Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và nêu nội dung chính của bài.. - 2 HS đọc thuộc lòng bài và một HS đọc nội dung chính của bài, lớp theo dõi nhận xét.
Trang 1TUẦN 34 THỨ 2 Ngày soạn: 22/04/2011 Ngày giảng: 25/04/2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
A Mục tiêu:
- Đọc đúng: Vi-ta-li, Rê-mi, Ca-pi
- Đọc diễn cảm toàn bài, đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi)
- Từ ngữ: sao nhãng, hát rong
- Hiểu ND của bài: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi Hs khá giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em
- Giáo dục các em học tập về sự hiếu học của bạn Rê-mi
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Sang
năm con lên bảy và nêu nội dung
chính của bài
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
1'3'
1'12'
- Hát
- 2 HS đọc thuộc lòng bài và một
HS đọc nội dung chính của bài, lớp theo dõi nhận xét
- Nối tiếp đọc lại đầu bài
- 1 HS khá đọc toàn bài, lớp theo dõi sgk đọc thầm
- Bài chia làm 3 đoạn
Trang 2- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- Luyện đọc tiếng khó: Vi-ta-li,
Rê-mi, Ca-pi
- Cho HS luyện câu khó: “Khi dạy
tôi tôi đọc lên”
- Yêu cầu HS luyện đọc theo N3
- Gọi HS đọc chú giải
- Đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và đọc
câu hỏi cuối bài
(?) Rê-mi học chữ trong trường hợp
- 1 HS đọc chú giải
- Nghe, theo dõi sgk
- Đọc như yêu cầu
- Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
- Lớp học rất đặc biệt: Học trò
Rê-mi và chú chó Ca-pi sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt
từ mảnh gỗ
- Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy
ra những chữ cái mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí khôn tốt hơn Rê-mi,
- Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn
Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó Rê-mi quyết chỉ học Kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc,
- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái
- Bị thầy chê trách “Ca-pi biết đọc trước Rê-mi” Từ đó, Rê-mi không dám sao nhãng 1 phút nào nên ít lâu sau đã đọc được
Trang 3* (?) (HS khá, giỏi) Qua câu chuyện
này, em có suy nghĩ gì về quyền học
tập của trẻ em?
- Tiểu kết bài
(?) Nêu nội dung chính của bài?
- Ghi bảng ND chính của bài, gọi HS
đọc
4 Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài
- HDHS đọc đoạn 3, đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
- Nhận xét, ghi điểm
IV Củng cố, dặn dò:
(?) Nhắc lại nội dung câu chuyện
(?) Qua câu chuyện giúp em rút ra
được điều gì
- GV nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học tập
- 1 HS đọc lại nội dung
- HS liên hệ, trả lời
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP (tr.171)
A Mục tiêu:
Trang 4- Biết giải toán về chuyển động đều.
- Rèn kĩ năng giải toán chuyển động đều nhanh, đúng, thành thạo
- Có ý thức tự giác học bài và làm bài
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
(tr.171) tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 HDHS làm bài tập:
Bài 1(tr.171)
- Gọi HS đọc bài
(?) Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
(?) Nêu qui tắc và công thức tính vận
tốc, quãng đường, thời gian?
- Yêu cầu HS làm bài
1'4'
Trang 5- Gọi HS nêu bài giải của mình.
(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
(?) Muốn làm được bài toán như yêu
cầu trước tiên ta phải tính được gì
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài
làm của bạn trên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
15' (HĐ cá nhân)
- 1 HS đọc, lớp theo dõi sgk đọc thầm
- 1 HS nêu dữ kiện bài toán
- Tính vận tốc của ôtô và vận tốc của xe máy
- 1 HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Vận tốc của ôtô là:
90 : 1,5 = 60 ( km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường
AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ôtô đến B trước A xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
- Nhận xét bài làm của bạn
Bài 3 (tr.172) (Nếu còn thời gian)
- Yêu cầu HS đọc bài trong sgk
(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
Trang 6vào vở (hai nhóm làm bài vào bảng
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
90 : (2 + 3) × 3 = 54 (km/giờ)
Vận tốc ôtô đi từ A là:
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 36 km/giờ
Trang 7I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: (Không).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
(?) Năm 1979 nhà máy thuