- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?. Bài mới: Luyện tập tiếp Hoạt động 1: Luyện tập Phương
Trang 1TUẦN 34
Thứ Môn Tiết Tên bài
Lớp học trên đường
Luyện tậpDành cho địa phươngLắp ghép mô hình tự chọn
Luyện tậpSang năm con lên bảyMRVT: Quyền và bổn phậnÔn tập HKII
TC: “Nhảy ô tiếp sức” “Dẫn bóng”
Nếu trái đất thiếu trẻ em
Ôn tập về biểu đồTrả bài văn tả cảnhTác động của con người đến MT không khí và nước.Ôn tập và KT 2 bài hát: Em vẫn…; Dàn đồng ca mùa hạ
Luyện tập chung
Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)Ôn tập HKII
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaTC: “Nhảy đúng, nhảy nhanh” “ Ai kéo khỏe”
Trả bài văn tả ngườiLuyện tập hungmột số biện pháp bảo vệ môi trườngvẽ tranh: Đề tài tự chọn
NS:5/5/09 Tiết 1:TẬP ĐỌC
ND:6/5/09 Tiết 67: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
Trang 2- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng tên riêng nước ngoài.
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của rê mi.(Trả lờiđược câu hỏi 1,2,3)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên
bảy và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2.Bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát minh
hoạ Lớp học trên đường
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước
ngoài
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn
- 1 học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ
được chú giải trong bài
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
-Giáo viên mời 1 học sinh đọc lại chú giải
1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội
dung bài đọc dựa theo những câu hỏi trong
- 1 học sinh đọc câu hỏi 2
+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
- Giáo viên giảng thêm:
- 2 Học sinh đọc, trả lời câu hỏi
- Học sinh nói về tranh
Hoạt động lớp, cá nhân
- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh
Đoạn 3: Phần còn lại
- Xuất xứ mẫu chuyện
Hoạt động nhóm, lớp
- Cả lớp đọc thầm
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò
đi hát rong kiếm ăn
- Cả lớp đọc lướt bài văn
+ Lớp học rất đặc biệt
+ Có sách là những miếng gỗ mỏng khắcchữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được trênđường
Trang 3Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc
que dùng để vạch chữ trên đất
Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi
+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi
khác nhau thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc
thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết
cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì
về quyền học tập của trẻ em?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách
đọc diễn cảm bài văn
- Chú ý đoạn văn sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ranhững chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớtốt hơn Re-mi, không quên những cái đãvào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọctrước Rê-mi
+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầychê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mibiết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trongkhi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằngcách rút những chữ gỗ
+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗdẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả cácchữ cái
+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọctrước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãngmột phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,
đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được họctập
+ Để thực sự trở thành những chủ nhântương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàncảnh phải chịu khó học hành
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //
Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cảbài
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
- Học sinh nhận xét.
Trang 43: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý
nghĩa của truyện
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: Đọc trước nhiều lần bài Nếu
trái đất thiếu trẻ em, rút từ khó, tìm ý trả lời
các câu hỏi
- Học sinh nêu
_
Tiết 2 : TOÁNTiết 166 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về giải toán chuyển động đều
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, chuyển động một , hai động tử (BT3 HS khá,giỏi)
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
HS nêu lại quy tắc tính quãng đường, vận
tốc, thời gian trong toán chuyển động đều
3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác
định yêu cầu đề
- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường,
thời gian trong chuyển động đều?
Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết
quãng đường AB chúng ta phải tính được
gì? (vận tốc của xe máy)
-2 Học sinh
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làmvào bảng nhóm
- Tính vận tốc, quãng đường, thời gian củachuyển động đều
a) 2 giờ 30 phút = 25 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 =48(km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 giờ1,2 giờ = 1 giờ 12 phút
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải
Trang 5+ Tính vận tốc xe máy bằng cách
nào? (lấy vận tốc ô tô chia cho 2)
+ Sau khi tính được vận tốc xe máy,
em tính thời gian xe máy đi và tính hiệu
thời gian hai xe đi)
Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3 ( HS khá,giỏi)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá
nhân cách làm
- Giáo viên nhấn mạnh: chuyển động 2 động tử
ngược chiều, cùng lúc
3: Củng cố
HS nêu cách tìm hai số khi biết Tổng và tỉ
số của 2 số đó
4 Dặn dò :
Chuẩn bị : Luyện tập Xem lại các dạng
toán, cách giải các dạng toán đã học, làm
các bài tập vào vở chuẩn bị
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãngđường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Khoảng thời gian ô tô đến B trước
xe máy là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiTổng vận tốc 2 xe:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:
90 : 5 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:
90 : 5 2 = 36 (km/giờ) Đáp số :
Vận tốc ôtô đi từ A: 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 36 (km/giờ)
2 học sinh
_
Tiết: 3 Đạo đứcTiết: 34 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Giữ an toàn cho bản thân và cho mọi người
- Chấp hành tốt Luật giao thông khi tham gia giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ: Ôn tập
- Em hãy nêu tên và đặc điểm của 4 nhóm
biển báo hiệu giao thông đường bộ đã học
- Tai nạn giao thông xảy ra thường do
những nguyên nhân nào ?
