III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành.. III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành... III – CÁC
Trang 1 Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
Hiểu nội dung : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh, ảnh minh hoạ nội dung bài học
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lần lượt đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ cuối của bài Sang năm con lên bảy, nêu
câu hỏi tìm hiểu bài
2 HS lần lượt đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
cuối của bài Sang năm con lên bảy, trả
lời câu hỏi tìm hiểu bài
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ và
thông tin khác
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu : Đọc trôi chảy ; biết đọc diễn cảm
bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài
Trang 2* Tiến hành :
Mời HS đọc cả bài 1 HS đọc toàn bài văn
Hướng dẫn đọc nối tiếng từng đoạn, kết
hợp sửa phát âm sai, giải nghĩa từ,… 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài văn.
+ Đoạn 1 : Từ đầu … mà đọc được + Đoạn 2 : tiếp theo … vẫy vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3 : phần còn lại
Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp HS luyện đọc theo cặp
Mời 1 HS đọc lại toàn bài 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
GV đọc mẫu toàn bài HS nghe và dò theo SGK
b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Mục tiêu : Hiểu nội dung : Sự quan tâm tới
trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của
Rê-mi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
* Tiến hành :
Rê-mi đọc chữ trong hoàn cảnh như thế
Lớp đọc của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh ? HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu
hỏi
Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường Lớp học trên đường đi.
Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi có gì
HS khá, giỏi suy nghĩ trả lời
c) Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm bài văn
* Tiến hành :
GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm bài văn :
giọng nhẹ nhàng, cảm xúc ; lời cụ Vi-ta-li ôn
tồn, điềm đạm ; lời đáp của Rê-mi dịu dàng,
đầy cảm xúc
3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài văn
Hướng dẫn đọc kĩ đoạn cuối
+ GV hướng đẫn và đọc mẫu + HS chú ý GV hướng dẫn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức đọc và thi đọc + HS đọc và thi đọc diễn cảm
xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
; luyện đọc và tập tìm hiểu trước bài Nếu trái
đất thiếu trẻ con.
HS chú ý lắng nghe thực hiện
Trang 3III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài Luyện tập (Trang 171).
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làmtrên bảng phụ
Bài giải
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là :
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ Quãng đường từnhà Bình đến bến xe là :
15 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian người đó đi bộ là :
Trang 4- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm
điểm một số vở
6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau đểkiểm tra
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề toán, cho HS tự làm
GV hướng dẫn HS còn yếu như sau :
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết quãng
đường AB chúng ta phải tính được gì ?
+ Tính vận tốc của xe máy bằng cách gì ?
+ Sau khi tính được vận tốc xe máy, ta tính
thời gian xe máy đi và tính hiệu thời gian hai
xe đi, đó chính là khoảng thời gian ô tô đến
trước xe máy
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp,
sau đó cho điểm HS
- 1 HS đọc bài toán
- HS làm vào vở 1HS khá làm bảngphụ
+ Chúng ta phải tính được vận tốc của
xe máy
+ Lấy vận tốc của ô tô chia 2 vì vận tốc
ô tô gấp đôi vận tốc xe máy
Bài giải
Vận tốc của ô tô là :
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường AB :
90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến B trước xe máy một khoảngthời gian là :
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số : 1,5 giờ.
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV
và tự kiểm tra lại bài của mình
Bài 3 : (HS khá, giỏi)
- GV hướng HS :
+ Biết quãng đường 2 xe đã đi, biết thời gian
cần để hai xe được gặp nhau, biết hai xe
ngược chiều, ta có thể tính được gì ?
Gặp nhau
180km
+ Chúng ta biết được tổng và tỉ số vận tốc của
2 xe, dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ của hai số đó để tính vận tốc của mỗi xe
90 – 54 = 36 (km/giờ)
3) Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết tiết học
Trang 5- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.
