1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 34 DA CHINH SAU

28 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh làm bài tập.. - Làm bài vào vở theo lời giải đúng.-1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọcthầm.. Thứ tư, ngày tháng 5 năm

Trang 1

Thứ hai ngày tháng 5 năm 2009

TẬP ĐỌC

Tiết 67 : Lớp học trên đường

I.Mục tiêu :

-Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các từ tên riêng nước ngoài

-Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ ta-li, khát khao và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi

Vi Rèn cho HS đọc đúng và trả lời câu hỏi thành câu đủ ý

II Đồ dùng dạy - học :Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ : 3 HS đọc TL bài: Sang năm con lên bảy

2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài

Hoạt động1: Luyện đọc

Mt: Đọc trôi chảy Đọc đúng các từ tên riêng nước ngoài

- Gọi 1 HS khá đọc bài trước lớp

GV treo tranh minh hoạ lên cho HS quan sát và giới

thiệu tranh

-Cho HS đọc phần xuất xứ của đoạn trích

GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu => mà đọc được

+ Đoạn 2: Tiếp theo => vẫy vẫy cái đuôi

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết

bài

-Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho học sinh các từ

hay đọc sai : Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi…

-Lần 2: HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần

giải nghĩa từ

- Gọi 1 -2 HS đọc cả bài

+1 HS khá đọc bài cả lớp

theo dõi HS quan sát

+1 HS đọc, cả lớp lắng nghe,đọc thầm theo SGK

+ HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

+ học sinh nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo

+ 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

+ 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.

Mt:Hiểu ý nghĩa truyện

Đoạn 1 HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

(?) Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào? ( … Rê

–mi học chữ trên đường hai thầy trò đi kiếm sống )

(?)Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh? (Lớp học rất

đặc biệt Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là

những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ

nhặt được trên đường Lớp học ở trên đường đi.)

(?)Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau như

thế nào.? (Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những

-HS đọc thầm và trả lời câuhỏi

-Nhận xét, bổ sung

Trang 2

chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt

hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ

quyên.)

Đoạn 2 +3 : HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là cậu bé rất hiếu

học.?( Các chi tiết đó là: Lúc nào trong túi Rê-mi

cũng đầy những miếng gỗ đẹp Chẳng bao lâu Rê-mi

đã thuộc tất cả các chữ cái Bị thầy chê trách… )

- Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì về quyền học tập

của trẻ em?( Trẻ em cần được quan tâm, chăm sóc, tạo

mọi điều kiện cho trẻ em học tập…)

- Bài văn trên cho ta biết nội dung gì?

Nôïi dung : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo

dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập

của cậu bé nghèo Rê-mi.

+ Cả lớp đọc thầm, trả lời câuhỏi

+ Nhận xét, bổ sung

+ HS tự trả lời theo hiểu biếtcủa mình

+2HS nhắc lại

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mt: Đọc diễn cảm toàn bài Đọc đúng các từ tên riêng nước ngoài

Gọi 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn Lớp nhận xét

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc lên

bảng và hướng dẫn HS đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn trên

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm 2

- Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn trích trước lớp

- Nhận xét và tuyên dương – khen những HS đọc hay

+ 3 HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét

+ HS lắng nghe +HS luyện đọc diễn cảm theonhóm

+ Đại diện nhóm thi đọc Lớpnhận xét

3 Củng cố-Dặn dò : GVnhận xét tiết học Yc HS về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “Nếu trái đất thiếu trẻ em ”

TOÁN

Tiêt 166 : Luyện tập

I Mục tiêu:

-Giúp HS: Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài

- Hỗ trợ đặc biệt: Giúp HS nắm vững và biết tính vận tốc, quãng đường ,thời gian

II.Chuẩn bị : HS: Xem trước bài

III.Các hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ: 2 HS làm lại bài 3,4 ( trang 171)

2 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động1 : Hướng dẫn làm bài tập.

