1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4 TUẦN 9

42 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập và ôn tập môn học lớp 4 Tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học (Thông Tin Không Rõ)
Chuyên ngành Giáo dục lớp 4
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 331,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9HAI Tập đọc Mĩ thuật Khoa học Toán Đạo đức Thưa chuyện với mẹ Vẽ trang trí : Vẽ đơn giảng hoa lá Phòng tránh tai nạn đuối nước Hai đường thẳng song song Tiết kiệm

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9

HAI

Tập đọc

Mĩ thuật

Khoa học Toán Đạo đức

Thưa chuyện với mẹ Vẽ trang trí : Vẽ đơn giảng hoa lá Phòng tránh tai nạn đuối nước Hai đường thẳng song song Tiết kiệm thời giờ (tiết 1)

BA

Thể dục Kể chuyện Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 17 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Mở rộng vốn từ : ước mơ Vẽ hai đường thẳng vuông góc Cắt, khâu túi rút dây (tiết 3)

Tập đọc Tập làm văn Lịch sử Toán Địa lí

Điều ước của vua Mi-đát Luyện tập phát triển câu chuyện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Vẽ hai đường thẳng song song Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tt)

NĂM

Thể dục Chính tả Luyện T & C Toán

Kĩ thuật

Bài 18 Nghe – viết : Thợ rèn Động từ Thực hành vẽ hình chữ nhật Thêu lước vặn

SÁU

Tập làm văn Khoa học Toán Sinh hoạt lớp

Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Ôn tập : Con người và sức khỏe Thực hành vẽ hình vuông

Thứ hai :

TẬP ĐỌCTHƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I.MỤC TIÊU:

1.Đọc thành tiếng.

Trang 2

-Ñóc ñuùng caùc tieâng, töø khoù hoaịc deê laên do ạnh höôûng cụa phöông ngöõ : ngoû yù, caĩt nghóa, moăn moôt, vaât vạ, ngheøn nghén ôû coơ, nheê nhái, phì phaøo, cuùc caĩc.

-Ñóc trođi chạy ñöôïc toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø, nhaân gióng ôû caùc töø ngöõ gôïi tạ, gôïi cạm.

-Ñóc dieên cạm toaøn baøi, theơ hieôn gióng ñóc phuø hôïp vôùi noôi dung.

-Tranh minh hóa cụa baøi

-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán höôùng daên luyeôn ñóc

III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC

1Kieơm tra baøi cuõ

-Gói 3 HS leđn bạng ñóc baøi “Ñođi giaøy ba ta

maøu xanh” vaø trạ lôøi cađu hoûi :

-GV nhaôn xeùt cho ñieơm.

2.Dáy – hóc baøi môùi.

-GV giôùi thieôu baøi.

Yeđu caøđøu HS nhìn vaøo tranh cụa baøi Taôp ñóc vaø

mođ tạ nhöõng cạnh veõ trong böùc tranh.

+Caôu beù trong tranh ñang noùi gì vôùi mé Baøi

hóc hođm nay cho caùc em hieơu roõ ñieău ñoù.

Ghi töïa baøi.

*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi.

a)Luyeôn ñóc.

Yeđu caău HS môû sgk vaø yeđu caău HS ñóc noâi tieâp

nhau ñóc töøng ñoán cụa baøi ( 3 löôït).

-GV chuù yù söûa loơi phaùt ađm cụa HS.

-Gói HS khaùc ñóc toaøn baøi.

-Gói 01 HS ñóc phaăn chuù giại.

+GV ñóc maêu laăn 1.

b)Tìm hieơûu baøi vaø höôùng daên ñóc dieên cạm.

-GV cho HS ñóc ñoán 1, trao ñoơi vaø trạ lôøi cađu

hoûi.

Hoûi:

+Töø “thöa” coù nghóa laø gì ?

-3 HS leđn ñóc baøi.

-Nhieău HS nhaĩc lái.

-Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa GV.

-02 HS ñóc moôt löôït.

+Ñoán 1 :Töø ngaøy phại nghư hóc…kieâm soâng.

+Ñoán 2 : phaăn coøn lái cụa baøi.

+3 HS khaùc ñóc toaøn baøi.

+1 HS ñóc.

-Laĩng nghe vaø cạm thú.

-1 HS ñóc.

-HS trạ lôøi caù nhađn.

+ Coù nghóa laø trình baøy vôùi ngöôøi tređn veă moôt vaân ñeă naøo ñoù vôùi tính caùch leê pheùp,

Trang 3

+Cương xin mẹ đi học nghề gì ?

+Cương học nghề thợ rèn để làm gì ?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì ?

+Đoạn 1 nói lên điều gì ?

+Gọi HS đọc đoạn 2.

+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình

bày ước mơ của mình ?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào ?

+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?

+Nội dung chính đoạn 2 nói lên điều gì ?

+Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi.

+Nhận xét cách trò chuỵen của hai mẹ con :

a) Cách xưng hô.

b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện.

+Nội dung chính của bài nói lên điều gì ?

-GV ghi ý chính bài

-Cho HS nhắc lại.

c) Đọc diễn cảm.

Tổ chức cho HS đọc phân vai.

Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.

-Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.

-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.

-GV nhận xét sửa sai.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài.

-Bình chọn bạn đọc hay nhất.

-GV nhận xét – sửa sai.

ngoan ngoãn.

+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.

+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống.

+Tìm cách làm việc để tự nuôi mình.

+Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

-1 HS đọc.

+Bà ngạc nhiên và phản đối.

+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình.

+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha : nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường +Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em.

-HS đọc.

+Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất diệu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái.

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện : thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ phản đối.

+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.

HS đọc.

-3 HS thực hiện theo vai.

+HS thực hiện.

-2 HS đọc -HS thực hiện.

Trang 4

3.Củng cố:

-Hỏi tên bài.

-Nội dung chính của bài.

4.Dặn dò:

Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới

5.Nhận xét tiết học.

-GV nhận xét –Đánh giá kết quả học tập của

I.MỤC TIÊU:

-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của hoa, lá.

-HS biết cách vẽ và vẽ được hoa, lá.

-HS thêm yêu thích các loại hoa, lá.

-Sưu tầm tranh, ảnh các loại hoa, lá.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Giới thiệu:

Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em

về cách vẽ các loại hoa, lá.

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1 :

Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu một vài bức tranh ảnh về các

loại hoa, lá.

+Đây là loại hoa, lá gì ?

+Hình dáng và các bộ phận của nó như thế

nào ?

+Nhận xét về đặc điểm nổi bật của hoa, lá ?

+Màu sắc của nó như thế nào ?

+Em hãy kể thêm những hoa, lá nào mà em

đã từng thấy, từng biết ?

-GV nhận xét.

*Hoạt động 2.

Cách vẽ đơn giản hoa, lá.

+GV giới thiệu cho HS biết cách vẽ và GV vẽ

-Lắng nghe.

-Nhiều HS nhắc lại.

-Lắng nghe và theo dõi.

-HS tự nêu.

-HS lắng nghe.

Trang 5

mẫu cho HS quan sát.

-Vẽ phát hình dáng chung và các nét chính

lược bỏ các nét không cần thiết

-Nhìn mẫu và chỉnh sửa cho hình đẹp hơn.

-GV cho HS nhắc lại.

-GV cho HS xem lại một vài bức tranh.

*Hoạt động 3 : Thực hành.

-GV cho HS thực hiện.

-GV quan sát giúp đỡ những em yếu.

*Hoạt động 4 : Nhận xét – Đánh giá.

-GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét.

-GV Nhận xét đánh giá tiết học.

_Xem trước bài mới.

-HS quan sát theo dỏi.

-HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.

-HS nhắc lại.

-HS thực hiện.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

KHOA HỌCPHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I.MỤC TIÊU:

Gúp HS:

-Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước.

-Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi.

-Nêu được tác hại của sông nước.

-Có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện.

II.CHUẨÛN BỊ:

-Các hình minh họa trong sgk.

-Phiếu ghi các tình huống.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

+Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ.

-GV nhận xét – ghi điểm.

2 Bài mới

*Giới thiệu:

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1

Những việc nên làm và không nên làm để

phòng tránh tai nạn sông nước.

-GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm đôi.

-Yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả những gì

em thấy ở trong tranh 1, 2, 3 theo em việc làm

nào nên làm và những việc làm nào không nên

+Hình 2 : Vẽ một cái giếng Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em.

Trang 6

+Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh

tai nạn sông nước ?

-GV nhận xét sửa sai.

Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục bạn cần

biết.

*Hoạt động 2

Những điều cần biết khi đi bơi hoậc tập bơi

-GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm

Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5 sgk

thảo luận và trả lời các câu hỏi.

+Hình minh họa cho em biết điều gì ?

+Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu ?

+Trước khi bơi và sau khi bơi em cần chú ý

điều gì ?

-GV nhận xét kết luận.

*Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có người

và phương tiện cứu hộ Trước khi bơi cần vận

động, tập các bài theo hướng dẫn để tránh cảm

lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt trước

và sau khi bơi Không nên bơi khi người ra mồ

hôi hay vừa ăn no hoặc đói để tránh tai nạn khi

bơi hoặc tập bơi.

*Hoạt động 3

Bày tỏ thái độ, ý kiến.

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

-Phát phiếu tình huống cho mỗi nhóm.

+Tình huống 1 ; Bắc và Nam vừa đi đá bóng

về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát.

Nếu là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?

+Tình huống 2 : Đi học về Nga thấy mấy em

nhỏ tranh nhau cúi xuống gần bờ ao để lấy quả

bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?

+Tình huống 3 : Minh đến nhà Tuấn chơi thấy

Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân

+Hình 3 : Vẽ các bạn HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối.

+Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ

em không nên chơi đùa gần ao, hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy -2 HS đọc.

+ Tiến hành thảo luận nhóm +Đại diện nhóm báo cáo.

+Hình 4 : Minh họa các bạn đang bơi ở bể bơi đông người Hình 5 minh họa các bạn đang bơi ở bờ biển.

+Ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ.

+Trước khi bơi cần phải vận động, tập các bài tập để không bị cảm lạnh hay chuột rút, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơi xong cần tắm lại xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi -HS lắng nghe.

-HS thực hiện.

+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghĩ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm +Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và đi nhờ người lớn đến lấy giúp Vì trẻ em không nên đứng gần ao, rất dễ bị ngã xuống nước.

+Em sẽ bảo Tuấn mang rau vào sân nhà nhặt để vừa làm vừa trông em Đễ em bé chơi cạnh giếng rất guy hiểm Thành giếng

Trang 7

giếng Giếng xây thành cao nhưng không có

nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?

+Tình huống 4 : Chiều chủ nhật, Dũng rủ

Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây

xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa

có bảo vệ để không mất tiền mua vé Nếu là

Cường em sẽ nói gì với Dũng ?

+Tình huống 5 : Nhà Linh và Lan ở xa trường,

cách một con suối Đúng lúc đi học về thì trời

đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi

không thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ

làm gì ?

-GV nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện hay

nhất.

3.Củng cố:

-Hỏi tựa bài học.

-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.

4.Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.

-GV nhận xét tiết học.

+Em sẽ về trường nhờ sự giúp đỡ của thấy cô hay vào nhà dân gần đó nhờ các bác đưa qua suối.

-5 đến 7 em nêu.

+HS lắng nghe.

+HS nhắc lại -Nêu miệng.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

TOÁNHAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Nhận biết được hai đường thẳng song song.

-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.

II.CHUẨN BỊ

-Thước thẳng và eke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

-3 HS lên bảng làm bài tập.

-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.

-GV nhận xét sửa sai

2.Dạy học bài mới.

a)-GV giới thiệu bài

Ghi tựa bài.

b)GV giới thiệu hai đường thẳng song song.

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu

tên hình và các đặc điểm của hình đó.

-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện

-3 HS lên bảng thực hiện.

Trang 8

AB và DC về hai phía và nêu : kéo dài hai cạnh

AB và ĐC của hình chữ nhật ABCD ta được hai

đường thẳng song song với nhau.

-GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện kéo dài hai

cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và

BC.

+Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ

nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song

không ?

-GV nêu hai đường thẳng song song không bao

giờ cắt nhau.

-GV yêu cầu HS quan sát lớp học để tìm ra hai

đường thẳng song song có trong thực tế cuộc

sống.

-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song.

-GV nhận xét sửa sai.

c Luyện tập, thực hành.

*Bài 1:

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó

chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một

cặp cạnh song song với nhau.

+Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ

nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với

nhau ?

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu

HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình vuông đó.

-GV nhận xét sửa sai.

-Bài 2.

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các

cạnh song song với cạnh BE.

-GV cho HS lên bảng thực hiện.

-GV nhận xét sửa sai.

*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình và cho biết :

+Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song

song với nhau ?

+Trong hình DEIHG có các cặp cạnh nào song

song với nhau ?

-GV cho HS nêu và lên thực hiện.

A B

C D +Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD ta cũng được hai đường thẳng song song.

+Hai mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, hai cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa kính, khung ảnh,…

- HS làm trên bảng lớp.

A B

C D -Cạnh AD và BC song song với nhau.

M N

P Q -Cạnh MN song song với QP.

-Cạnh MQ song song với NP.

-Các cạnh song song với BE là AG và CD.

+MN song song với QP.

+DI song song với HG.

+DG song song với IH.

Trang 9

-GV nhận xét sửa sai.

3.Củng cố:

-Hỏi bài vừa học.

4.Dặn dò:

-Hoàn thành bài tập nếu chưa làm xong.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

ĐẠO ĐỨCTIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT1)

-Tiết kiệm thời gia là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, không lần chần, làm việc gì ra việc nấy Tiết kiệm thời gian là sắp xếp công việc hợp lí.

2.Thái độ:

-Tiết kiệm và quý thời gian Có ý thức làm việc khoa học, hợp lí.

3.Hành vi:

-Biết thực hành tiết kiệm thời gian.

-Phê phán và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ – bài tập.

-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

*Hoạt động 1

Tìm hiểu truyện kể

-GV cho HS hoạt động cả lớp.

-GV kể cho lớp nghe câu chuyện “Một phút”.

+Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như

thế nào ?

+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a ?

+Sau chuyện đó Mi-chi-a hiểu ra điều gì ?

+Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi-chi-a ?

-GV hướng dẫn và cho HS thảo luận theo nhóm

đóng vai và kể lại câu chuyện của Mi-chi-a.

-Yêu cầu 2 nhóm lên thực hiện đóng vai.

-Các nhóm khác nhận xét

+Kết luận : Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút

ra bài học gì ?

*Hoạt động 2

-HS lắng nghe.

+Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người.

+Mi-chi-a bị thua cuộc khi trược tuyết +Sau đó Mi-chi-a hiểu rằng : 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng.

+Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ -HS thực hiện theo nhóm.

-HS nhận xét +Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút.

Trang 10

Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?

-GV cho HS làm việc nhóm.

+Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi sau.

1 Em hãy cho biết chuyện gì xảy ra nếu :

a.HS đến phòng thi muộn.

b.Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay.

c.Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu chậm.

2.Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những

chuyện đáng tiết trên có xảy ra không ?

3.Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?

-GV nhận xét sửa sai.

+Thời giờ rất quý giá Có thời giờ có thể làm

dc nhiều việc có ích Các em có biết câu thành

ngữ, tục ngữ nào nói về sự quý trọng của thời

gian không ?

+Tại sao thời giờ lại rất quý giá ?

+Kết luận : Thời giờ rất quý giá, như trong

câu nói “Thời giờ là vàng ngọc” Chúng ta

phải tiết kiệm thời giờ “Thời gian thắm thoát

đưa thoi

Nó đi, đi mất có chờ đợi ai”

Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều việc

có ích, ngược lại, lãng phí thời giờ chúng ta sẽ

không làm được việc gì.

*Hoạt động 3

Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ.

GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.

-GV phát cho mỗi nhóm 3 cờ màu và thực hiện.

1.Thời giờ là cái quý nhất.

2.Thời giờ là thứ ai cũng có, không mất tiền

mua nên không cần tiết kiệm.

3.Học suốt ngày không làm gì khác là tiết kiệm

thời giờ.

4.Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một

cách hợp lí, có ích.

5.Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm thời

giờ.

6.Giờ nào việc nấy chính là tiết kiệm thời giờ.

7.Tiết kiệm thời giờ là làm việc nào xong việc

nấy một cách hợp lí.

-HS thảo luận nhóm.

-HS lắng nghe.

+HS sẽ không được vào phòng thi.

+Khách bị nhỡ tàu, mất thời gian và công việc.

+Có thể nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.

+Nếu biết tiết kiệm thời giờ HS, hành khách đến sớm hơn và không bị nhỡ, người bệnh có thể được cứu sống.

+Tiết kiệm thời giờ có thể làm được nhiều việc có ích.

+Thời giờ là vàng ngọc.

+Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại -HS lắng nghe.

+HS lắng nghe và thực hiện.

+HS suy nghĩ và trả lời.

-HS nhắc lại ý kiến : 1, 2, 6, 7.

Trang 11

+Vậy thế nào là tiết kiệm thời giờ ?

+Thế nào là không tiết kiệm thời giờ ?

-GV nhận xét chốt lại.

*Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy, làm

việc nào xong việc nấy, là sắp xếp công việc

hợp lí, không phải là làm liên tục, không làm

gì hay tranh thủ làm nhiều việc một lúc.

*Hoạt động kết thúc

-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có

liên quan đến bài học và biết cách tiết kiệm

-Địa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện : 1 còi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

.

1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu và

phương pháp kiểm tra : 1 – 2 phút.

-Đứng tại chỗ vỗ tay hát : 1 phút.

*Trò chơi do GV tự chọn : 1 - 2 phút.

2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.

a)Bài thể dục phát triển chung :14 – 15 phút

-Ôn động tác vươn thở (2 – 3 lần)

-Ôn động tác tay (2 – 3 lần)

-GV nhận xét sửa sai.

-Học động tác chân (4 – 5 lần)

+ GV vừa HD vừa tập mẫu cho HS quan sát.

+Lần 1 GV hô cho cả lớp tập.

+Lần 2, 3 cán sự lớp hô cho HS thực hiện.

-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến.

Trang 12

-GV quan sát nhận xét sửa sai kịp thời.

-Tập hợp lớp và cho các tổ lên thi đua nhau

trình diễn cả 3 động tác.

+GV nhận xét – đánh giá.

b)Trò chơi vận động : 7 - 8 phút.

+Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

Hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi.

-GV tổ chức cho HS chơi thử

-GV cho HS chơi chính thức có phân thắng

thua.

3.Phần kết thúc : 4 – 6 phút.

-Cho HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp (1 – 2

phút)

-GV nhận xét đánh giá : 2 – 3 phút

4.Nhận xét, đánh giá – Dặn dò:1 – 2 phút.

Về nhà tập luyện lại động tác cho thành thạo.

I.MỤC TIÊU:

-Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.

- Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lí.

-Hiểu được ý nghĩa nội dung của câu chuyện bạn kể

-Biết đánh giá lời kể của bạn.

II.CHUẨN BỊ :

-Phần gợi ý.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọ HS kể câu chuyện được nghe, đọc về

những ước mơ.

-GV nhận xét và cho điểm.

2.Dạy học bài mới.

* Giới thiệu bài :

Ghi tựa bài.

b) Hướng dẫn kể chuyện.

* GV cho HS thực hiện tìm hiểu đề bài.

-Gọi HS đọc đề bài.

-GV phân tích đề bài và gạch dưới các từ : ứơc

- HS thực hiện.

-Nhiều HS nhắc lại.

-HS thực hiện đọc đề bài.

-Lắng nghe.

Trang 13

mơ đẹp của em, của bạn em, người thân.

-Yêu cầu của đề bài về ước mơ gì ?

-Nhân vật chính trong truyện là ai ?

-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 2.

+Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng

nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.

* Kể chuyện trong nhóm.

-Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời gợi ý:

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.

* Kể trước lớp.

-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối

thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩa truyện theo

các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.

-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.

-GV nhận xét cho điểm những em kể tốt.

-GV nhận xét

*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?

+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?

*Tuyên dương.

3.Củng cố:

-GV nhận xét tiết học.

4.Dặn dò:

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

-…đây là ước mơ phải có thật và là ước mơ đẹp.

+…là em hoặc bạn em, người thân.

-HS thực hiện giới thiệu truyện của mình.

-HS thực hiện kể cho nhau nghe.

-HS thực hiện -Kể trước lớp

-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ

I.MỤC TIÊU:

-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ

-Hiểu được giá trị cụ thể của những ước mơ.

-Hiểu được ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập Nêu dấu

ngoặc kép có tác dụng gì ?

-GV nhận xét ghi điểm.

2 Bài mới

a.GV giới thiệu bài.

- GV ghi bảng.

b.Hướng dẫn làm bài tập.

-2 HS lên bảng làm.

-Lắng nghe và nhắc lại.

Trang 14

Bài 1

-GV gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi

vào vở nháp những từ đồng nghĩa với từ ước

mơ.

-Gọi HS trả lời.

+Mong ước có nghĩa là gì ?

+Đặt câu với từ mong ước.

+Mơ tưởng nghĩa là gì ?

Bài 2.

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiếu cho HS hoạt động nhóm : Tìm từ

đồng nghĩa với ước mơ.

Bài 3.

-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk

-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để ghép được các

từ ngữ thích hợp.

GV nhận xét sửa sai.

+Đánh giá cao : ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao

cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

+Đánh giá không cao : ước mơ nho nhỏ.

+Đánh giá thấp : ước mơ viễn vông, ước mơ kì

quặt, ước mơ dại dột.

Bài 4.

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-GV cho HS hoạt động nhóm và làm bài tập

-GV nhận xét sửa sai.

Bài 5.

-HS đọc yêu cầu của bài.

-Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm

-GV nhận xét

4.Củng cố :

-Hỏi bài vừa học.

-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ bài.

5.Dặn dò:

-Về nhà học thuộc ghi nhớ.

-Chuẩn bị cho bài sau.

+Cầu gì được nấy.

+Ước sao được vậy.

+Ước của trái mùa.

+Đứng núi này trông núi nọ.

-HS thực hiện nêu.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

Trang 15

TOÁNVẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết trước.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

2.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng thực

hành vẽ hai đường thẳng vuông góc.

-Ghi tựa.

a Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và vuông góc với một đường thẳng cho

trước.

* GV giới thiệu cách vẽ :

-GV thực hiện vẽ lên bảng.

+Đặt một cạnh góc vuông của eke tùng với

đường AB

+Chuyển dịch eke trược theo đường thẳng AB

sao cho cạnh góc vuông thứ hai của eke gặp

điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh đó

thì dc5 đường thẳng CD đi qua E và vuông

góc với đường thẳng AB.

C

E

A B

D

-Điểm E nằm trên đường thẳng AB.

-GV tổ chức cho HS vẽ.

+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì Lấy

điểm E trên đường thẳng AB (hoặc nằm

ngoàidg thẳng AB)

-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.

HS nghe GV giới thiệu.

-Nhiều HS nhắc.

- HS quan sát theo dõi.

-HS thực hiện vẽ C E

Trang 16

+Dùng eke để vẽ đường thẳng CD đi qua

điểm E và vuông góc với AB.

-GV nhận xét và giúp đỡ HS yếu.

b Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác

-GV vẽ tam giác ABC lên bảng.

-Yêu cầu HS đọc tên tam giác.

-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm

A và vuông góc với cạnh BC của tam giác

ABC.

*GV nêu : Qua đỉnh A của hình tam giác ABC

ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh Kiểm

tra bài cũ, cắt tại Kiểm tra bài cũ tại điểm H.

Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của tam

giác ABC.

-GV yêu cầu HS vẽ các đường cao hạ từ đỉnh

B,C của hình tam giác.

-GV nhận xét sửa sai.

-Vậy một hình tam giác có mấy đường cao ?

*Luyện tập.

Bài 1.

Yêu cầu HS đọc đề.

+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-HS lên bảng thực hiện

-GV nhận xét

*Bài 2:

-HS đọc đề.

+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-HS lên bảng thực hiện

-GV nhận xét – cho điểm.

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

*Bài 3:

-Yêu cầu HS làm bài.

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Củng cố – Dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau.

A B D

-Tam giác ABC.

A

B H C -HS thực hiện.

-Có 3 đường cao.

I MỤC TIÊU

-HS biết cách cắt, khâu túi rút dây.

-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.

Trang 17

II.CHUẨN BỊ

-Mẫu túi rút dây.

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải hoa hoặc màu, kích thước 20 x 30cm.

+Len (hoặc sợi), khác màu vải.

+Kim khâu len, thước kẻ, phấn vạch

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra dụng cụ học tập

2.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b)Hướng dẫn cách làm :

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và thực hành

-GV giới thiệu mẫu túi rút dây, hướng dẫn

HS quan sát mẫu

-GV cho HS nêu về cấu tạo đặc điểm của túi

rút dây.

-GV cho HS nhắc lại thứ tự các bước.

-GV cho HS thực hành

-GV nhận xét sửa sai của HS.

*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập

của HS.

-GV cho HS thực hiện tưng bày sản phẩm.

-GV nhận xét đánh giá kết quả.

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

của HS.

-Tuyên dương những HS làm nhanh và đẹp.

-Về nhà thực hiện khâu tiếp tục

-Chuẩn bị bài tiết sau.

-Chuẩn bị đồ dùng học tập -Lắng nghe.

+Phần luồn dây có đường nẹp để lồng dây được khâu theo cách khâu viền đường gấp mép vải.

-Khâu phần nẹp trước.

-Khâu phần thân sau.

I.MỤC TIÊU:

1.Đọc thành tiếng:

-Đọc dúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, khủng khiếp,…

Trang 18

Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung.

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài : phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán.

-Hiểu nội dung bài : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh họa.

-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn thơ cần luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu

hỏi của bài : Thưa chuyện với mẹ và trả lời

câu hỏi.

-GV Nhận xét và cho điểm.

2.Bài mới

*Giới thiệu bài.

-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi

HS : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

-Ghi tựa.

*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi HS nối tiếp

nhau đọc bài

-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai.

-Lưu ý các câu cầu khiến : Xin thần tha tội

cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước cho tôi

được sống !

-Gọi HS đọc phần chú giải.

-Yêu cầu HS đọc toàn bài.

-GV đọc mẫu.

*Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi.

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì ?

+Vua Mi-đát xin thần điều gì ?

+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy?

+Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp

+…cho vua một điều ước.

+…xin thần làm cho mọi vật khi ông chạm vào đều biến thành vàng.

+Vì ông ta là người tham lam.

+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua

Trang 19

+Nội dung đoạn một là gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2.

+Khủng khiếp nghĩa là thế nào ?

+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dốt

lấy lại điều ước ?

-Đoạn 2 của bài nói điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3.

+Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình

xuống dòng nước sông Pac-tôn ?

+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì ?

-Nội dung đoạn cuối bài là gì ?

-Yêu cầu HS đọc toàn bài và tìm nội dung

chính của bài.

* Luyện đọc diễn cảm.

-Tổ chức cho HS đọc theo đoạn

-Gọi HS đọc, cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc

phù hợp.

-GV tổ chức cho HS trong nhóm.

-GV tổ chức cho HS đọc phân vai.

-GV nhận xét sửa sai

-Chọn ra nhóm đọc hay nhất.

3.Cũng cố-Dặn dò

-GV cho HS đã thuộc lời thoại tham gia trò

chơi đóng vai các nhân vật trong đoạn trích.

-GV Nhận xét tuyên dương tiết học.

-Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới.

tưởng như mình là người sung sướng nhất trên đời

-Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện -1 HS đọc.

+…rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ.

+Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể ăn, uống bất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng.

-Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

-1 HS đọc +Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham.

+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

-Vua Mi-đát rút ra bài học quý.

*Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người

-HS thực hiện đọc.

-HS thực hiện tìm ra giọng đọc phù hợp.

-HS đọc trong nhóm.

- HS đọc theo các vai.

-HS lắng nghe.

+HS lắng nghe về nhà thực hiện.

TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I.MỤC TIÊU

-Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện.

-Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu để kể lại câu chuyện theo trình tự không gian.

-Biết dùn từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động.

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh minh họa sgk và tranh minh họa, ảnh Yết Kiêu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 20

-Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện ở Vương quốc

Tưng Lai.

-GV nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài.

-Treo tranh minh họa và nêu hiểu biết của em

về Yết Kiêu.

-Câu chuyện kể về tài trí và lòng dũng cảm của

Yết Kiêu, một danh tướng thời trần, có tài bơi

lặn, từng đánh nhiều thuyền chuyến của giặc

Nguyên.

Hôm nay, các em sẽ phát triễn câu chuyện từ

một trích đoạn theo trình tự không gian.

b.Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1.

-Gọi HS đọc từng đoạn trích phân vai, GV là

người dẫn chuyện

+Cảnh 1 có những nhân vật nào ?

+Cảnh 2 có những nhân vật nào ?

+Yết Kiêu xin cha điều gì ?

+Yết Kiêu là người như thế nào ?

+Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý ?

+Những sự việt trong hai cảnh của vở kịch

được diễn ra theo trình tự nào ?

Bài 2.

-Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý trong sgk là

kể theo trình tự nào ?

-Khi kể chuyện theo trình tự không gian chúng

ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà không

làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn.

+Muốn giữ lại những lời đối thoại quan trọng

ta làm thế nào ?

+Theo em, nên giữ lại lời đối thoại nào khi kể

chuyện này ?

-Yêu cầu HS thực hiện kể chuyện.

-Tổ chức cho HS thực hiện phát triển câu

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

-Lắng nghe.

-Truyện kể về Yết Kiêu, một chàng trai khỏe mạnh, yêu nước , quyết tâm giết giặc cứu nước.

-Lắng nghe.

-3 HS thực hiện đọc.

+Nhân vật người cha và Yết Kiêu.

+Yết Kiêu và nhà vua.

+Yết Kiêu xin cha đi giết giặc +Yết Kiêu là người có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc.

+…theo trình tự thời gian.

-1 HS đọc.

+…theo trình tự không gian.

+…đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.

+Con đi giết giặc đây cha ạ ! +Cha ơi ! nước mất thì nhà tan…

+Để thần dùi thủng chiếc thuyền của giặc

vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước> +Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ông của thần tự học lấy.

+HS thực hiện.

Yết Kiêu nói với cha : -Con đi giết giặc đây cha ạ ! +Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sang cướp nước ta Yết Kiêu rất căm giận và chàng quyết định xn cha đi giết giặc -HS hoạt động nhóm

Trang 21

-GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện.

-Phát phiếu cho HS thực hiện theo nhóm.

-Đại diện các nhóm đọc bài làm của nhóm

mình.

-GV nhận xét sửa sai.

3 Củng cố – Dặn dò.

-GV nhận xét tuyên dương.

-Về nhà xem lại bài, làm cho hoàn chỉnh và

xem trước bài tiết sau.

-HS dán phiếu học tập của nhóm và thưc hiện đọc cho cả lớp nghe.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

LỊCH SỬĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết :

-Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

-Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống hất lại đất nước (năm 968) -Hiểu và nêu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc.

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh minh họa.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ

-HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.

-Nêu tên hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong

lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm

nào đến năm nào ?

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian

nào và có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử

dân tộc ?

-Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian

nào và có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử

dân tộc ?

-GV nhận xét ghi điểm.

2.Bài mơí :

*Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu dựa vào tranh.

*Hoạt động 1 : Tình hình đất nước sau khi

Ngô Quyền mất

-GV yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk.

+Sau khi Ngô Quyền mất tình hình đất nước ta

như thế nào ?

-3 HS nêu.

-Lắng nghe.

-HS đọc phần nội dung bài.

+…triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng Các thế lực phong kiến nổi lên chia cắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liên miên

Ngày đăng: 17/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của bạn - GA LỚP 4 TUẦN 9
Bảng c ủa bạn (Trang 16)
Hình đó. - GA LỚP 4 TUẦN 9
nh đó (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w