1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 4 tuần 32 CKT BVMT KNS(Long)

30 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câuhỏi trong SGK)

- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân - Đảm nhận trách nhiệm - Ra quyết định

II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Trải nghiệm - Trình bày ý kiến cá nhân - Thảo luận nhóm.

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 2 HS

* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể

hiện qua những câu văn nào?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Khám phá.

Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ buồn

chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó không ai

biết cười ? Điều gì đã xảy ra ở vương quốc đó ?

Nhà vua đã làm gì để vương quốc mình tràn ngập

tiếng cười ? Bài đọc Vương quốc nụ cười hôm

nay chúng ta học sẽ cho các em biết điều đó

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV cho hs quan sát tranh SGK

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh

khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo não

Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc

GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2 Đọc

nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần nhấn

giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán, kinh

khủng, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí,

sỏi đá lạo xạo …

-HS1: Đọc đoạn 1 bài Con chuồn chuồnnước

* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2

* mặt hồ trải rộng mênh mông … caovút

Nghe

Trang 2

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

 Đoạn 1:

- Cho HS đọc đoạn 1

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn ?

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?

*Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ được

học ở tuần 33

c Thực hành.

Cho HS đọc theo cách phân vai

GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3

* Vì cư dân ở đó không ai biết cười

* Vua cử một viên đại thần đi du học ởnước ngoài, chuyên về môn cười

-HS đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trở về, xinchịu tội vì đã gắn hết sức nhưng họckhông vào Các quan nghe vậy ỉu xìu,còn nhà vua thì thở dài, không khí triềuđình ảo não

II Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

Trang 3

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn ụn tập

Bài 1: dũng 1, 2

-Gọi HS nờu yờu cầu của bài

-Yờu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yờu cầu HS cả lớp kiểm tra

và nhận xột về cỏch đặt tớnh, thực hiện

phộp tớnh của cỏc bạn làm bài trờn bảng

Bài 2

-Yờu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yờu cầu HS giải thớch cỏch

tỡm x của mỡnh

-GV nhận xột và cho điểm HS

Bài 4: cột 1

-Yờu cầu HS đọc đề bài, sau đú hỏi:

- Để so sỏnh hai biểu thức với nhau trước

-Chỳng ta phải tớnh giỏ trị biểu thức, so sỏnh -3 HS lờn bảng làm bài,

- Giúp HS ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính, tính chất, mốiquan hệ giữa phép nhân và phép chia, giải các bài toán liên quan đến nhân, chia

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập toán 4 tập hai

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Gọi HS lên chữa bài về nhà

- Hớng dẫn hs làm các bài tập trong Bài 156 VBT T88

Trang 4

hợp, phân phối Sau đó hớng dẫn hs làm bài

đến trờng Mỗi phút đi đợc 84m thì hết 15

phút Nếu bạn An đi xe đạp từ nhà đến trờng,

mỗi phút đi đợc 180m thì hết bao nhiêu

* HS biết cỏc cụng trỡnh cụng cộng địa phương và cú khả năng:

1.Hiểu: - Cỏc cụng trỡnh cụng cộng là tài sản chung của xó hội

-Mọi người đều cú trỏch nhiệm bảo vệ, giữ gỡn

- Những việc cần làm để giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng

2.Biết tụn trọng, giữ gỡn và bảo vệ cỏc cụng trỡnh cụng cộng

II Hoạt động dạy học

A Kiờ̉m tra bài cũ:

-Vỡ sao phải bảo vệ mụi trường?

+Nờu ghi nhớ SGK ?

- Nhận xột, đỏnh giỏ

B Bài mới:

1 Giới thiợ̀u bài: Ghi tờn bài lờn bảng

2 Tìm hiờ̉u bài:

* HĐ1: HS biết cỏc cụng trỡnh cụng cộng địa

phương

-Tiến hành : GV chia nhúm và giao nhiệm vụ

thảo luận: Kể tờn và nờu ý nghĩa

cỏc cụng trỡnh cụng cộng ở địa phương

-HS trỡnh bày, trao đổi , nhận xột

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gỡn cỏc cụng

trỡnh cụng cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc

cần làm để bảo vệ, giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng

cụng cộng ở địa phương

-HS trỡnh bày, trao đổi, nhận xột

+ HS thảo luận nhúmĐại diện nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc trao đổi ,bổ sung

-Nhà văn hoỏ ,chựa là những cụng trỡnhcụng cộng là tài sản chung của xó hội.-Cỏc nhúm thảo luận

+Đại diện nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc traođổi, bổ sung

-Biết tụn trọng, giữ gỡn và bảo vệ cỏc cụngtrỡnh cụng cộng

CHÍNH TẢ (Nghe – Viờ́t):

Trang 5

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI PHÂN BIỆT S/X , O /Ô /ƠI.Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

III.Hoạt động trên lớp:

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh khủng,

rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán

lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô

trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các chữ

cần điền là: sao – sau – xứ – sức –

Trang 6

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? – ND Ghi nhớ).

