ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU T99- Tiếng Việt 5 nâng cao - GV treo bảng phụ, mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập.. - Cùng cả lớp nhận xét, chữa bài, chốt lại bài làm đúng.. - HS nhắc lại nội dung bà
Trang 1- GV+HS : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ (Nội dung).
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và TLCH về ND bài.
- Theo dõi, yêu cầu HS sửa lỗi phát âm,
ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng giọng và giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH 1
- Hỏi : Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Chốt ý 1
- 1 HSG đọc, lớp đọc thầm
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- 2 em nêu (3 đoạn), lớp bổ sung.
- 6 em đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2
lượt).
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc lại toàn bài
- Nghe và đọc thầm
- Đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- 1 em nêu, lớp bổ sung : Hoàn cảnh
Rê-mi học chữ.
- Theo dõi
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3, TLCH 2 và
3
- Giảng từ : tấn tới, sao nhãng.
- Hỏi : Đoạn 2 và 3 nói lên điều gì ?
- Chốt ý 2
- Nêu câu hỏi 4, gọi HS trả lời
- Hỏi : Nội dung chính của bài là gì ?
- Chốt ý đúng, treo bảng phụ, mời HS nhắc
lại
c) Luyện đọc diễn cảm :
- Mời HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc
- Đọc mẫu và hướng dẫn HS luyện diễn
cảm đoạn "Cụ Vi-ta-li hỏi tôi :…" đến hết.
- Nêu miệng nối tiếp
- HSG nêu, lớp bổ sung : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của cậu bé nghèo Rê-mi.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Luyện tập :
Trang 3* Bài 1 :
- Mời HS đọc yêu cầu
- Hỏi : Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại kết
quả đúng
* Bài 2 :
- Mời HS đọc yêu cầu
- Hỏi : Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hướng dẫn HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ
- Chấm một số vở, nhận xét
- Chốt lại bài giải đúng
* Bài 3 : (Thực hiện cùng bài 2)
- Hỏi : Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
Bài giải Vận tốc của ô tô là :
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đường AB
là :
90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trước xe máy mộtkhoảng thời gian là :
3 - 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số : 1,5 giờ
Trang 45 Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học ; nhắc HS ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập ; hướng dẫn
HS chuẩn bị bài Luyện tập (T172).
+ Em hiểu trò chơi này như thế nào ?
+ Nếu không thực hiện đúng luật giao
thông điều gì sẽ xảy ra ?
- Lớp trưởng điều khiển cho cả lớp chơi
- 1 vài em nêu, lớp nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2 : Trò chơi về biển báo giao thông.
- Cho HS quan sát một số biển báo giao
thông
- HD HS chơi trò chơi : GV giơ biển, HS
ghi nhanh tên biển báo vào bảng con và
giơ bảng thật nhanh, nhóm nhanh nhất và
đúng được điểm cao nhất,…
- Thực hành chơi theo HD của GV
- 1 vài em nêu ý kiến, lớp bổ sung
Trang 5* Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra thực tiễn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả điều tra về
các đoạn đường thường xảy ra tai nạn ở
địa phương và nguyên nhân xảy ra tai nạn
- Kết luận : Để đảm bảo an toàn cho bản
thân mình và mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh luật giao thông
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp trao đổi,thảo luận
Ôn Tiếng Việt (Luyện từ và câu)
Tiết 16 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (T99- Tiếng Việt 5 nâng cao)
- GV treo bảng phụ, mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm đối tượng HS :
+ HSK&G : Làm cả 3 bài tập
+ HS còn lại : Làm bài 1, 2 và ý a bài 3
- GV hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, GV theo dõi - giúp đỡ
- GV cùng HS chữa bài theo từng nhóm đối tượng HS :
Bài 1 Cả 4 câu đều dùng dấu hai chấm.
Bài 2 Tất cả dấu hai chấm đều dùng sai Sửa lại : Bỏ các dấu hai chấm.