TUẦN 34
Ngày dạy : Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm 2010
Phân môn : Lịch sử
Tiết : 34
từ giữa thế kỉ XIX đến nay
I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay :
Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta ; Cách mạng thángTám thành công ; ngày 2 – 9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước ViệtNam Dân chủ Cộng hoà
Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
Giai đoạn 1954 – 1975 : Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừaxây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồngthời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thốngnhất
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Phiếu học tập
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2) Các hoạt động
GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận để hoàn thành các yêu cầu
HS làm việc theo nhóm vào phiếuhọc tập
Trang 6Với 4 nội dung chính sau :
Nội dung chính của từng thời kỳ ;
Các niên đại quan trọng ;
Các sự kiện lịch sử chính ;
Các nhân vật tiêu biểu
Trang 7III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài Luyện tập (Trang 171).
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
+ Đã biết giá tiền của một viên gạch, vậy để
tính số tiền mua gạch chúng ta phải biết được
+ Biết được số viên gạch
+ Biết cạnh của mỗi viên gạch là 4dm.+ Lấy diện tích nền nhà chia cho diệntích của mỗi viên gạch
+ Tính chiều rộng của nhà ; tính diệntích của nhà ; tính diện tích mỗi viêngạch ; tính số viên gạch ; tính tiền muagạch
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làmtrên bảng phụ
Bài giải
Chiều rộng nền nhà là :
8 3
4 = 6 (m)Diện tích của nền nhà là :
6 8 = 48 (m2) hay 4800dm2Mỗi viên gạch có diện tích là :
Trang 8a) + Nêu công thức tính diện tích hình thang ?
+ Dựa vào công thức tính diện tích, hãy viết
công thức tính chiều cao ?
+ Dựa vào công thức trên chúng ta cần tìm
những gì để tính chiều cao của mảnh đất ?
b) Yêu cầu HS dựa vào cách tìm hai số biết
tổng và hiệu của hai số để tìm hai đáy
- HS khá, giỏi từ làm vào vở
+ S hình thang = (a + b) h : 2+ h = Shình thang 2 : (a + b)
* Tính tổng của hai đáy bằng cách lấy
số trung bình cộng nhân 2
* Tính diện tích hình thang vì nó bằngdiện tích hình vuông có chu vi là 96m
Bài giải
a) Cạnh của mảnh đất hình vuông là :
96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông (haydiện tích mảnh đất hình thang) là :
24 24 = 576 (m2)Chiều cao của mảnh đất hình thang :
576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là :
tam giác vuông EBM và MDC (theo hai cạnh
của mỗi tam giác đó), sau đó lấy diện tích
hình thang EBCD trừ đi tổng diện tích hai
hình tam giác EBM và MDC ta được diện
tích hình tam giác EDM
+ HS thực hiện vào vở, sau đó đứngtrước lớp đọc kết quả, HS khác nhậnxét, thống nhất kết quả đúng :
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là :(28 + 84) 2 = 224 (cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là :(84 + 28) 28 : 2 = 1568 (cm2)+ HS thực hiện như phần a) và b)
Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cmDiện tích hình tam giác EBM là :
28 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích hình tam giác MDC là :
Trang 9 Nhớ - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
Tìm đúng tên các các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tênriêng đó (BT2) ; viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti … ở địa phương (BT3)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ viết tên các cơ quan, tổ chức (chưa viết đúng chính tả) trong BT2
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Tổ chức cho HS viết lại các từ ngữ đã viết
sai ở tiết CT trước ; viết tên một số đơn vị, tổ
chức
HS viết lại các từ ngữ đã viết sai ở tiết
CT trước ; viết tên một số đơn vị, tổchức vào vở nháp, 2 HS viết bảng lớp