- Để tránh tai nạn giao thông cần phải làm
gì ?
- 3 học sinh
Trang 62 Bài mới:
* Hướng dẫn ôn tập :
- Theo em phương tiện giao thông đường
thuỷ đi ngược nước và phương tiện giao
thông đường thuỷ đi xuôi dòng nước khi gặp
nhau cần tránh thì phương tiện nào phải
nhường đường ?
- Trường hợp nước đứng, khi gặp nhau cần
tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường
đường ?
- Trường hợp phương tiện thô sơ và phương
tiện có động cơ khi đi đối hướng và phải
tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường
đường ?
- Phương tiện động cơ có công suất nhỏ và
phương tiện động cơ có công suất lớn khi đi
đối hướng cần tránh nhau thì phương tiện
nào phải nhường đường
- Phương tiện đi một mình khi đối hướng và
phải tránh nhau với đoàn lai dắt thì phương
tiện nào phải nhường đường ?
- Nêu ích lợi của áo phao hoặc phao cứu
sinh ?
- Mô tả đặc điểm của biển báo cấm ? Biển
báo cấm thông báo điều gì ?
-Nêu đặc điểm của biển báo chỉ dẫn và cho
biết biển có ý nghĩa như thế nào?
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhớ tên
biển báo”
- GV viết tên 4 nhóm biển báo giao thông
trên bảng (biển báo cấm, biển báo nguy
hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn), giao
cho mỗi nhóm 5 biển báo giao thông khác
nhau Khi GV hô bắt đầu, mỗi nhóm 1 em
cầm biển lên gắnvào đúng nhóm biển rồi
đọc tên của biển báo hiệu đó Làm xong về
chỗ, em thứ hai của nhóm lên thực hiện
tiếp Cả lớp theo dõi, nhận xét Nhóm nào
thực hiện đúng và xong trước là thắng
3 Củng cố:
Nêu đặc điểm và ý nghĩa của 2 nhóm biển
báo hiệu giao thông đường thuỷ đã học
4 Dặn dò:
Tiếp tục ôn lại bài và thực hiện theo những
điều đã học
Chuẩn bị: Ôn tập lại các bài đã học ở HKII
- Phương tiện đi ngược nước
- Phương tiện nào phát tín hiệu xin đường trước thì phương tiện kia phải tránh và nhường đường
- Phương tiện thô sơ
- Phương tiện công suất nhỏ
- Phương tiện đi một mình
- Học sinh nêu
- Học sinh thi đua
- Học sinh nêu
Trang 7Tiết:4 Kĩ thuậtTiết: 34 LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: HS cần phải:
- Lắp được mô hình đã chọn
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được
II CHUẨN BỊ:
Lắp sẵn 2 mô hình đã gợi ý trong SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ
Nêu trình tự các bước lắp máy bay trực
thăng
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép
- HS chọn các chi tiết theo bảng trong SGK
- HS lắp từng bộ phận, GV quan sát giúp đỡ
những nhóm HS lúng túng
- HS lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
* Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
+ Lắp đúng quy trình kĩ thuật
+ Mô hình đượclắp chắc chắn, không xộc
xệch
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2
mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn chỉnh
(B) Những nhóm HS hoàn thành sớm và
đảm bảo yêu cầu kĩ thuật hoặc những nhóm
có sản phẩm mang tính sáng tạo (khác với
mô hình gợi ý trong SGK) được đánh giá ở
mức hoàn thành tốt (A+)
- HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí
các ngăn trong hộp
3 Củng cố:
HS nêu cách lắp máy bừa (hoặc băng
chuyền)
4 Dặn dò: Xem lại trình tự các bước lắp
máy bừa (hoặc băng chuyền)
Chuẩn bị : Lắp ghép mô hình tự chọn
Mang theo bộ lắp ghép
- 2 Học sinh nêu
- HS quan sát và trao đổi trong nhóm cáchlắp các chi tiết
- Học sinh trưng bày sản phẩm
- Cử 2 – 3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánhgiá sản phẩm của bạn
- Học sinh nêu
Tiết 5: CHÀO CỜ
Trang 8I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình
- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học
- Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
HS nêu cách tìm hai số khi biết Tổng và tỉ
số của 2 số đó
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện tích,
thể tích một số hình
- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng một
đơn vị đo phải đổi đưa về cùng đơn vị ở một số
bài toán
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà?