Mt: Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều

Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Cho HS trao đổi để + 1 HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 3

định dạng toán Cả lớp làm bài vào vở, GV quan sát giúp

đỡ HS yếu Gọi 3 HS lên làm trên bảng

- GV nhận xét chữa bài

a) Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ô tô là 120 : 2,5 = 48 ( km/giờ )

b)Qđường từ nhà Bình đến bến xe là 15 x 0,5 =7,5 ( km)

c) Thời gian người đó cần để đi là 6 : 5 = 1,2 ( giờ )

Đáp số : a 48 km/giờ ; b 7,5 km; c 1,2 giờ

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu HS tự làm

vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm Gọi HS nhận xét bài làm

trên bảng, sửa bài

Vận tốc của ô tô là 90 : 1,5 = 60 (km/giờ )

Vận tốc của xe máy 60 : 2 = 30 (km/giờ )

Thời gian xe máy đi từ A đến B là 90 : 30 = 3 (giờ )

Ô tô đến B trước xe máy là 3 – 1,5 = 1,5 (giờ)

Đáp số: 1,5 giờ

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV vẽ sơ đồ lên bảng

Gợi ý cho HS cách tính

- Cho HS tự làm bài GV quan sát giúp đỡ HS còn yếu

- Gọi 1 HS lên bảng giải

Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng, sửa bài

Tổng vận tốc của 2 ô tô là 180: 2 = 90 (km/giờ )

Vận tốc của ô tô đi từ A là 90 : (2+3) x 2 = 36 (km/giờ )

Vận tốc của ô tô đi từ B là 90 - 36 = 54 ( km/giờ )

Đáp số: 36 km/ giờ ; 54 k/giờ

theo + HS trao đổi cách giải sau đó tự làm bài, 3 em làm trên bảng, lớp nhận xét sửa

+HS đọc đề, tự làm bài + HS nhận xét sửa bài

+ HS đọc đề, tự làm bài + 1 HS lên bảng làm Lớp sửa bài

3.Củng cố - Dặn dò : - Nhắc lại nội dung bài Chuẩn bị bài : “ Luyện tập ”.

ĐẠO ĐỨC

Tuần 34 : Dành cho địa phương (tiết 3)

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết giới thiệu các cảnh đẹp ở địa phương Di Linh – Lâm Đồng

- Trưng bày các cảnh đẹp mà HS sưu tầm được

- HS có ý thức giữ gìn bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương

II Chuẩn bị : - Tranh ảnh sưu tầm được về các cảnh đẹp ở địa phương

III Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ : Nêu một số hiểu biết của em về UBND xã

2.Bài mới : GV giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động1 : Trưng bày - giới thiệu tranh ảnh ở địa phương

Mt: Trưng bày các hình ảnh ở địa phương

- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi trưng bày các

hình ảnh ở địa phương như : Cảnh đẹp thiên + Các nhóm trưng bày tranh ảnhtrao đổi nội dung các tranh trưng

Trang 4

nhiên, cảnh đẹp chùa chiền , làng mạc, thôn bản

trên địa phương…

- Thảo luận và nêu các biện pháp để bảo vệ các

cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương

Cho HS các nhóm trình bày, HS nhận xét

Giáo viên nhận xét kết luận

bày

+ Lần lượt lên giới thiệu về kếtquả trưng bày và thảo luận củanhóm mình

Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tập làm hướng dẫn viên du lịch

Mt: Tập làm hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu cho du khách về lịch sử

- GV tổ chức cho các nhóm lần lượtø tập làm

hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu cho du khách

về lịch sử, cảnh đẹp ở địa phương

-GV gợi ý cách thực hiện :

- Tên thắng cảnh đó là gì ?

- Cảnh đẹp đó ở đâu ?

- Thắng cảnh đó đẹp như thế nào ?

- Thắng cảnh đó có được nhà nước xếp hạng

không ?

- Tổ chức cho HS tham gia thi giữa các nhóm với

nhau

- GV mời một số HS lên tham gia thi làm hướng

dẫn viên du lịch Lớp theo dõi bình chọn bạn giới

thiệu hay nhất

-GV nhận xét kết luận và tuyên dương những em

đã làm tốt

+ HS tập cách giới thiệu , về lịch sử, cảnh đẹp ở địa phương

+ Lần lượt các nhóm lên thi + Lớp nhận xét chọn bạn giới thiệu hay nhất

3.Củng cố-Dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị tiết

sau : Thực hành cuối kì

Thứ ba ngày13 tháng 5 năm 2008

CHÍNH TẢ(Nhớ – viết) Tiết 34 : Sang năm con lên bảy

(Oân tập về quy tắc viết hoa)

I.Mục đích, yêu cầu:

-Nhớ các khổ thơ 2, 3, 4 của bài “Sang năm con lên bảy.”

- Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Chuẩn bị: GV: Bảng nhóm, bút dạ.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức cho HS viết bảng lớp, nháp

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

Mt:Ghi nhớ nội dung, cách trình bày, luyện viết tiếng khó, viết đúng chính tả bài viết

Trang 5

- GV yêu cầu một số HS đọc thuộc lòng bài viết

- Cho HS nêu những chữ khó HS hay viết sai – cho

HS luyện viết những chữ khó đó vào vở nháp và

bảng lớp

- GV nhắc HS chú ý 1 số điều về cách trình bày

các khổ thơ, dãn khoảng cách giữa các khổ, lỗi

chính tả dễ sai khi viết

- Cho HS viết bài vào vở, đi kiểm tra, nhắc nhở

thường xuyên

- HS viết xong, GV đọc cho HS dò lại bài

- Cho HS đổi vở soát lỗi

- GV chấm, nhận xét lỗi cơ bản

- 1 HS đọc bài toàn bài Lớp nhìnbài ở SGK, theo dõi bạn đọc

- 1 HS đọc thuộc lòng cáckhổ thơ 2, 3, 4 của bài Lớptheo dõi bạn đọc

- HS nêu những chữ khó, tập viếttrên bảng lớp, lớp viết nháp

- HS nhớ viết bài vào vở

- HS tự dò bài

- HS đổi vở, soát lỗi

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Mt: Làm đúng các bài tập chính tả

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề

-Nhắc HS thực hiện lần lượt 2 yêu cầu: Tìm tên cơ

quan và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy cho

đúng chính tả

- Cho HS tự làm bài, chữa bài bảng lớp, lớp

nhận xét

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề

- Cho HS làm bài theo nhóm đôi Đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- 1 HS đọc đề Lớp đọc thầm

- HS làm bài

- HS sửa bài, nhận xét

-1 HS đọc đề HS phân tích cácchữ Làm bài

- Đại diện nhóm trình bày,nhận xét

3.Củng kết - dặn dò: GV thu bài HS về chấm Nhận xét tiết học HS về nhà viết lạinhững lỗi sai chính tả Chuẩn bị: Ôn thi

LỊCH SỬ

Tiết 34 : Ôn tập học kì II

I.Mục tiêu:

-HS hệ thống lại các kiến thức từ đầu học kì II

- Trình bày được những sự kiện lịch sử nổi bật

- Có ý thức tìm hiểu lịch sử nước nhà

II.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:3 hs trả lơiø câu hỏi

-Nêu tóm tắt các giai đoạn lịch sử của VN giữa thế kỉ XIX đến nay

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

HsHoạt động 1: Ôn tập hệ thống kiến thức từ học kì II.

Mt: Hệ thống lại các kiến thức từ đầu học kì II Trình bày được những sự kiện lịch sử

nổi bật

Trang 6

- GV nêu các câu hỏi, cho HS thảo luận nội dung sau:

(?) Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ ?

(?) Phong trào “đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào?

Vào thời gian nào?

(?) Đường Trường Sơn được mở vào thời gian nào? Đường Trường

Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ

cứu nước của dân tộc ta?

(?) Tết Mậu Thân 1968 nước ta có sự kiện gì? Sự kiện ấy mang

lại ý nghĩa gì?

(?) Tại sao ngày 30/12/1972, Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố

ngừng ném bom miền Bắc?

(?) Lễ kí hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào? Có ý nghĩa

gì?

(?) Tại sao nói: 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc

ta?

- Cho HS trình bày kết quả thảo luận – lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tóm lược:

+ Từ năm 1954 đến năm 1975 nước ta vừa XD CNXH ở miền

Bắc, vừa đấu tranh thống nhất đất nước.

+ Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ, kết thúc chiến tranh Việt Nam.

Mĩ và bè lũ tay sai đã âm mưu chia cắt nước ta lâu dài.

+ Mĩ cùng bè lũ tay sai ra sức tàn sát đồng bào miền Nam, leo

thang ném bom miền Bắc.

+ Nhân dân ta đã chiến đấu ngoan cường làm cho âm mưu của

Mĩ bị thất bại.

+ Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại

hòa bình ở Việt Nam.

+ Ngày 30/4/1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, đất nước thống

nhất và độc lập.

- HS thảo luận câuhỏi theo nhóm 4

- Đại diện cácnhóm trình bày kếtquả thảo luận

- Lớp nhận xét, bổsung

Hoạt động 2: Luyện tập.