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
Trang 101) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn nhớ - viết
* Mục tiêu : Nhớ - viết đúng bài chính tả ;
trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng
* Tiến hành :
GV mời HS đọc thuộc lòng bài thơ 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ
GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ khó, lưu
ý HS các hiện tượng chính tả khác
HS luyện viết các từ ngữ khó vào vởnháp, chú ý các hiện tượng chính tảkhác
GV yêu cầu HS nhớ viết vào vở HS tự nhớ viết vào vở
GV hướng dẫn HS soát lỗi và chấm điểm
một số vở
HS tự soát lỗi bài chính tả
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
* Mục tiêu : Tìm đúng tên các các cơ quan, tổ
chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên
riêng đó (BT2) ; viết được một tên cơ quan,
xí nghiệp, công ti … ở địa phương (BT3)
* Tiến hành :
Bài tập 1/Trang 154
GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT : Cả lớp làm vào VBT, 2 HS làm bảng
phụ sau đó trình bày
+ Tìm các tên cơ quan, tổ chức có trong đoạn
văn viết chưa đúng
+ Viết lại các tên đó cho đúng chính tả
Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ Việt
Nam
Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ ViệtNam
Ủy ban/ bảo vệ và chăm sóc trẻ Việt
Bộ/giáo dục và Đào tạo Bộ/Giáo dục và Đào tạo
Bộ/lao động – Thương binh và Xã
Hội/liên hiệp phụ nữ Việt Nam Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Bài tập 3/Trang 155
Mời HS phân tích cách viết hoa theo mẫu 1 HS khá, giỏi làm mẫu
Công ti / Giầy da / Phú Nhuận
Cho HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ
sau đó trình bày
HS làm bài theo nhóm, các nhóm tìmviết tên các cơ quan, tổ chức, xí nghiệp,
… ở địa phương
3) Củng cố, dặn dò
GV cho HS viết lại các từ đã viết sai HS viết vào nháp
Tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết sau
Trang 11TUẦN 34
Ngày dạy : Thứ ba ngày 20 tháng 04 năm 2010
Phân môn : Luyện từ và câu
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Gọi HS làm lại BT3 – của tiết LTVC
trước
2 HS đọc đoạn văn thuật lại một phầncuộc họp tổ, trong đó có dùng dấungoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp hoặcđánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Bài tập 1/Trang 155
* Mục tiêu : Hiểu nghĩa của tiếng quyền để
thực hiện đúng BT1
* Tiến hành :
Trang 12 GV hướng dẫn HS làm bài vào VBT, phát
bảng phụ cho 2 HS làm sau đó trình bày HS làm bài cá nhân sau đó trình bày.
Cho HS tra từ điển để tìm nghĩa các từ ngữ
a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội
công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi.
quyền lợi, nhân quyền
b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà
được làm quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
b) Hoạt động 2 : Bài tập 2/Trang 155
HS tự suy nghĩ sau đó nêu kết quả
Cho HS tra từ điển để tìm nghĩa các từ ngữ
c) Hoạt động 3 : Bài tập 3/Trang 155
* Mục tiêu : Hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ
dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3.
Lời giải : Năm điều Bác Hồ dạy nói về
bổn phận của thiếu nhi, điều 21 của Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
d) Hoạt động 4 : Bài tập 4/Trang 155
* Mục tiêu : Viết được đoạn văn khoảng 5
câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út
Vịnh trong bài tập đọc đã học tuần 32
* Tiến hành :
Truyện Út Vịnh nói lên điều gì ? Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một
công dân tương lai, thực hiện tốt nhiệm
vụ giữ gìn an toàn giao thông đườngsắt, dũng cảm cứu em nhỏ
Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em nói về bổn phận của trẻ em
phải thương yêu em nhỏ ?
Điều 21, khoản 1
Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em nói về bổn phận của trẻ em
phải thực hiện an toàn giao thông ?