- Muốn tìm số viên gạch?
Bài 2: Học sinh khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán
- Nêu công thức tính
- Học sinh nêu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc đề
- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bảng
Giải:
Chiều rộng nền nhà
8 x 3/ 4 = 6 (m)Diện tích nền nhà
8 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch
4 4 = 16 (dm2)Số gạch cần lát
4800 : 16 = 300 ( viên )Số tiền mua gạch :
20000 300 = 6 000 000 (đồng)Đáp số: 6 000 000 đồng
- Học sinh đọc đề
- Tổng – hiệu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vở
Trang 9Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề hỏi gì?
- Nêu công thức tính diện tích hình thang,
tam giác, chu vi hình chữ nhật
3: Củng cố
HS nêu cách tìm hai số khi biết Tổng và tỉ
số của 2 số đó
4 Dặn dò
Chuẩn bị : Ôn tập về biểu đồ
Xem lại các dạng về biểu đồ đã học ở lớp
4, lớp 5, làm các bài tập vào vở chuẩn bị
- Học sinh sửa bảng
Giải:
Tổng độ dài 2 đáy
36 2 = 72 (m)Cạnh mảnh đất hình vuông
96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông
24 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang
576 2 : 72 = 16 (m)Đáy lớn hình thang
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang
72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m
- Học sinh đọc đề
- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình thang,tam giác
P = (a + b) 2
S = (a + b) h : 2
S = a h : 2
- Học sinh nêu
- Học sinh giải
- Học sinh sửa
Giải:
Chu vi hình chữ nhật ABCD
(84 + 28) 2 = 224 (cm)Cạnh AE : 84 – 28 = 56 (cm) Diện tích hình thang EBCD
(84 + 28) 28: 2 = 1568 (cm2) Đáp số: 224 cm ; 1568 cm2
_
Tiết 2 : CHÍNH TẢTiết 34 : SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó(BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 10* Hướng dẫn HS nhớ – viết
- 2 HS nối nhau đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
bài Sang năm con lên bảy
- GV: Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi
ta lớn lên?
- GV: Từ giả tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh
phúc ở đâu?
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn lộn,
phân tích và viết vào bảng con.
- GV nhắc các em chú ý những chữ dễ viết sai:
nữa, khó khăn, giành lấy.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ : Lùi
vào 2 ô rồi mới viết chữ đầu dòng thơ Giữa 2
khổ thơ để cách 1 dòng.
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
(GV theo dõi và giúp đỡ HS khó khăn những
chỗ quên)
- HS soát lại bài.
- GV chấm, chữa bài (7 – 8 em), các em còn lại
đổi vở soát lỗi nhau và sửa lỗi GV nhận xét
chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
Bài 2
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2 Cả
lớp theo dõi SGK.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu em làm gì?
- HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS khó khăn, 1 hS
làm bài trên bảng lớp, cả lớp nhận xét, sửa
- 2, 3 học sinh ghi bảng.
- Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa chữa.
- Thế giới tuổi thơ sẽ không còn nữa khi ta lớn lên Sẽ không còn những thế giới tưởng tượng, thần tiên trong những câu chuyện thần thoại, cổ tích.
- Con người tìm thấy hạnh phúc ở cuộc đời thật,
do chính hai bàn tay mình gây dựng nên.
Trang 11Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- GV hỏi: Khi viết tên một cơ quan, xí
nghiệp, công ti em viết như thế nào?
Cả lớp nhận xét, sửa
3: Củng cố.
- HS viết lại những từ hay viết sai và nhắc
lại cách viết hoa tên một cơ quan, xí
nghiệp, công ti
4.Dặn dò
- Viết lại các lỗi sai vào vở, mỗi lỗi 1 dòng
- Xem lại các bài chính tả đã viết ở học kì
II chuẩn bị kiểm tra cuối HKII
chăm sóc trẻ emViệt Nam
Uỷ ban bảo vệ vàChăm sóc trẻ emViệt Nam
Bộ y tếBộ giáo dục vàĐào tạo
Bộ lao động –Thương bình và Xãhội
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Chăm sóc trẻ emViệt Nam
Uỷ ban Bảo vệ vàChăm sóc trẻ emViệt Nam
Bộ Y tếBộ Giáo dục vàĐào tạo
Bộ Lao động –Thương binh và Xãhội
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tên các cơ quan, xí nghiệp công ti đượcviết hoa các chữ cái đầu của mỗi bộ phậntạo thành tên ấy, trong bộ phận của tên màcó tên riêng là tên địa lí, tên người thì viếthoa chữ cái đầu các tiếng tạo thành tên đó
- HS làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp.Trường Tiểu học Tân Bình, Phòng Laođộng – Thương binh và Xã hội huyện TânThạnh, Phòng Nội vụ huyện Tân Thạnh, …
- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
- Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân
II Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- HS đọc đoạn văn nói về một cuộc họp tổ
trong đó có dùng dấu ngoặc kép
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
Trang 12bài tập.
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn) GV giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- HS ghi đáp án mình chọn vào bảng con
GV hướng dẫn HS nhận xét
- HS khá giỏi giải thích các từ ngữ trong
bài Nếu HS giải thích chưa đúng, GV có
thể giải thích cho HS hiểu
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm (những HS ngồi
cùng bàn) Tìm từ đồng nghĩa với bổn phận
- HS làm bài theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn) 1 nhóm làm bài vào bảng,
GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 3 (HS khá giỏi)
- HS đọc năm điều Bác Hồ dạy Thiếu nhi
và yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn)
- GV hỏi:
+ Năm điều Bác Hồ dạy nói về quyền hay
bổn phận của thiếu nhi?
+ Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những
quy định nào trong Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em vừa học?
+ HS đọc thuộc lòng năm điều Bác
Hồ dạy thiếu nhi
Bài 4
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về Út Vịnh?
+ Những chi tiết nào cho em thấy rõ điều
đó?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?
- HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS khó khăn
viết đoạn văn khoảng 3 – 4 câu,
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
a) Quyền lợi, nhân quyền
b) Quyền hạn, quyền hành, quyền lực,thẩm quyền
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọcthầm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em là: nghĩa vụ,nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự, …
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọcthầm
- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167), trả lời
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ
-Út Vịnh là một bạn nhỏ dũng cảm cứungười, là một học sinh thực hiện tốt nhiệmvụ giữ gìn đường sắt
- Út Vịnh nhận nhiệm vụ khó nhất là thuyếtphục Sơn – một bạn nhỏ rất nghịch hay thảdiều trên đường tàu Út Vịnh dũng cảm laovào cứu em nhỏ trước khi đoàn tàu lao tới
- lòng dũng cảm, tinhthần thực hiện nghiêmtúc bổn phận của trẻ em đối với xã hội vàmọi người
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
- HS đọc đoạn văn của mình,
Trang 13GV nhận xét, cho điểm những em có đoạn
văn hay
Củng cố:
HS nêu các từ đồng nghĩa vớ từ bổn phận
4 Dặn dò: Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch
ngang) Nêu tác dụng của dấu gạch ngang
Làm các bài tập vào vở chuẩn bị
2 Học sinh
Tiết 4:Lịch sửTiết 34:ÔN TẬP HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nắm được một số sự kiện, nhân vậtêu3 từ sau 1954 đến nay
- Ýnghĩa lịch sử của Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không và đại thắng mùa xuân1975
II CHUẨN BỊ: GV + HS : Bảng thống kê lịch sử dân tộc ta từ 1954 đến nay.Phiếu học tậpIII HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện
lịch sử tiêu biểu từ 1954 đến nay
- HS thảo luận theo nhóm (những
HS ngồi cùng bàn) hoàn thành bảng
sau:
Giai đoạn lịch sử Thời gianxảy ra Sự kiện lịch sử tiêu biểu
Xây dựng CNXH
ở miền Bắc và đấu
tranh thống nhất
đất nước 1954 –
1975)
Sau 1954 Nước nhà bị chia cắt12/1955 Miền Bắc xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội17/1/1960 Miền Nam “Đồng khởi” tiêu biểu là của nhân dântỉnh Bến TreTết Mậu
Thân 1968 Tổng tiến công vào các thành phố lớn, cơ quan đầunão của Mĩ – Nguỵ Tháng
12/1972
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không, đưa đến việc
Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiếntranh lập lại hoà bình ở Việt Nam
30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử toàn thắng, miền Namgiải phóng, đất nước thống nhấtXây dựng CNXH
trong cả nước (1975
- GV phát phiếu học tập cho HS
và yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng
1 HS làm trên bảng phụ
Trang 14dẫn HS nhận xét sửa bài làm trên
bảng
PHIẾU HỌC TẬPKhoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
1 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân nổ ra mạnh mẽ nhất ở :
2 Nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta là:
3 Chiến thắng của ta buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là:
A Phong trào “Đồng khởi” (1959 , 1960)
B Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)
4 Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là:
A Truyền thống yêu nước của nhân dân
B Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
C Tình đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương
D Sự giúp đỡ của các nước anh em
5 Điền tiếp các thời gian và một số sự kiện vào các ô trống trong bảng dưới đây: (4 điểm)
……… Thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta
+ Nêu những quyết định quan trọng nhất
của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoá VI,
Quốc hội thống nhất? GV liên hệ
tuyên truyền, giáo dục HS về cuộc bầu cử
Quốc hội khóa XII ngày 20/5/2007
Trang 15Tiết5: Thể dục:
Tiết 67: TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC” VÀ “DẪN BÓNG”I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách chơi và tham gia tró chơi được các trò chơi
- Biết cách tự tổ chức chơi những trò chơi đơn giản
II/ CHUẨN BỊ:
Trên sân trường, kẻ sân tập, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.Kẻ sân, cầu, còi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
kiểm tra
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo vòng tròn trong sân: 200 – 250m
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, cổ tay,
cánh tay, hông, vai : mỗi động tác mỗi
chiều 8 – 10 lần
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn
thân thăng bằng và nhảy của bài thể dục
phát triển chung; mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản:
a) Kiểm tra đá cầu những em chưa hoàn
thành trong tiết kiểm tra trước
b) Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”:
- Đội hình chơi theo 2 – 4 hàng dọc sau
vạch chuẩn bị, những HS đến lượt tiến vào
vị trí xuất phát (theo sân đã chuẩn bị) thực
hiện tư thế chuẩn bị chờ lệnh mới bắt đầu
trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại
(tóm tắt) cách chơi, cho 1 –2 HS làm mẫu,
cho cả lớp chơi thử 1 – 2 lần trước khi chơi
chính thức (có sử dụng phương pháp thi đua
trong trò chơi)
- GV nêu thêm các yêu cầu trên cơ sở cách
chơi qui định để tạo sự cố gắng của HS
- Cho HS nhắc lại cách chơi rồi mới chơi
Các tổ có thi đua với nhau dưới sự điều
khiển của GV GV cần khích lệ HS tham
gia nhiệt tình và thể hiện quyết tâm của
toàn đội chơi
b) Trò chơi “Dẫn bóng” (đã học ở lớp 4):
-Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh chơi trò chơi
- Học sinh chơi trò chơi
Trang 16- Cho HS nhắc lại cách chơi rồi mới chơi.
Các tổ có thi đua với nhau dưới sự điều
khiển của GV GV cần khích lệ HS tham
gia nhiệt tình và thể hiện quyết tâm của
toàn đội chơi
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc trên sân
trường và hát
- Một số động tác hồi tĩnh
- Trò chơi hồi tĩnh
- GV cùng hS hệ thống bài
5 Dặn dò: Ôn tập lại 8 động tác của bài thể
dục mỗi ngày 2 lần mỗi lần mỗi động tác 4
x 8 nhịp, luyện tập đá cầu, chơi trò mà em
thích mỗi ngày 15 – 20 phút
- Học sinh thực hiện
NS:7/5/09 Tiết 1 : TẬP ĐỌC
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn
ngộ nghĩnh của trẻ thơ
- Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài
Lớp học trên đường, trả lời các câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ trụ
Pô-pốp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vắt
dòng, ngắt nhịp đúng – cho trọn ý một đoạn
thơ
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp nối
nhau đọc 3 khổ thơ
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 17- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ
mới
- Giáo viên cùng các em giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với giọng
vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong
SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các
khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai?
Nhân vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ
“Anh”
+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?
+ Cảm giác thích thú của vị khác về
phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết
nào?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa
đựng những điều gì sâu sắc?
+ Pô-pốt, sáng suốt, lặng người, vônghĩa
Hoạt động nhóm, lớp
- Cả lớp đọc thầm theo
+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ ĐỗTrung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt.Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòngkính trọng phi công vũ trụ Pô-pốt đã hai lầnđược phong tặng Anh hùng Liên Xô
+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ ChíMinh để xem trẻ em vẽ tranh thao chủ đềcon người chinh phụ vũ trụ
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thànhcủa khách được nhắc lại vội vàng, háo hức:Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạcnhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to đượcthế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trongđôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các emtô lên một nửa số sao trời!