Mt:Thực hành làm một số bài tập liên quan đến các mốc lịch sử

- GVcho HS làm bài tập vào phiếu:

Điền Đ vào câu đúng, S vào câu sai:

a) Đường Trường Sơn được quyết định mở vào ngày 19/5/1959

b) Đường Trường Sơn cón có tên gọi là Đường Hồ Chí Minh

c) Hiệp định Pa- ri được kí vào 27/1/1973 tại Pa-ri

d) Hiệp định Pa-ri có nội dung buộc Pháp phải chấm dứt chiến

tranh tại Việt Nam

e) Ngày Việt Nam hoàn toàn thống nhất là ngày 30/4/1975

- GV chấm điểm bài của HS, nhận xét

- Hoàn thành bàitập cá nhân

- Làm xong, nộpbài

3.Củng cố – dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà ôn tập, chuẩn bị thi học kì

Trang 7

Tiết 167 : Luyện tập

I.Mục tiêu:

-Giúp HS ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình

- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học

- Giáo dục HS tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận

-Vận dụng được công thức và tính đúng

II.Chuẩn bị:GV:Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Cho HS làm lại bài tập 2,3 tiết trước

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1: Luyện tập

Mt: ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề Tìm hiểu đề.

- Cho HS làm bài vào vở, chữa bài bảng lớp

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

Chiều rộng nền nhà: 8 x 34= 6 (m)

Diện tích nền nhà 8  6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)

Diện tích 1 viên gạch 4  4 = 16 (dm2)

Số gạch cần lát 4800 : 16 = 300 ( viên )

Số tiền mua gạch 20000  300 = 6 000 000 (đồng)

Đáp số: 6 000 000 đồng

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề Nêu dạng toán, công thức tính.

- Cho HS giải vở + bảng lớp

- Nhận xét

Tổng độ dài 2 đáy 36  2 = 72 (m)

Cạnh mảnh đất hình vuông 96 : 4 = 24 (m)

Diện tích mảnh đất hình vuông 24  24 = 576 (m2)

Chiều cao hình thang 576  2 : 72 = 16 (m)

Đáy lớn hình thang (72 + 10) : 2 = 41 (m)

Đáy bé hình thang 72 – 41 = 31 (m)

Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề Hướng dẫn tìm hiểu đề.

- HS nêu công thức tính diện tích hình thang, tam giác, chu

vi hình chữ nhật, giải và sửa bài

Diện tích tam giác EBM : 28  14 : 2 = 196 (cm2)

-HS đọc đề Tìm hiểu đề, nêucách giải

PHCN = (a + b)  2

S HT = (a + b)  h : 2

STamgiac = a  h : 2-HS giải

-HS sửa bài bảng lớp Lớp

Trang 8

Diện tích tam giác DMC: 84  14 : 2 = 588 (m2)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 67 : Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận

I.Mục đích, yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận củacon người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng

- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Út Vịnh, về bổn phận của trẻ

em thực hiện an toàn giao thông

- Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân

-Viết được đoạn văn

II.Chuẩn bị:

+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để HS làm bài tập1

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp luật công nhận cho

được hưởng, được làm được đòi hỏi

b Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: 3 HS làm lại BT3, tiết Ôn tập về dấu ngoặc kép

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Mt: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của conngười nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng Biết viết đoạn văn theo yêu cầu bàitập

Bài

1: 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm cá nhân vào nháp

-GV phát riêng bút dạ và phiếu đã kẻ bảng

phân loại (những từ có tiếng quyền) cho 4

HS làm bài trên phiếu

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét Chốt lại lời giải đúng

-GV khuyến khích và giúp đỡ các em giải

nghĩa các từ trên sau khi phân chúng thành

2 nhóm

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu BT2, lớp đọc

thầm Suy nghĩ, làm bài trao đổi theo cặp –

viết ra nháp hoặc gạch dưới (bằng bút chì)

những từ đồng nghĩa với từ bổn phận trong

-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọcthầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làmbài cá nhân, viết bài trên nháp 4 em làmtrên phiếu

-Phát biểu ý kiến

-HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảnglớp, trình bày kết quả

-Sửa lại bài theo lời giải đúng, viết lại vàovở

-1 HS đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm.Suy nghĩ, làm bài cá nhân hoặc trao đổitheo cặp – viết ra nháp hoặc gạch dưới(bằng bút chì) những từ đồng nghĩa với từ

Trang 9

- cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu BT3, lớp đọc

thầm

-Cho HS đọc lại Năm điều Bác dạy, suy

nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167),

trả lời câu hỏi

-Cho HS phát biểu ý kiến

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 4: 1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài

Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ

(?)Truyện Út Vịnh nói điều gì ?

(?)Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của

trẻ em phải “thương yêu em nhỏ”

(?)Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của

trẻ em phải thực hiện an toàn giao thông ?

- HS viết đoạn văn vào vở

- GV nhận xét, chấm điểm

bổn phận trong SGK.

- 2, 3 HS lên bảng viết bài

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng.-1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọcthầm

-Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 32, tr.166, 167),

trả lời câu hỏi

-Phát biểu ý kiến

-Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.

-1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài Cảlớp đọc thầm lại, suy nghĩ

+ Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữgìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu emnhỏ

- HS đọc điều 21, khoản 1

- HS đọc điều 21, khoản 2

- HS viết đoạn văn vào vở

- Đọc bài viết, lớp bình chọn người viếtbài hay nhất

3 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu HS hoàn chỉnh lại vào vở BT4 Dặn HS về nhà chuẩn bị:

“Ôn tập về dấu gạch ngang” Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày tháng 5 năm 2009

TẬP LÀM VĂN

Tiết 67 : Trả bài văn tả cảnh

I.Mục đích yêu cầu:

-HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo đề bài đã cho: bố cục trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày

-Có ý thức tự giác đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình.Biết sửa bài; viết lại một đoạn văn trong bài cho hay hơn

II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ ghi một số lỗi cần sửa chung trước lớp ï

III Các hoạt động dạy và học

1.Bài cũ: GV gọi vài hs đọc lại dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh

Trang 10

2 Bài mới: GTB

Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết quả bài viết của học sinh.

Mt: Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo đề bài đã cho: bố cục trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày

-GV treo bảng phụ ghi 4 đề bài của tiết Kiểm tra

viết( Tả cảnh) tuần 32 và một số lõi điển hình về chính

tả, dùng từ đặt câu, ý

a) GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS

-Những ưu điểm chính:

+ Xác định đúng nội dung, yêu cầu đề bài ra, chọn tả

được những nét tiêu biểu của cảnh tả

+Bố cục: Có đủ 3 phần, hợp lý, ý phong phú, các diễn

đạt mạch lạc, dùng từ có nhiều hình ản gợi tả, gợi cảm

-Những thiếu sót hạn chế: Một số bài nội dung tả còn

sơ sài, ý lủng củng, dùng từ thiếu chính xác, chữ viết

xấu sai nhiều lỗi chính tả

b) Thông báo số điểm cụ thể: Điểm cao nhất:

- 2 hs đọc đề bài

-HS theo dõi lắng nghe

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài.

Mt: Biết sửa bài; viết lại một đoạn văn trong bài cho hay hơn

-GV trả bài cho hs

a) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung

-GV chỉ cho hs các lỗi cần chữa trên bảng phụ

-YC hs lên chữa từng lỗi Cả lớp chữa vào giấy nháp

-GV nhận xét sau khi hs trao đổi về bài chữa của các

bạn

-Tiếng nói truyện dì dầm

-Tiếng gà gáy ầm ầm Tiếng ve kêu nga ngả

-Những tia nắng vàng đầu tiên trong ngày

-Một ngày mới bao giờ cũng bắt đầu bắng tiếng gà,

tiếng ve

b) Hướng dẫn hs sửa lỗi trong bài

-GV yc học sinh đọc lời nhận xét, sửa lỗi sai trong bài,

phát hiện thêm lỗi trong bài của mình, viết lại các lỗi

theo từng đoạn( lỗi chính tả, dùng từ, câu, diển đạt )