Điều 21, khoản 2
Yêu cầu HS viết một đoạn văn khoảng 5
câu trình bày suy nghĩ của em về Út Vịnh có
ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn giao thông
đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
HS viết đoạn văn vào vở, 1 em viếtvào bảng phụ sau đó trình bày trướclớp
Trang 133) Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
HS nào viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn
chỉnh lại Cả lớp nhớ lại kiến thức về dấu
gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập
Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
Tác tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Hình trang 138, 139 SGK
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, thảo luận, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Nêu những nguyên nhân dẫn đến đất trồng
ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá 2 HS nêu những nguyên nhân dẫn đếnđất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái
hoá
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu : Nêu những nguyên nhân dẫn đến
Trang 14môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
* Tiến hành :
GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát
các hình, đọc thông tin SGK để hoàn thành
câu hỏi sau :
Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương
+ Ở địa phương em những việc làm nào của
người dân dẫn đến việc gây ô nhiễm môi
trường không khí và nước
+ HS liên hệ thực tế ở địa phương
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và
GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết
học sau Một số biện pháp bảo vệ môi trường.
Trang 15Trang minh hoạ trong SGK.
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Gọi lần lượt 2 HS đọc bài Lớp học trên
đường và nêu câu hỏi tìm hiểu bài.
2 HS đọc bài Lớp học trên đường và trả
lời câu hỏi tìm hiểu bài
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : Sử dụng tranh minh hoạ và
thông tin khác
2) Các hoạt động
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc
* Mục tiêu : Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn
giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể
hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
* Tiến hành :
GV đọc diễn cảm bài thơ HS chú ý theo dõi
Hướng dẫn HS luyện đọc nối tiếp từng khổ
thơ, kết hợp luyện đọc từ phát âm sai, giải
nghĩa từ
HS luyện đọc nối tiếp 4 khổ thơ,luyện đọc từ phát âm sai, giải nghĩa từ
Cho HS luyện đọc theo cặp HS luyện đọc theo cặp
b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa : Tình cảm yêu
mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ
em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
* Tiến hành :
Nhân vật “tôi” và nhân vật “Anh” trong
bài thơ là ai ? Vì sao chữ “Anh” được viết
Trang 16 Cảm giác thích thú của vị khách về phòng
tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào ? hỏi.HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu
+ Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem ! + “Có ở đâu đầu tôi to thế ? Và thế này thì “ghê gớm”thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời !”
Tranh vẽ các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh ? HS đọc thầm khổ thơ 2 để trả lời
c) Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
* Mục tiêu : Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn
giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể
hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
* Tiến hành :
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ
của bài thơ – giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng
ca ngợi trẻ em, chú ý lời nhân vật…
4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4khổ thơ
Hướng dẫn đọc kĩ khổ thơ 2 :
+ GV hướng dẫn và đọc mẫu + HS chú ý GV hướng dẫn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức đọc và thi đọc + HS đọc và thi đọc diễn cảm
Trang 17I – YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
SGK ; bảng phụ ; vở bài làm
GV chuẩn bị sẵn biểu đồ như Bài 1 SGK
GV chuẩn bị sẵn biểu đồ như Bài 2, phần a) và b) SGK
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Hỏi đáp, trực quan, giảng giải, luyện tập - thực hành
IV – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A - Ổn định
B - Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài Luyện tập (Trang 172)
GV nhận xét, đánh giá
C - Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
2) Các hoạt động
Bài 1 :
- GV treo biểu đồ to như SGK rồi yêu cầu HS
quan sát, tự làm bài, sau đó nêu kết quả
- HS làm bài vào vở, sau đó lần lượt 5
HS lên bảng trình bày trên biểu đồ
SỐ CÂY DO NHÓM CÂY XANH TRỒNG
TRONG VƯỜN TRƯỜNG
c) Mai trồng nhiềucây nhất (8 cây)d) Mai, Liên trồngđược nhiều cây hơnbạn Dũng
e) Hoà và Lan trồngđược ít cây hơn bạnLiên
Bài 2 : (b : HS khá, giỏi)
- GV treo biểu đồ to như SGK rồi yêu cầu HS
quan sát, tự làm bài, sau đó nêu kết quả
- HS thực hiện vào SGK bằng viết chì,sau đó 2 HS lên bảng trình bày trênbiểu đồ
a) Kết quả :