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướngmỉm cười
- Đọc thầm khổ thơ 2+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.+ Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt,trong đó có rất nhiều sao
+ Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phitrong lửa
+ Mọi người đều quàng khăn đỏ
+ Các anh hùng trông như những đứa trẻlớn
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, cácbạn có ý nói trí tuệ của anh rất lớn, anh rấtthông minh
+ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuônmặt, trong đôi mắt chứa một nửa số sao trời,các bạn muốn nói mơ ước của anh rất lớn
Trang 18- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ
thơ cuối
+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc
lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách
đọc diễn cảm bài thơ
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong
đoạn thơ sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc
+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơĐỗ Trung Lai
+ Nếu không có trẻ em, mọi hoạt độngtrên thế giới sẽ vô nghĩa
+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em.+ Trẻ em là tương lai của thế giới
+ Trẻ em là tương lai của loài người.+ Vì trẻ em, mọi hoạt động của ngườilớn trở nên có ý nghĩa
+ Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên,chinh phục những đỉnh cao
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật :Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặtCác em tô lên một nửa số sao trời!” //Pô-pốp vừa xem vừa sung sướng mỉm cườiNụ cười trẻ nhỏ //
- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạcnhiên, hồn nhiên, vui sướng; lời nhận xétcủa tác giả đọc chậm lại
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cảbài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cảbài thơ
Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sángsuốt, là tương lai của đất nước, của nhânloại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người
Trang 194.Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng
bài thơ
- Ôn tập HKII
lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớntiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnhcao
GV giúp đỡ HS khó khăn phân tích biểu đồ để chọn đáp án đúng (Bài tập 3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
Một thửa ruộng hình thang có trungbình cộng hai đáy là
30,15m Nếu tăng đáy lớn thêm 5,6m thì diện tích thửa
ruộng sẽ tăng thêm 33,6m2 Tính diện tích thửa ruộng
đó
2 Bài mới :
Bài 1
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, quan
sát biểu đồ và cùng làm bài:
Bài 2
- GV hỏi: Lớp 5A có bao nhiêu bạn thích ăn
táo? (8 bạn)
- GV: Nêu cách ghi của 8 học sinh
thích ăn táo (Ghi thành 2 cụm kí hiệu, cụm
thứ nhất gồm 4 gạch thẳng và 1 gạch chéo
đi qua cả 4 gạch thẳng; cụm thứ hai là 3
gạch thẳng
- HS làm bài
- HS đọc đề bài toán
- 1 HS nêu câu hỏi cho HS kia trả lời sau đóđổi việc cho nhau
- HS nối tiếp nhau trình bày trước lớp kết quả làm việc Cả lớp nhận xét, sửa
a) Có 5 HS trồng cây: Bạn Lan trồng được 3cây; Bạn Hoà trồng được cây; Bạn Liên trồng được 5 cây; Bạn Mai trồng được 8 cây; Bạn Dũng trồng được 4 cây
b) Bạn trồng được ít cây nhất là bạn Hoà (2 cây)
c) Bạn trồng được nhiều cây nhất là bạn Mai (8 cây)
d) Các bạn Liên (5 cây), Mai (8 cây) trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng (5 cây)e) Bạn Hoà và Lan trồng được ít cây hơn bạn Liên
- HS đọc phần a
Trang 20- GV nêu: Tất cả có bao nhiêu gạch, mỗi cụm
biểu diễn mấy học sinh?
- GV giảng lại về cách ghi số HS sau đó
yêu cầu HS làm bài vào SGK
Bài 3
GV giúp đỡ HS gặp khó khăn phân
tích biểu đồ để rút ra nhận xét: Số HS thích
chơi bóng đá có tỉ số phần trăm lớn nhất
nên sẽ có nhiều HS nhất Số HS thích
chơi bóng đá là 25 em
3 Củng cố :
HS nêu cách tìm số trung bình cộng; cách
giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của 2 số đó
4 Dặn dò :
Xem lại các bài tập, làm bài tập trong vở
bài tập
Chuẩn bị : Luyện tập chung Làm các bài
tập vào vở chuẩn bị
- 2 cụm có 8 gạch, cụm 1 có 5 gạch biểu diễn 5 học sinh, cụm 2 có 3 gạch, biểu diễn 3 HS, tổng số 8 gạch biểu diễn 8 học sinh
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp nhận xét, sửa
- HS đọc đề và tự làm bài,
- Khoanh vào đáp án C
- HS nêu
Tiết 3: Tập làm văn:
Tiết 67 :TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNHI/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong bài văn (HS khá giỏi)
- Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi đề bài, một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, lỗi diện đạt cần chữa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ:
HS nhắc lại dàn bài chung của văn tả cảnh
2.Bài mới
* Nhận xét chung bài làm :
- GV hướng dẫn HS phân tích đề:
+ Kiểu bài: Tả cảnh
+ Đối tượng miêu tả:
Đề 1: một ngày mới bắt đầu ở quê em
Đề 2: một đêm trăng đẹp
Đề 3: trường em trước buổi học
Đề 4: khu vui chơi, giải trí mà em thích
- GV nhận xét chung bài làm của HS :
+ Đa số các em hiểu đề, xác định đúng đề
bài, viết đúng yêu cầu của đề bài Tuy
nhiên hầu hết các em chưa thể hiện sự sáng
tạo của mình khi tả
- HS nêu
- HS đọc lại 4 đề bài trên bảng phụ
- HS lắng nghe
Trang 21+ Đa số các em biết trình bày bài văn rõ 3
phần, trình tự miêu tả hợp lí Một vài em
diễn đạt khá hay, mới lạ, thể hiện sự quan
sát riêng, diễn đạt mạch lạc, có bộc lộ tình
cảm của mình trong từng câu văn Tuy
nhiên một số em diễn đạt chưa rõ, ý còn
trùng lắp, chấm câu chưa hợp lí, dùng từ
chưa hợp lí và còn viết sai nhiều lỗi chính
tả
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi phổ biến
+ Viết câu chưa rõ nghĩa :
+ Dùng từ chưa hợp lí :
+ Sai lỗi chính tả :
- HS đọc lời nhận xét của GV, phát hiện
thêm lỗi trong bài làm và sửa lỗi
- GV gọi một số HS có đoạn văn hay, bài
văn đạt điểm cao đọc bài làm của mình cho
các bạn nghe
GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn
- HS đọc đoạn văn vừa viết lại (có so sánh
với đoạn văn cũ)
Trước buổi học, ngôi trường như được toảlên một ánh sáng thơ ngây của các bạn nhỏđang chơi dưới mái trường
- Ánh sáng thơ ngây; hót không hết nhữnggiai điệu êm đềm; mặt trăng tròn như tráiđất;
- dậy sớm (dạy)ăn cơm xong (song); lomkhom (lôm khôm); chuẩn bị (chủn); thơmngát (gát); những con gà bới đất kiếm mồi(mòi), …
- HS phát biểu cách chữa các lỗi đã đượcnêu và tự sửa bài của mình
-HS đổi bài cho nhau để rà soát việc sửalỗi
- HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay,cái đáng học của đoạn văn, bài văn
- HS viết lại đoạn văn đã được sửa (Mỗi
HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn: Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả; đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý; đoạn văn dùng từ chưa hay)
- HS nêu
Tiết: 4 Khoa học
Trang 22Tiết: 67 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kể một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
- Biết những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và nước ở địa phương
- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn môi trường không khí và nước luôn sạch
II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh, bài báo nói về tác động của con người đến môi trường nước vàhậu quả của nó
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Hoạt động 1: Nguyên nhân làm ô nhiễm
không khí và nước
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn): quan sát hình minh hoạ trang
138, 139 SGK và trả lời các câu hỏi
- GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm nước?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm không
khí?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm
hoặc những ống dẫn dầu đi qua đại dương
bị rò rỉ?
+ Tại sao một số cây trong hình bị trụi lá?
+ Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi
trường không khi với ô nhiễm môi trường
- 2 Học sinh
- Nước thải từ các thành phố, nhà máy thải
ra sông, hồ, …; Nước thải sinh hoạt của con người thải trực tiếp xuống hồ, ao, sông; Nước trên các đồng ruộng bị nhiễm thuốc trừ sâu, chịu ảnh hưởng của phân hoá học; Rác thải sinh hoạt của con người, các nhà máy, xí nghiệp không được chôn lấp đúng cách, …; Khí thải của các loại tàu, thuyền qua lại trên sông, biển; Đắm tàu; Rò rỉ ống dầu
- Khí thải của nhà máy và các phương tiện giao thông; Tiếng ồn do sự hoạt động của các nhà máy và phương tiện giao thông gây ra; Do cháy rừng, …
- Nếu tàu biển bị đắm hoặc những ống dẫn dầu qua đại dương bị rò rỉ sẽ làm môi trường biển bị ô nhiễm, động vật và thực vật sống ở biển sẽ bị chết, những loài chim kiếm ăn ở biển cũng có nguy cơ bị chết
- Do khí thải của nhà máy công nghiệp gần đó có lẫn trong không khí nên khi mưa xuống các khí thải độc hại đó làm ô nhiễm nước và không khí
- Không khí bị ô nhiễm, các chất độc hại chứa nhiều trong không khí Khi trời mưa
Trang 23đất và nước?
- GV kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường không khí và nước,
trong đó phải kể đến sự phát triển của
ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và
sản xuất ra của cải vật chất
* Hoạt động 2: Tác hại của ô nhiễm không
khí và nước
+ Ô nhiễm nước và không khí có tác hại gì?
+ Ở địa phương em, người dân đã làm gì để
môi trường không khí, nước bị ô nhiễm?
Việc làm đó sẽ gây ra những tác hại gì?
làm môi trường không khí và nước bị ô
nhiễm Giáo dục HS không vứt rác bừa
bãi xuống ao, hồ, kênh, rạch, …
3 Củng cố:
Nguyên nhân nào làm cho môi trường
không khí và nước bị ô nhiễm?
4 Dặn dò: học bài
Chuẩn bị : Một số biện pháp bảo vệ môi
trường Em làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường ?
cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm
ô nhiễm môi trường đất và nước
- làm suy thoái đất; làm chết thực vật; làm chết động vật; ảnh hưởng đến sức khoẻ con người; gây nhiều căn bệnh hiểm nghèo cho con người như ung thư, …
- Vứt rác bừa bãi, đun than tổ ong, khói của các phương tiện giao thông, chất thải của chợ và bệnh viện, bón phân hoá học, phun thuốc trừ sâu để tăng năng suất cây trồng …
- Học nêu
_
Tiết 5: Âm nhạc
Tiết: 34 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA 2 BÀI HÁT:
EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA, DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ
I MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Tập biểu diễn hai bài hát Biết hát kết hợp với các hoạt động
II CHUẨN BỊ Nhạc cụ gõ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- HS hát bài Em vẫn nhớ trường xưa kết hợp gõ
đệm : đoạn 1 gõ đệm theo phách, đoạn 2 gõ với
hai âm sắc Thể hiện sắc thái vui tươi, tha thiết
của bài hát
- GV hướng dẫn HS trình bày bài hát bằng cách
hát nối tiếp, đồng ca kết hợp gõ đệm:
- 2 Học sinh
- HS hát bài Em vẫn nhớ trường xưa kếthợp gõ đệm
Trang 24+ Nhóm 1: Xanh xanh … hàng cây.
+ Nhóm 2: Đang lớn dần … nơi đây
+ Nhóm 1: Lung linh … mặt trời lên
+ Nhóm 2: Cho cánh đồng … tươi thêm
+ Đồng ca: Rung rinh … tới trường
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động theo
nhạc
* Hoạt động 2: Ôn tập bài hát : Dàn đồng ca
mùa hạ
- GV hướng dẫn HS hát bài hát Dàn đồng ca
mùa hạ kết hợp gõ đệm theo nhịp
+ Đồng ca: Chẳng nhìn thấy … màn xanh lá dày
+ Lĩnh xướng: Tiếng ve ngân trong veo … bao
niềm tha thiết
+ Đồng ca: Lời ve ngân … nền mây biếc xanh
+ Lĩnh xướng: Dàn đồng ca … ve ve ve
- Hát kết hợp van6 động theo nhạc
- Từng tổ hát kết hợp vận động theo nhạc
- Trình bày bài hát theo nhóm : hát kết hợp gõ
đệm và vận động theo nhạc
3.Củng cố:
HS hát lại 2 bài hát vừa ôn theo nhóm, cả lớp
4.Dặn dò:
Tập hát 2 bài hát trên bằng cách hát đối đáp,
đồng ca kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc
Chuẩn bị: Ôn tập lại các bài hát đã học để biểu
diễn trước lớp
Trình bày bài hát theo nhóm, hát kếthợp gõ đệm và vận động theo nhạc
- Từng tổ trình bày bài hát
- Cá nhân trình bày bài hát
- HS trình bày bài hát bằng cách hát cólĩnhxướng, đối đáp, đồng ca kết hợp gõđệm:
Bài tập 4 HS khá giỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
Quãng đường AB dài 78 km Cùng một lúc
có phát ở B và một xe du lịch xuất phát ở
A, cả hia xe đi cùng chiều về phí C Hỏi sau
mấy giờ xe du lịch đuổi kịp xe tải? Biết vận
tốc xe du lịch là 92km/giờ, vận tốc xe tải là
68km/giờ
2 Bài mới :
Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài tập, nêu thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức không có
- HS thực hiện
Trang 25dấu ngoặc đơn và tự làm bài.
Bài 2 :
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết
và số bị trừ chưa biết
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 3
- HS đọc và tóm tắt đề toán
- GV giúp đỡ HS yếu cách tìm đáy lớn và
chiều cao của hình thang
Bài 4
- HS đọc và tóm tắt đề toán
- HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS khó
khăn:
+ Hãy nêu cách tính thời gian cần để hai
xe đi cùng chiều đuổi kịp nhau
+ Dựa vào cách tính trên thì chúng ta cần đi
tìm những gì mới tính được thời gian cần để
hai xe đuổi kịp nhau?
+ Để tính được quãng đường xe ô tô chở
hàng đi trước, ta làm thế nào?
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp nhận xét, sửa.a) 85793 – 36841 + 3826
= 48952 + 3826
= 52778b) 10084 10029 10030
=
100
85 100
30 29 84
=20 17
- HS tự làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp nhận xét, sửa:Đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
150 53= 250(m)Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
250 52 = 100 (m)Diện tích của mảnh đất hình thang là:
(150 + 250) 100 : 2 = 20000 (m2)20000m2 = 2ha
Đáp số: a) 20000m2; 2ha
-Thời gian để hai xe đi cùng chiều đuổi kịp nhaubằng khoảng cách giữa hai xe chia cho hiệu vậntốc của hai xe
- Tính khoảng cách ban đầu của hai xe hay chính làquãng đường mà ô tô chở hàng đi được từ 6 giờ đến 8 giờ; tính hiệu vận tốc
- Lấy thời gian đi trước nhân với vận tốc.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp nhận xét,sửa
Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là:
8 – 6 = 2(giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: