = =

18

52:36

2:1036

Trang 4

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a/b, hoặc BT do

- 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 3

III Hoạt động trên lớp:

* Soát lỗi chấm bài:

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi

tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng

- Các từ: trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn,

hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung các từ vừa tìm được trên phiếu:

- Cậu bé bị ngã không thấy đau Tối mẹ về nhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oà khóc nưc nở vì đau

+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ

Trang 5

KHOA HỌC

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG.

I/ MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: Âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (cịi tàu, xe, trống trường,…)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ 5 chai hoặc cốc giống nhau

+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ Ổn định lớp

B/ Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Aâm thanh có thể lan truyền qua những môi

trường nào? Nêu ví dụ?

- GV nhận xét, ghi điểm

C/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong

cuộc sống.

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK /

86 và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình

- GV đihướng dẫn giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận : Âm thanh rất quan trọng

đối với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm thanh

chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng

thức âm nhạc

- 1 HS nêu

- 2 HS ngồi cùng bàn, quan sát, trao đổi và tìm vai trò của âm thanh ghi vào giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và

những âm thanh không thích

-Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia thành 2 cột :

thích/không thích, sau đó ghi những âm thanh cho phù hợp.

- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về 1 âm thanh ưa

thích và 1 âm thanh không thích

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc ghi lại được

âm thanh.

- Hỏi em thích bài hát nào? Lúc muốn nghe bài hát đó

em làm như thế nào?

- GV bật đài cho HS nghe một số bài hát thiếu nhi mà em

Trang 6

- Hỏi : + Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?

- GV nhận xét

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

* Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ

- Yêu cầu các nhóm làm nhạc cụ : như SGV /155

- Yêu cầu các nhóm nối tiếp nhau lên biểu diễn

- GV nhận xét

D/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống ?

- Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì?

- Chuẩn bị bài sau: Âm thanh trong cuộc sống (tiếp)

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời

- 2 HS đọc

- HS các nhóm thực hiện

- Các nhóm lần lược lên biểu diễn

- Các nhóm khác nhận xét đánh giá

- 2 HS trả lời

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? Trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng

5 câu, trong đĩ cĩ câu kể Ai thế nào ? (BT2)

* HS khá, giỏi viết được đoạn văn cĩ 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2).

II Đồ dùng dạy học:

- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn phần nhận xét (viết

mỗi câu 1 dịng )

- 1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào ? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở bài tập 1

(phần luyện tập, mỗi câu viết 1 dịng)

III Hoạt động trên lớp:

- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai

- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đơi

+ HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng

+ Đọc lại các câu kể:

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào

Trang 7

- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho

- GV: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? cho

ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm

tính chất ở vị ngữ trong câu )

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

Cũng có câu chủ ngữ lai do cụm danh từ tạo

- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu

bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :

- Tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn

sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu

- Hoạt động nhóm 4 HS

- HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu

kết quả

- Câu 5 là câu kể Ai thế nào? Về cấu tạo là

câu ghép đẳng lập có 2 vế câu (2 cụm chủ vị)

đặt song song với nhau

- Câu 7 (Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả

dài trên mặt hồ) là kiểu câu Ai làm gì?

Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ những loại cây trái gì?

- HS tự làm bài GV khuyến khích HS viết

thành đoạn văn vì trong tranh chỉ thể hiện

được một vài loại cây trái

SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, tên địa danh và tên của sự vật

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành

- Lắng nghe để nắm được cách thực hiện

- Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảo luận

và thực hiện vào phiếu

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- 1 HS đọc

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ (Xem SGV)

- Tự làm bài

Trang 8

- Gọi HS đọc bài làm

3 Củng cố – dặn dũ:

- Trong cõu kể Ai thế nào? Chủ ngư do từ

loại nào tạo thành? Nú cú ý nghĩa gỡ?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn

ngắn cú dựng cõu kể Ai thế nào? (3 đến 5

cõu)

- 3 - 5 HS trỡnh bày

- Thực hiện theo lời dặn của giỏo viờn

Luyện tiếng việt

Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào I:Mục tiêu:

-Giúp hs xác định đợc chủ ngữ trong câu kể ai thế nào ?

- Biết đặt câu kể ai thế nào ?

