Sự chênh lệch của nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển + GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6 và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi : + Hình vẽ khoảng thời gian nào
Trang 1II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức xác định giá trị bản thân – Hợp tác – Đảm nhiệm trách nhiệm
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể thực hiện:
- Trình bày ý kiến cá nhân – Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp – Đóng vai sử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn ( từ đầu…… diệt yêu tinh )
- GV chia đoạn văn thành 5 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
- H/D luyện đọc các từ khó
- H/D học sinh giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc
biệt?
+ Chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?
+ Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh cùng với
ai?
+ Mỗi người bạn của Câu Khây có tài năng gì?
- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài
* Ca ngợi sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây
- Từng cặp luyện đọc
- Luyện đọc
- Đại diện nhóm thi
Trang 2Toán :
KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU :
1- KT: Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
2- KN: Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
2 Bài mới
a Khám phá: (1’)
b Kết nối: (15’)
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là hình
vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về
ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học để
nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m 2 có
trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách đọc
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
+ GV kẻ sẵn bảng như SGK
- Gọi HS lên bảng điền kết quả
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị
đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
- Hai học sinh đọc
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống
- Một HS lên bảng viết và đọc các số đo có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông:
Đọc Viết
Chín trăm hai mươi mốt li lô mét vuông
921km 2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
Trang 3- Nhận xét bài làm học sinh.
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
**Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi)
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài
tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét bài HS
Bài 4
- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.
GV hướng dẫn học sinh
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực te để chọn lời giải
3 × 2 = 6 (km2)Đáp số : 6(km2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả :
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II Chuẩn bị
- Vài tờ giấy to ghi BT2 , BT3
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 4+ Hỏi: đoạn văn nói điều gì?
- H/D học sinh viết các từ khó: lăng mộ, nhằng
nhịt, chuyên chở……
- Nhắc HS trình bày bài thơ và tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc toàn bài
- Thu chấm 6 - 8 bài
- Nhận xét chung
HĐ 2: Luyện tập
BT 2: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chổ
trống trong đoạn văn
* Viết đúng: sáng sủa, sản sinh, sinh động, thời
tiết, công việc, chiết cành
* Viết sai: sắp sếp, tinh sảo, bổ xung, thân thiếc,
nhiệc tình, mải miếc
3) Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Ca ngợi Kim Tự Tháp là công trìnhkiến trúc vĩ đại của người Ai Cập CổĐại
1- KT : HS biết được tại sao có gió
2- KN : biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió Giải thíchđược nguyên nhân gây ra gió
3- GD: Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Nội dung bài, các dụng cụ để làm thí nghiệm
2- HS chuẩn bị chong chóng Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu, nến, diêm, vài nén hương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người, động vật, thực vật ? ?
Trong không khí thành phần nào là quan
- HS trả lời
Trang 5- GV cho HS báo cáo về việc chuẩn bị
- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi nào
chong chóng quay chậm ?
+ Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi đến
từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách đặt
câu hỏi cho HS
- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau:
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì chong
chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại
sao ?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
- HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các tổviên
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọctừng câu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suynghĩ trả lời
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chongchóng của bạn nào quay nhanh nhất
- Chong chóng quay là do gió thổi Vì bạnchạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và giólàm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trờikhông có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quaychậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe
+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát cáchiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khácnhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là
do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A.+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A vàbay lên
Trang 6đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao.
Không khí ở ống B không có nến cháy thì
lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi
xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống
khói A là do không khí chuyển động tạo
thành gió Không khí chuyển từ nơi lạnh đến
nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt độ của
không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6
và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các
hình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người
để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài sau
+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt tanhìn thấy là do không khí chuyển động từ Bsang A
Trang 7TIẾNG VIỆT :
ÔN TẬPI.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về bài tập đọc trong tuần
II Dạy học bài mới:
Các bài tập cần làm Các hoạt động dạy - học
H Đ 1: Đọc bài: Bốn anh tài
H Tìm từ ngữ, câu cho biết:
a/ Cẩu Khây có sức khỏe lạ thường
b/ Cẩu Khây có tài năng khác thường
H Nêu tài năng bạn của Cẩu Khây?
H Đ2: Đọc bài: Truyện cổ tích về loài người
H Khổ thơ nào cho em biết trẻ con là người
được sinh ra đầu tiên?
H.Trẻ con cần gì ở người mẹ?
H Nêu ý nghĩa của bài thơ
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: HS lần lượt đọc bài
Trả lời câu hỏi
Gv nhận xét, chữa bài
Bài 2: HS đọc thuộc từng khổ thơ.
trả lời câu hỏi
Gv nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬPI.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
Đơn vị đo diện tích; Giải toán có lời văn
II Dạy học bài mới: đ
Các bài tập cần làm Các hoạt động dạy - học
Bài 1: Số?