-GV theo dõi kiểm tra hs làm việc

c) Hướng dẫn hs học tập những đoạn văn, bài văn hay

-GV đọc cho hs nghe đoạn văn bài văn có ý riêng, sáng

tạo của hs YC hs trao đổi tìm ra cái hay cái đáng học

của đoạn văn, bài văn

d) HS chọn viết lại đoạn văn cho hay hơn

-YC hs viết lại đoạn văn viết chưa đạt cho hay hơn

-GV gọi hs nối nhau đọc đoạn văn vừa viết

-HS theo dõi-Hs lên chữa từng lỗi Cả lớpchữa vào giấy nháp

-HS nhận xét cách chữa củabạn

- Học sinh đọc lời nhận xét,sửa lỗi sai trong bài phát hiệnthêm lỗi trong bài của mình,viết lại các lỗi theo từngđoạn( lỗi chính tả, dùng từ,câu, diển đạt )

-Theo dõi trao đổi tìm ra cáihay cái đáng học của đoạnvăn, bài văn GV vừa đọc

- Hs viết lại đoạn văn viếtchưa đạt cho hay hơn

- Hs nối nhau đọc đoạn văn

Trang 11

vừa viết.

3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học dặn hs viết chưa đạt viết lại cả bài, chuẩn bị cho tiết ôn tập

TẬP ĐỌC

Tiết 68 : Nếu trái đất thiếu trẻ con

I.Mục đích yêu cầu:

-Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do Hiểu các từ ngữ trong bài

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em,lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọng ngạc nhiên, vui sướng, đọc trầm, nhịpchậm lại ở 3 dòng cuối

-Hiểu nội dung bài:Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giớitâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ em

II.Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết những câu văn cần

hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: GV gọi 3 học sinh đọc bài Lớp học trên đường và trả lời các câu hỏi.

(?) Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?

(?) Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế nào?

2.Bài mới: “Nếu trái đất thiếu trẻ em ”

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hsHoạt động 1: Luyện đọc.

Mt: Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do

-GV gọi HS đọc bài thơ

-GV chia đoạn đọc: 4 khổ thơ là 4 đoạn đọc

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn thơ

-Lần 1 : Theo dõi, sửa phát âm cho HS các từ hay đọc sai:

ghê gớm, Pô-pốp, khuôn mặt, sung sướng

-Lần 2: đọc bài giải nghĩa các từ khó trong phần giải nghĩa

từ SGK

- GV gọi 2 HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên,

cảm hứng ca ngợi trẻ em

-1 HS đọc cả bài thơ Cảlớp đọc thầm theo

-HS đọc nối tiếp bài-

-2 HS đọc cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mt: Hiểu nội dung bài

-Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1, 2

(?) Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân vật “Anh” là ai?

Vì sao viết hoa chữ “Anh”? (Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà

thơ Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ

“Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ

trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng Anh hùng Liên Xô.)

(?) Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?( Vào cung thiếu nhi

ở thành phố Hồ Chí Minh để xem trẻ em vẽ tranh theo chủ

- 1Học sinh toàn bài, cảlớp đọc thầm theo, trảlời câu hỏi

Trang 12

đề con người chinh phụ vũ trụ.)

(?) Cảm giác thích thú của vị khác về phòng tranh được bộc

lộ qua những chi tiết nào?(Qua lời mời xem tranh rất nhiệt

thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy

nhìn xem, Anh hãy nhìn xem/ Qua các từ ngữ biểu lộ thái

độ ngạc nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và

thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già

khuôn mặt Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm

cười.)

Khổ thơ 3: GV cho HS đọc thầm

(?)Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh? (Đầu phi

công vũ trụ Pô-pốp rất to Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn

mặt, trong đó có rất nhiều sao Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa

hồng phi trong lửa Mọi người đều quàng khăn đỏ Các anh

hùng trông như những đứa trẻ lớn.)

(?) Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa đựng những điều gì

sâu sắc? (Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ý nói

trí tuệ của anh rất lớn, anh rất thông minh.Vẽ đôi mắt to

chiếm nửa già khuôn mặt, trong đôi mắt chứa một nửa số

sao trời, các bạn muốn nói mơ ước của anh rất lớn Đó là mơ

Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh hùng chỉ là những

đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiện mong muốn người lớn gần

gũi với trẻ em, hoặc người lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng

có tâm hồn trẻ trung như trẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vui

chơi với trẻ em; người lớn giống như trẻ em, chỉ lớn hơn mà

thôi.)

Khổ thơ cuối: Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng

(?) Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai? (Lời anh hùng Pô-pốp

nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai.)

(?) Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào? (Nếu không có trẻ

em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa Người lớn làm

mọi việc vì trẻ Trẻ em là tương lai của thế giới Trẻ em là

tương lai của loài người.Vì trẻ em, mọi hoạt động của người

lớn trở nên có ý nghĩa.Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn

lên, chinh phục những đỉnh cao.)