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT, mục III); bước đầu biết thêm trạngngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT(2)

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b) ở BT (2)

- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn - Đảmnhận trách nhiệm

II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Trình bày ý kiến cá nhân

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho trạng ngữ

đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào?

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

-HS nói lại nội dung cần ghinhớ trong tiết TLV trước

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Nhận việc-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 7

+Buổi sỏng hụm nay, …

+Vừa mới ngày hụm qua, …

+Thế mà, qua một đờm mưa rào, …

GV chọn cõu a hoặc cõu b

a) Thờm trạng ngữ vào cõu

-Cho HS đọc yờu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dỏn lờn bảng băng giấy đó viết sẵn

đoạn văn a

-GV nhận xột + chốt lại lời giải đỳng:

+Thờm trạng ngữ Mựa đụng vào trước cõy chỉ cũn

những cành trơ trụi (nhớ thờm dấu phẩy vào trước chữ

cõy và viết thường chữ cõy)

+Thờm trạng ngữ Đến ngày đến thỏng vào trước cõy lại

nhờ giú …(thờm dấu phẩy và viết thường chữ cõy)

b) cỏch tiến hành như ở cõu a

Lời giải đỳng:

+Thờm trạng ngữ Giữa lỳc giú đang gào thột ấy vào

trước cỏnh chim đại bàng

+Thờm trạng ngữ cú lỳc vào trước chim lại vẫy cỏnh,

đạp giú vỳt lờn cao

d Áp dụng-củng cụ́, dặn dũ

-GV nhận xột tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ và tự

đặt 2 cõu cú trạng ngữ chỉ thời gian

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cỏ nhõn

-1 HS lờn bảng gạch dưới trạngngữ chỉ thời gian cú trong đoạnvăn

-Lớp nhận xột

Luyện Tiếng việt

Luyện viết bài 32

- Bảng phụ, Vở Luyện viết chữ đẹp lớp 4

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Tổ chức.

B Kiểm tra bài cũ.

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Hớng dẫn HS nghe- viết.

- GV đọc mẫu một lợt

- GV nhắc các em chú ý các từ ngữ dễ viết sai, những từ ngữ

đợc chú thích, trả lời các câu hỏi: Bài tập đọc cho ta hiểu

Trang 8

- GV nh¾c HS ghi tªn bµi vµo gi÷a dßng Tr×nh bµy sao cho

- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II/.Đồ dùng dạy học :

- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

III/.Các hoạt động dạy học :

1/.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì để sống, thức ăn làm

thí nghiệm như thế nào ?

+Động vật cần gì để sống ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Phát giấy khổ to cho từng nhóm

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói

nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại thức

ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo

luận để chia các con vật đã sưu tầm được thành

các nhóm theo thức ăn của chúng

GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm

-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng con

vật trong các hình minh họa trong SGK

-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác

nhau Theo em, tại sao người thức ăn lại gọi một

số loài động vật là động vật ăn tạp ?

+Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?

-Giảng: Phần lớn thời gian sống của động vật

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên

-HS nối tiếp nhau trả lời

Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịtcon vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …

-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau trình bày:

-Người thức ăn gọi một số loài là độngvật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rấtnhiều loại cả động vật lẫn thực vật

+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe

Trang 9

giành cho việc kiếm ăn Các loài động vật khác

nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn

thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài

ăn tạp

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật

Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội

-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con vật, sau

đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó

+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không cho

HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay lưng lại cho

các bạn xem con vật của mình

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình

đang mang là con gì

+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu về

đặc điểm của con vật

+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món quà

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: +Con vật này có 4 chân phải không ? –Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? –Sai

+Con vật này ăn thịt tất cả các loài độngvật khác có phải không ? – Đúng

+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ taykhen bạn)

-Cho HS chơi theo nhóm

-Cho HS xung phong chới trước lớp

TOÁN

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 10

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức

trong bài, khi chữa bài, yêu cầu HS nêu thứ

tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu

thức có dấu ngoặc

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung bình

mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét

vải chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS thức hiện theo yêu cầu

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầmtrong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán được bao nhiêu mét vải ?

+Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của haituần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

KỂ CHUYỆN

KHÁT VỌNG SỐNG

Trang 11

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện

Khát vọng sông rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

(BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)

- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn khắc phục mọi trở ngại trong môi trường thiên nhiên

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân - Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét - Làm chủbản thân: đảm nhận trách nhiệm

II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Trải nghiệm - Trình bày 1 phút - Đóng vai

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới.

a Khám phá / Giới thiệu bài.

b Kết nối

GV kể lần 1:

-GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ ràng, thang thả

Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài đằng đẵng, nén đau,

cái đói, cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ tranh

vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”

 Tranh 2

(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ tranh

vừa kể

 Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1

c Thực hành.