Bài 3 HS tự đặt câu và nêu miệng nối tiếp
4 Củng cố :
- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
5 Dặn dò :
Trang 6- GV nhắc nhở HS ghi nhớ các kiến thức vừa luyện tập để vận dụng.
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng, tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó,rút về đơn vị
+ Bài 2 : Tìm nửa chu vi -> Tìm chiều dài, chiều rộng -> Tính S
+ Bài 3 : Tìm cân nặng của 1 cm3 -> Tìm cân nặng của 5,4 cm3
+ Bài 4 : Tìm số dầu của 1 thùng -> Tìm số dầu của 3 thùng
- HS làm bài cá nhân theo nhiệm vụ được giao
- GV chữa bài theo từng nhóm đối tượng HS
Trang 72 Kiểm tra bài cũ :
- HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Luyện tập :
* Bài 1 :
- Mời HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng cả lớp nhận xét, chữa bài, chốt
lại bài làm đúng
* Bài 2 : (Thực hiện cùng bài 1)
- Mời HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 vài em nêu, lớp bổ sung
- Làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấmchéo
- Nhận xét, chữa bài :
Bài giải Chiều rộng nền nhà là :
8 x 3
4= 6(m) Diện tích nền nhà là :
8 x 6 = 48 (m2)
48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là :
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi
Trang 8- Theo dõi, giúp đỡ.
- Lớp làm bài vào nháp sau khi làm xong bài
1, 1 em làm vào bảng phụ nhỏ, gắn bài lênbảng
- Nhận xét, chữa bài :
Bài giảia) Cạnh mảnh đất hình vuông là :
96 : 4 = 24 (m)
S mảnh đất hình vuông (hình thang) là :
24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là :
576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là :
28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là :
84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là :
156 – (196 + 588) = 784 (cm2) Đáp số : a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c) 784 cm2
4 Củng cố :
Trang 9- HS nhắc lại nội dung bài.
- Làm đúng các bài tập theo yêu cầu
- Viết được một đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Út Vịnh, về bổn phậncủa trẻ em thực hiện an toàn giao thông
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Làm việc cá nhân vào VBT-T98, nêumiệng
- Nhận xét, chữa bài :
a) quyền lợi, nhân quyền.
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Làm việc theo nhóm 6, ghi kết quả vàobảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày ; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung, chữa bài : Từ đồng
nghĩa với bổn phận là : nghĩa vụ, nhiệm
vụ, trách nhiệm, phận sự.
Trang 10- Mời HS nêu yêu cầu
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Trao đổi theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài :
a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi
b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- Làm việc cá nhân vào VBT-T99
- 1 vài em trình bày miệng
- Lớp nhận xét, bổ sung
4 Củng cố :
- HS nhắc lại nội dung bài
5 Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học ; hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài Ôn tập về dấu
câu (Dấu gạch ngang).
============================================
Khoa học
Tiết 67 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nguyên nhân làm cho môi trường đất trồng ngày càng bị thu hẹp lại.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
Trang 11trả lời các câu hỏi :
+ Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm ô
nhiễm không khí và nước ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm
hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại
dương bị rò rỉ ?
+ Tại sao một số cây trong hình 5 (T139)
bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm
môi trường không khí với ô nhiễm môi
trường đất và nước
- Nhận xét, kết luận : Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không
khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát
triển của các ngành công nghiệp khai thác
tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất
- Thảo luận nhóm 4 theo sự hướng dẫncủa GV ; Đại diện một số nhóm trìnhbày ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
* Hoạt động 2 : Thảo luận về tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :
+ Liên hệ những việc làm của người dân ở
địa phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi
trường không khí và nước
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí
và nước
- Nhận xét, kết luận về tác hại của những
việc gây ô nhiễm không khí và nước
- GV nhận xét giờ học ; hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài Một số biện
pháp bảo vệ môi trường.