4 km2 = m2 7 000 000 m2 = km2
4 m2 = dm2 6 km2 = m2
82 m2 49 dm2 = dm2
Bài 2: Một đập nước hình chữ nhật có
chiều dài 8km Chiều rộng bằng nửa chiều
dài Tính diện tích đập nước ra km 2; m2?
Bài 3: Phường Tân Tạo rộng 2 km2 và có
25000 người Hỏi trung bình mỗi người có
bao nhiêu m2 để được sinh sống?
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: 1HS làm bảng Cả lớp làm vào vở.
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
Cả lớp làm vào vở 1 HS làm bảng, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Gv hướng dẫn:
Đổi đơn vị đo: 2 km2 ra m2
Tính số m2/ 1 người
HS lắng nghe và làm bài
GV chấm, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 8ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TC - CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu:
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện ở mức độ tương đối chính xác
- Trò chơi “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết các chơi tham gia chơi tương đối chủ động
và tích cực
II Địa điểm và phương tiện
- Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
- ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp
+ GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện cho HS ôn lại các động
tác đi vượt chướng ngại vật, thực hiện2- 3 lần cự li10- 15 m Cả
lớp tập theo đội hình 2- 3 hàng dọc, theo dòng nước chảy, em nọ
cách em kia 2m
+ GV có thể cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã quy định
GV chú ý bao quát và nhắc nhở các em đảm bảo an toàn trong
khi tập
b)Trò chơi vận động 5- 6’
- Trò chơi “Chạy theo hình tam giác” GV nêu tên trò chơi, có
thể cho HS nhắc lại cách chơi, sau đó giải thích cách chơi ngắn
gọn và cho HS chơi GV chú ý nhắc nhở các em khi chạy phải
thẳng hướng động tác phải nhanh khéo léo, không được phạm
quy Trước khi tập GV cần chú ý cho HS khởi động kỹ khớp cố
chân,đầu gối,đảm bảo an toàn trong luyện tập
Trang 91- KT: Chuyển đổi các số đo diện tích Đọc thông tin trên biểu đồ cột Bài tập cần làm :Bài 1, bài 3b, bài 5.
2- KN: Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
2- HS: Bộ đồ dùng toán, vở, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra: Viết số vào chỗ chấm
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
**Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để
tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài
Chuẩn bị bài sau: “Giới thiệu hình bình hành”
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh đọc 2 HS lên bảng làm.530dm2 = 53000 cm2
13dm2 29cm2 =1329cm284600cm2 = 846dm2 300dm2 = 3m210km2 = 10 000 000m2
- HS nêu đề bài HS thảo luận và làm vào bảng nhóm Nhóm trình bày
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 10- Bảng phụ ghi đoạn văn phần nhận xét và BT1
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
BT 1: Treo bảng phụ, yêu cầu HS tìm những
câu kể ai làm gì? xác định CN của từng câu
Trang 11Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng, và biết ơn đối với những người lao động
* GDKNS: Tơn trọng giá trị sức lao động - Thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu giá trị của lao động?
+Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác
dụng của lao động
-GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học đầu tiên”
-GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi (SGK/28)
+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe ban Hà
giới thiệu về nghèâ nghiệp bố mẹ mình?
+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình
huống đó? Vì sao?
-GV kết luận:
Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những
người lao động bình thường nhất
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
1-SGK/29)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động? Vì sao?
a/ Nông dân b/ Bác sĩ c/ Người giúp việc trong (nhà) gia
đình d/ Lái xe ôm đ/ Giám đốc công ty e/ Nhà khoa học
g/ Người đạp xích lô h/ Giáo viên i/ Kẻ buôn bán ma túy
k/ Kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em l/ Kẻ trộm m/ Người ăn
xin n/ Kĩ sư tin học o/ Nhà văn, nhà thơ
-GV kết luận:
+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm, giám đốc
công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư
- Một số HS thực hiện yêucầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trìnhbày kết quả
-Cả lớp trao đổi và tranhluận
-HS lắng nghe
Trang 12tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí
óc hoặc chân tay).
+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán ma túy, kẻ
buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải là người lao động vì
những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn
có hại cho xã hội.
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGJ/29- 30)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo
luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm nghề gì và công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
Nhóm 1 :Tranh 1 Nhóm 2 : Tranh 2
Nhóm 3 : Tranh 3 Nhóm 4 : Tranh 4
Nhóm 5 : Tranh 5 Nhóm 6 : Tranh 6
-GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
+Mọi người lao động đều mang lại lợi ích cho bản thân,
gia đình và xã hội.
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (Bài tập 3- SGK/30)
-GV nêu yêu cầu bài tập 3:
Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện sự
kính trọng và biết ơn người lao động;
a/ Chào hỏi lễ phépb/ Nói trống không
c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi d/ Dùng hai tay
khi đưa hoặc nhận vật gì? đ/ Học tập gương những người
lao động e/ Quý trọng sản phẩm lao động g/ Giúp đỡ
người lao động những việc phù hợp với khả năng h/ Chế
giễu người lao động nghèo, người lao động chân tay
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự kính trọng,
biết ơn người lao động.
+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người lao động.
4.Củng cố - Dặn dò:
-Cho HS đọc ghi nhớ
-Về nhà xem lại bài
-Các nhóm làm việc
-Đại diện từng nhóm trìnhbày
-Cả lớp trao đổi, nhận xét
-HS làm bài tập-HS trình bày ý kiến cả lớptrao đổi và bổ sung
-HS làm việc cá nhân vàtrình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Cả lớp thực hiện
Trang 13- trình bày bài hát với cách thể hiện hai âm sắc và vận động theo nhịp của bài.
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ Thế giới và tranh ảnh minh hoạ bài hát
III Hoạt động dạy học:
* Học bài hát: Chúc mừng
? Em hãy kể tện những bài hát nước ngoài đã học? (Đàn gà con,
Con chim non, Chúc mừng sinh nhật…)
- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng học một bài hát nước
ngoài, đó là bài Chúc mừng
- GV treo tranh ảnh về nước nga minh hoạ cho bài hát và phân
chia các câu hát trong bài
- Giới thiệu nước Nga qua bản đồ thế giới
Bài hát Chúc mừng nói lên tình cảm ấm áp của những người
thân được gặp nhau trong ngày tết tưng bừng
- Nghe gv hát mẫu và nghe giai điệu qua đàn
- Cho hs đọc lời ca theo tiết tấu
- Luyện thanh theo thang âm
- Tiến hành tập từng câu theo lối móc xích cho đến hết bài
- Nhắc nhở các em những tiếng có dấu chấm dôi
- Hát cả bài một, hai lần
- Tập hát hoà giọng
- Cho một em hát tốt tập lĩnh xướng câu 1 và 2.đoạn cuối cả lớp
hoà giọng hát theo
HS theo dõi
HS quan sát
HS theo dõi
HS nghe bài hátĐọc lời ca
Hs thực hiện
Hs theo dõi
Cá nhân thực hiệnTập gõ đệmTheo dõi
Thứ 4 ngày 5 tháng 1 năm 2011.
Tập đọc:
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Mọi vật sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em , do vậy cầndành tất cả cho trẻ em mọi điền tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất
3 khổ thơ)
Trang 14II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ phĩng to
- Bảng phụ khổ thơ 4, 5
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1)Khởi động (5’)
- KTBC: Gọi 2 HS đọc 2 đoạn bài Bốn Anh Tài
và trả lời câu hỏi
+ Trong bài thơ này ai là người sinh ra đầu tiên?
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao phải cĩ mặt trời? Vì
sao cần cĩ ngay mẹ?
+ Bố giúp trẻ những gì?
+ Thầy giáo giúp trẻ những gì?
- Yêu cầu HS nêu ý chính bài
HĐ 3: Đọc diễn cảm, HTL
- H/D cách đọc bài thơ
- Treo bảng phụ ghi khổ thơ 4, 5
- Cho thi đọc diễn cảm
+ Dạy trẻ học hành
* Mọi sự thay đổi trên thế giới điều vì trẻ
em, hãy dành cho tất cả mọi điều tốt đẹp nhất
1- KT: Hình thành biểu tượng về hình bình hành Bài tập cần làm: 1; 2
2- KN: Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nĩ
3- GD: Giúp HS thêm hứng thú trong học tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 151- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác Bộ đồ dạy - học toán 4 Giấy kẻ ô li.
2- HS: vở ô li, xem trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài
học của SGK rồi nhận xét hình dạng của
hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình
bình hành
- Hướng dẫn HS tên gọi về hình bình hành
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
Nhận biết một số đặc điểm về hình BH.
+ HS phát hiện các đặc điểm của hình bình
hành
- HS lên bảng đo các cặp cạnh đối diện, ở
lớp đoc hình bình hành trong sách giáo
khoa và đưa ra nhận xét
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng
hình bình hành có trong thực tế cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS
nhận biết nêu tên các hình là hình bình
- 2HS đọc: Hình bình hành ABCD
- 1 HS thực hành đo trên bảng
- HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trongSGK rút ra nhận xét
* hình bình hành có hai căp cạnh đối diện
song song và bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hai học sinh đọc
- Một HS lên bảng tìm:
Trang 16
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài.
- Vẽ 2 hình như SGK lên bảng
- Hướng dẫn HS nắm về các cặp cạnh đối
diện của tứ giác ABCD
- Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
* Bài 3 :
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở
- HS lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng để có
ở tứ giác MNPQ
- 1 em sửa bài trên bảng
+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hìnhnày có các cặp đối diện MN và PQ; QM và
PN song song và bằng nhau
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vẽ vào vở
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP VÀ XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu
- Nắm vững 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn tả đồ vật (BT1)
- Viết được đoạn văn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học (BT2)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài
- Giấy khổ to + bút
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nhận xét, chốt lời giải đúng: Đoạn a, b mở bài
trực tiếp, đoạn c mở bài gián tiếp
- Treo bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về 2