III Hoạt động trờn lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn ụn luyện:

(Cho HS làm cỏc bài tập trong vở BT toỏn)

Bài 1 :

+ HS nờu đề bài, tự làm bài vào vở

- HS lờn bảng sửa bài

- HS khỏc nhận xột bài bạn

- Hai HS nờu cỏch rỳt gọ phõn số

- HS khỏc nhận xột bài bạn

- Cả lớp lắng nghe

- HS nờu đề bài Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trờn bản

- HS khỏc nhận xột bài bạn

Trang 9

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2HS lên bảng sửa bài

- Học trò chơi “Đi qua cầu” Yêu cầu biết cach chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm và phương tiện

- Vệ sinh an toàn sân trường

- Chuẩn bị còi, 2 em 1 dây nhảy và dụng cụ, sân chơi cho trò chơi đi qua cầu

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

A Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học 6- 10’ ×××××××××

×××××××××

Trang 10

- Tập bài thể dục phát triển chung 1lần

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập

- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” hoặc “Bịt mắt bắt dê”

B Phần cơ bản

a)Bài tập RLTTCB

- ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân

cahaan

+HS khởi động lại các khớp, ôn cách chao dây,so

dây, quay dây và chụm 2 chân bật nhảy qua dây nhẹ

nhàng theo nhịp qua dây

+Tập luyện theo tổ hoặc cho luân phiên từng nhóm

thay nhau tập GV thường xuyên phát hiện sửa chữa

những động tác sai cho HS Có thể phân công từng

đôi thay nhau người tập đếm số lần Kết thúc nội

dung xem tổ nào,bạn nào nhảy được nhiều lần nhất

GV HD thêm để các em có thể tự lập ở nhà được

* Cả lớp đồng loạt nhảy theo nhịp hô: 1 Lần Em nào

có số nhảy nhiều lần nhất được biểu dương

b)Trò chơi vận động

- Học trò chơi “Đi qua câù”

+GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, cho HS

chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thức

+Có thể cho HS tập trước 1 số lần đi trên mặt đất,

sau đó đứng và đi trên cầu để làm quen và tập giữ

thăng bằng, rồi mới cho đi trên cầu tập theo tổ

+Tổ nào thực hiện đúng nhất tổ đó thắng GV chú ý

khâu bảo hiểm tránh để xảy ra chấn thương và nhắc

nhở các nhóm dúp đỡ nhau trong tập luyện

C Phần kết thúc

- Chạy nhẹ nhàng sau đó đứng tại chỗ tập 1 số động

tác hồi tĩnh(Do GV tự chọn)Kết hợp hít thở sâu

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

+ Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu ví dụ :

- HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn thẳng

chia theo các tỉ lệ như SGK

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của hai

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

độ dài đoạn thẳng AB?

+ Độ dài đoạn thẳng AD lơn hơn độ dài đoạn thẳng AC

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 5 Tử số 2 của phân số

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở

- Hai HS làm bài trên bảng

Trang 12

Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); bước đầu kể

lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác

II GD kỹ năng sống:

- Cần yêu quý các loài vật quanh ta

III Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

- 4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to

IV Hoạt động trên lớp :

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ

câu chuyện theo trình tự đúng:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

yêu cầu đề

- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện lên

bảng không theo thứ tự câu chuyện ( như

SGK)

- HS sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự

của câu chuyện

+ HS quan sát, suy nghĩ, nêu cách sắp xếp

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị về việc đọc trước câu chuyện của các tổ viên

- Cả lớp lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc

- Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp

Trang 13

của mình kết hợp trình bày nội dung.

+ Gọi HS tiếp nối phát biểu

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,

kết truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

+ Tranh 2: Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiên nga con

đi sau cùng, trông thật cô đơn và lẻ loi

+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con

+ Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với thiên nga?

+ Qua câu chuyện này bạn thấy vịt con xấu xí là con vật như thế nào?

+ Bạn học được đức tính gì ở vịt con xấu xí ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

ĐẠO ĐỨC :

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I Mục tiêu :

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

II GD Kỹ năng sống:

 KN: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

- Ứng xử lịch sự với mọi người

- Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống

- Kiểm soát khi cần thiết

 Kỹ thuật dạy học :

- Đóng vai - Nói cách khác - Thảo luận nhóm - Xử lí tình huống

III Đồ dùng dạy học :

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

IV Hoạt động trên lớp :

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hoạt động 1:

Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/33)

- GV nêu từng ý kiến của bài tập 2

- Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý

d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không

phân biệt già- trẻ, nam- nữ

đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình huống a,

bài tập 4

Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ chơi

thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ tay làm hỏng đồ

chơi của Linh Theo em, hai bạn cần làm gì khi

đó?