Trang 12- Nêu được nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri, diễn biến củatrận chiến đấu diễn ra trên bầu trời thủ đô Hà Nội vào ngày 26 - 12 – 1972, ý nghĩa lịch
sử của CMT8 và đại thắng mùa xuân năm 1975
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay
- Nêu câu hỏi thảo luận :
+ Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì ?
+ Em hãy nêu những quyết định quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên Quốc Hội khoá VI
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận
theo nội dung sau :
+ Nêu diễn biến của trận chiến đấu diễn ra
trên bầu trời thủ đô Hà Nội vào ngày 26 - 12
- 1972
+ Hãy nêu nội dung cơ bản của Hiệp định
Pa-ri về Việt Nam
* Hoạt động 3 : Ôn lại ý nghĩa lịch sử của CMT8 và đại thắng 30 - 4 - 1975.
- Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của
Trang 13- GV nhận xét giờ học ; dặn HS ôn bài và chuẩn bị cho giờ sau KTĐK CKII.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa : Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em
- GV + HS : Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ (Nội dung)
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc bài Lớp học trên đường và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Quan sát tranh minh họa.
3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- Ghi bảng và hướng dẫn HS đọc : Pô-pốp.
- Hướng dẫn HS nêu giọng đọc của bài
- Theo dõi, yêu cầu HS sửa lỗi phát âm,
ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng giọng và giải
nghĩa từ khó
- Theo dõi, nhắc nhở
- Đọc diễn cảm toàn bài, lưu ý HS về
giọng đọc (vui, hồn nhiên, cảm hứng ca
Trang 14- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 và 3, TLCH 3
và 4, kết hợp nêu tác dụng của dấu ngoặc
- Mời HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc
- Đọc mẫu và hướng dẫn HS luyện diễn
- HSG nêu, lớp bổ sung : Tình cảm yêu
mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại tên các dạng biểu đồ đã học
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Luyện tập :
Trang 15- Lớp làm bài cá nhân vào SGK ý a (HS
làm nhanh làm luôn ý b và nêu kết quả),
1 em làm trên bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
- 1 em nêu, lớp bổ sung
- HSG nêu, lớp theo dõi
- Trao đổi theo cặp, nêu miệng và giải
thích Kết quả : Khoanh vào C.
- Củng cố các kiến thức đã học về văn tả cảnh : bố cục, trình tự miêu tả, quan sát
và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
Trang 163.1 Giới thiệu bài :
3.2 Nhận xét về kết quả làm bài của HS :
- Sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để nêu nhận
xét về kết quả bài làm của HS :
- Thông báo điểm
3.3 Hướng dẫn HS chữa bài :
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung :
- Chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên
bảng, mời HS lên chữa
b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong
bài :
- Theo dõi, kiểm tra HS làm việc
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay :
- Đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận tìm ra
cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài
văn
- Yêu cầu HS tự chọn một đoạn văn viết
chưa đạt trong bài làm của mình để viết
lại
- Cùng cả lớp theo dõi, nhận xét
- Chú ý lắng nghe
- Theo dõi
- 1 vài em lên bảng, lớp chữa vào nháp
- Lớp trao đổi về bài đã chữa trên bảng
- Tự phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi vàoVBT-T100
- Đổi bài, rà soát lại việc sửa lỗi
- Lắng nghe
- Trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến
- Tự chọn và viết lại vào VBT-T100
- Nối tiếp trình bày đoạn văn vừa viết lại
Trang 17- Trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường.
3 Thái độ :
- Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môitrường
II/ Đồ dùng dạy - học :
- GV + HS : Hình trang 140, 141 SGK ; Sưu tầm một số hình ảnh và thông tin
về các biện pháp bảo vệ môi trường
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường không khí và nước.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Quan sát.
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 140,
141 trong SGK và đọc ghi chú, tìm xem
mỗi ghi chú ứng với hình nào
- Yêu cầu cả lớp thảo luận :
+ Mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói
trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ
nào ?
+ Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ
môi trường ?