HS kể chuyện:

Cho HS thi kể

-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay

- GV: trong cuộc sóng chúng ta phải có ý chí vượt

mọi khó khăn khắc phục mọi trở ngại trong môi

trường thiên nhiên

-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắmtrại mà em được tham gia

kể theo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi em

Trang 12

LỊCH SỬ

KINH THÀNH HUẾI.Mục tiêu :

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinhthành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó + Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành

và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Disản văn hóa thế giới

- Vẻ đẹp của cố đô Huế - Di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có

ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp

II.Chuẩn bị :

- Hình trong SGK

- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

III.Hoạt động trên lớp :

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Nhà

Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu một

vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây dựng kinh

thành Huế

-GV tổng kết ý kiến của HS

*Hoạt động nhóm:

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong

những công trình ở kinh thành Huế )

+ Nhóm 1 : Ảnh Lăng Tẩm

+ Nhóm 2 : Ảnh Cửa Ngọ Môn

+ Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ

+ Nhóm 4 : Ảnh Điện Thái Hòa

Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo

luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để gới

thiệu về những nét đẹp của công trình đó(tham

Trang 13

- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết

quả làm việc

GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ

và vẻ đẹp của các cung điện, lăng tẩm ở kinh thành

Huế

- GV kết luận :Kinh thành Huế là một công trình

sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế giới đã

công nhận Huế là một Di sản văn hóa thế giới vì

vậy chúng ta phải ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có

ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp.

4 Củng cố :

- GV cho HS đọc bài học

- Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?

- Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô Huế?

Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2011

TẬP ĐỌC

NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nảnchí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)

- Bổ sung câu hỏi trang 137 của bài Ngắm trăng: Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả trăng với vẻ tinh nghịch?

- Giáo dục học tập tinh thần yêu đời của Bác

- Bổ sung câu hỏi trang 138 bài Không đề: Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó với aitrong những lúc không bận việc nước?

- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiêncủa Bác Hồ kính yêu

- Tự nhận thức, đánh giá - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn - Làm chủ bản thân: đảmnhận trách nhiệm

II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Trải nghiệm - Trình bày ý kiến cá nhân - Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

b.1 Luyện đọc trơn.

Luyện đọc:Bài Ngắm trăng

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốcvắng nụ cười

-HS lắng nghe

Nghe -HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi em đọcmột lượt toàn bài

Trang 14

-Cho HS đọc chú giải.

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Cho HS đọc bài thơ

*Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa

Bác Hồ với trăng

*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả trăng với

vẻ tinh nghịch?

-GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn say mê

ngắm trăng, xem trăng như một người bạn tâm

tình

Luyện đọc:

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần nhấn giọng

ở những từ ngữ: không rượu, không hoa, hững

e) Luyện đọc:Bài Không đề

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với giọng

ngâm nga, thư thái, vui vẻ

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh

nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và

phong thái ung dung của Bác

Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó với ai

trong những lúc không bận việc nước?

-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ vẫn

sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời.

-HS lần lượt đọc nối tiếp

-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ

- Mỗi em đọc một bài

- HS đọc thầm bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiếnchống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó: đườngnon, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Khách đếnthăm Bác trong cảnh đường non đầy hoaquân đến, chim rừng tung bay Bàn xongviệc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ravườn tưới rau

Trang 15

d Áp dụng - củng cụ́ và hđ nt.

* Hai bài thơ giỳp em hiểu điều gỡ về tớnh cỏch

của Bỏc ? * Trong mọi hoàn cảnh, Bỏc luụn lạcquan yờu đời, ung dung, thư thỏi

TOÁN

ễN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I Mục tiờu:

- Biết nhận xột một số thụng tin trờn biểu đồ cột

II Hoạt động trờn lớp:

- GV treo biểu đồ, yờu cầu HS

đọc biểu đồ, đọc kĩ cõu hỏi và làm

cũn lại và chuẩn bị bài sau

-2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HS dưới lớp theodừi để nhận xột bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS làm việc cỏ nhõn

-HS trả lời miệng cõu a, làm cõu b vào VBT

a) Diện tớch thành phố Hà Nội là 921 km2Diện tớch thành phố Đà Nẵng là 1255 km2Diện tớch TP HCM là 2095 km2

b) Diện tớch ĐN lớn hơn diện tớch HN số ki-lụ-một là:

1255 – 921 = 334 (km2)Diện tớch ĐN bộ hơn diện tớch TP HCM số km là:

2095 – 1255 = 840 (km2)-2 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớplàm bài vào VBT

a) Thỏng 12, cửa hàng bỏn được số một vải hoa là:

50  42 = 2100 (m)b) Trong thỏng 12 cửa hàng bỏn được số cuộn vải là:

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong thỏng 12 cửa hàng bỏn được số một vải là:

50  129 = 6450 (m)

LUYậ́N toán

ôn tập các phép tính với số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên

II Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Ngày đăng: 21/09/2015, 06:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ vẽ 2 biểu đồ trong bài 2 và bài 3 VBT Toán 4. - GA lớp 4 tuần 32 CKT BVMT KNS(Long)
Bảng ph ụ vẽ 2 biểu đồ trong bài 2 và bài 3 VBT Toán 4 (Trang 24)
w