- GV nhận xét chung

Kết luận chung:

- GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa:

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung

quanh trong cuộc sống hàng ngày

- Về xem lại bài và áp dụng những gì đã học

vào thực tế

- Chuẩn bị bài tiết sau

- HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3

- HS giải thích sự lựa chọn của mình

- Cả lớp lắng nghe

- Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai

- Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết

Trang 15

- Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung ducó nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (Trả lời được các câu hỏi, thuộc được một vài câu thơ yêu thích)

* HS cảm nhận được vẽ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp :

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính khổ thơ 1 và 2

- HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, nhưũng người đi chợ

tết có điểm gì chung?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

- Ghi ý chính của khổ thơ còn lại

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời

câu hỏi

Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết

Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh

giàu màu sắc đó ?

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS quan sát tranh SGK và trả lời

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

- HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Cho biết vẻ đẹp tươi vui của những người

đi chợ tết ở vùng trung du

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Điểm chung giữa mỗi người là ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết, vui ve kéo hàng trên cỏ biếc

+ Nói lên sự vui vẻ, tưng bừng của mọi người tham gia đi chợ tết

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+ Các màu sắc là: trắng đỏ, hồng lam, xanh biếc thắm, vàng, tía, son

+ Chỉ có một màu đỏ nhưng cũng có rất nhiều cung bậc như hồng, đỏ, tía, thắm, son

HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài

+ HS trả lời

Trang 16

TOÁN :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số

- So sánh được một phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta làm

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1?

- HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ

ràng trước khi xếp

- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề

bài yêu cầu

Trang 17

I Mục tiêu:

- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ; bước đầu nhận

ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1)

- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1 d, e

- Một số tờ giấy lớn kẻ bảng thể hiện nội dung các bài tập 1 a và 1b để HS làm theo nhóm theo mẫu

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 :

- HS đọc 3 bài đọc " Sầu riêng - Cây gạo - Bãi ngô

" lớp đọc thầm theo và thảo luận để trả lời các câu

hỏi:

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- HS trả lời câu hỏi a, b trên phiếu

+ Trả lời miệng các câu hỏi c, d, e Riêng đối với câu c

nhân hoá có trong 3 bài văn lên bảng

- Trong ba bài trên bài nào miêu tả một loài cây, bài

nào miêu tả một cây cụ thể ?

- Theo em miêu tả một loại cây có điểm gì giống và

điểm gì khác so với miêu tả một cây cụ thể ?

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc 3 bài văn

+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu

+ Các nhóm HS ngồi cùng bàn trao đổi

và hoàn thành các câu hỏi theo yêu cầu

- Các nhóm dán phiếu bài làm lên bảng

và đọc lại

+ Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung

a/ Hướng dẫn HS trả lời như SGK b/ Hướng dẫn HS trả lời như SGK.

c/ HS tiếp nối phát biểu:

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát :

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

- Bài văn có 3 đoạn

+ HS trao đổi và sửa cho nhau

- Tiếp nối nhau phát biểu về các hình ảnh so sánh, nhân hoá được các tác giả

sử dụng trong 3 bài văn

+ Quan sát, lắng nghe GV

- 2 Bài "Sầu riêng" và " Bãi ngô " miêu

tả một loài cây còn bài " Cây gạo" mieu

tả một loại cây cụ thể

+ Điểm giống: xem SGV

Ngày đăng: 21/09/2015, 06:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ nào có - GA lớp 4 tuần 22 CKT BVMT KNS(Long)
Hình v ẽ nào có (Trang 3)
Bảng  không theo thứ tự câu chuyện ( như - GA lớp 4 tuần 22 CKT BVMT KNS(Long)
ng không theo thứ tự câu chuyện ( như (Trang 12)
Bảng như (mít, xoài, mãng cầu, cam, chanh, bưởi, - GA lớp 4 tuần 22 CKT BVMT KNS(Long)
Bảng nh ư (mít, xoài, mãng cầu, cam, chanh, bưởi, (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w