Ý nghĩa:Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối

với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ em.

-Đọc thầm khổ thơ 3-HS trả lời câu hỏi

-1 HS đọc thành tiếngkhổ thơ cuối

-HS thảo luận nhóm trảlời câu hỏi

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng bài thơ.

Mt: Đọc trôi chảy, kết hợp học thuộc lòng bài thơ

-Gọi 4 em đọc bài

-Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học sinh cách đọc diễn

cảm bài thơ: Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn

thơ Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồn nhiên,

-4 HS đọc bài cả lớpnhận xét

Trang 13

vui sướng; lời nhận xét của tác giả đọc chậm lại.

-Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

-HS đọc bài theo nhóm

-Thi đọc diễn cảm và thuộc lòng

-GV nhận xét tuyên dương

-Học sinh đọc diễn cảmbài thơ

- Học sinh thi đọc thuộclòng từng đoạn, cả bàithơ

3.Củng cố –dặn dò: Nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ

II.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: 2 hs lên làm lại bt 2,3 tiết trước

2.Bài mới : GTB – ghi đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1 : Học sinh làm bài tập

Mt: ôn tập củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảngthống kê số liệu

Bài tập 1: Hs đọc bài tập 1 GV treo biểu đồ kẻ sẵn lên

bảng (?)Các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì?

(?) Các tên người ở hàng ngang chỉ gì?

-GV cho hs tự làm rồi chữa

a) Có 5 hs trồng cây

b) Bạn trồng được ít cây nhất là Hoà(2 cây)

c) Bạn trồng được nhiều cây nhất là Mai( 8 cây)

d) Những bạn trồng cây nhiều hơn bạn Dũng: Mai, Liên

e) Những bạn trồng cây ít hơn bạn Liên: Lan, Hoa,

Dũng

Bài 2: YC hs đọc đề bài

a)GV phát phiếu yc hs bổ sung vào phiếu hoàn thành

b)GV cho hs lên bảng vẽ và điền số liệu còn thiếu vào

-Hs đọc bài tập 1

-Hs bổ sung vào phiếu hoàn thành bài tập, nhận xét

-Hs đọc đề bài, làm bài, chữa

Trang 14

Bài 3: GV cho hs đọc đề bài, làm bài, chữa bài và giải

thích vì sao khoanh tròn vào đáp án chọn

bài và giải thích vì sao khoanh tròn vào đáp án chọn

3.Củng cố –dặn dò: -GV nhận xét tiết học HS hoàn thành bài tập nếu làm chưa xong.

KHOA HỌC

Tiết 67 : Tác động của con người đến môi trường

không khí và nước

I Mục tiêu :

Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ M T

II Chuẩn bị : Hình trang 138, 139 SGK

III Các hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ : 3 HS nêu những tác động của con người đến môi trường đất trồng

2 Bài mới: Giới thiệu bài + ghi đề bài

Hoạt động1 : Quan sát và thảo luận

Mt: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm Cho HS đọc thông tin sgk thảo luận nhóm thực hiện

theo yêu cầu:

- Quan sát hình trang 138 ,139 SGK và thảo luận các

câu hỏi:

(?)Nêu nguyên nhân dẫn đến làm ô nhiễm không khí

và nước ?

(?)Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những

đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ?

(?)Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 bị trụi lá ?

Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm MT không khí với ô

nhiễm MT đất và nước ?

-GV cho một số nhóm trình bày và cả lớp nhận xét, bổ

sung

-Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng :

-Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải, tiếng ồn

do sự hoạt động của nhà máy và các PT giao thông gây

ra

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nướ: Nước thải từ các thành

phố, nhà máy các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu,

+ Nhóm bàn thảo luận theocâu hỏi

+ Đại diện nhóm báo cáo,lớp nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hướng dẫn HS đọc. - GIAO AN  LOP 5 TUAN 34 DA CHINH SAU
Bảng v à hướng dẫn HS đọc (Trang 2)
Bảng lớp. - GIAO AN  LOP 5 TUAN 34 DA CHINH SAU
Bảng l ớp (Trang 5)
Bảng  (?)Các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì? - GIAO AN  LOP 5 TUAN 34 DA CHINH SAU
ng (?)Các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì? (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w