- Nhận xét, kết luận : BVMT không phải là
việc riêng của một quốc gia nào, một tổ
chức nào Đó là nhiệm vụ chung của mọi
người trên thế giới Mỗi chúng ta, tuỳ lứa
tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp
về biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy
khổ to Từng cá nhân trong nhóm tập
Trang 18- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình lắp.
- Theo dõi, giúp đỡ
- 2 em nhắc lại, lớp theo dõi, bổ sung
- Làm việc theo cặp : + Lắp từng bộ phận
Trang 19III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại cách thực hiện bài toán dạng hiệu - tỉ, tổng - tỉ, rút về đơn vị, tỉ sốphần trăm
- GV hướng dẫn HS xác định dạng toán để tìm được cách giải :
+ Bài 1 : Toán Hiệu - tỉ ; tính S từng hình nhỏ rrồi tính S cả mảnh đất.+ Bài 2 : Toán Tổng - tỉ
+ Bài 3 : Toán rút về đơn vị
+ Bài 4 : Tìm số % HS chơi bóng đá, rồi tính số HS tham gia luyện tậpmỗi môn
- HS làm bài cá nhân theo nhiệm vụ được giao
- GV chữa bài theo từng nhóm đối tượng HS
Ôn Tiếng Việt (Tập làm văn)
Tiết 16 ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜII/ Mục tiêu :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại bố cục của bài văn tả người
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Luyện tập :
- GVgiao nhiệm vụ cho HS : Viết hoàn chỉnh bài văn tả một người thân
- HS làm bài cá nhân, GV theo dõi - giúp đỡ
Trang 20- GV nhận xét, chữa bài, khen CN thực hiện tốt.
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- 1 em nêu, lớp bổ sung
- Theo dõi
Trang 21- Theo dõi, giúp đỡ.
- Đổi vở kiểm tra chéo
- 1 em lên bảng chữa bài
250 x 2
5 = 100 (m) Diện tích mảnh đất là : (150 + 250) x 100 : 2 = 20 000 (m2)
20 000 m2 = 2 ha Đáp số : 20 000 m2 ; 2 ha
- Theo dõi
- Thực hiện sau khi làm xong bài 3, nêu
miệng kết quả : 14 giờ.
Trang 22- Mời HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu
gạch ngang
- Treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
về dấu gạch ngang, mời HS đọc
- Hướng dẫn HS làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
* Bài 2 :
- Mời HS đọc nội dung yêu cầu của bài
- Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài :
+ Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
từng trường hợp
- Theo dõi, giúp đỡ
- Chốt lại lời giải đúng
- 1 em nêu, lớp theo dõi
- 1 em nhắc lại, lớp bổ sung
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Làm bài cá nhân vào VBT-T101
- Nêu miệng nối tiếp
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Làm bài theo nhóm 6 trên bảng nhóm
- Đại diện nhóm gắn bài lên bảng, trìnhbày ; Các nhóm khác nhận xét, bổ sung :
+ Tác dụng 2 (Đánh dấu phần chú
thích trong câu) : Chào bác – Em bé nói
với tôi Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.
+ Tác dụng 1 (Đánh dấu chỗ bắt đầu
lời nói của nhân vật trong đối thoại) :
Trong tất cả các trường hợp còn lại
- Chữa bài vào VBT-T102
4 Củng cố :
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang
Trang 23- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tênriêng đó ; viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti, ở địa phương
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS viết vào bảng con : Uỷ ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồngLiên hợp quốc, Tổ chức Cứu trợ trẻ em
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Hướng dẫn HS nhớ-viết :
- Mời HS đọc khổ thơ 2 và 3
- Mời HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ
- Cho HS nhẩm lại 2 khổ thơ
- Đọc cho HS viết : ngày xưa, ngày xửa,
- Tự nhớ lại và viết bài vào vở
- Tự soát bài, sửa lỗi
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
* Bài 2 :
- Mời HS đọc nội dung bài tập
- Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập :
+ Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn
+ Viết lại các tên ấy cho đúng
- Mời HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về
cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức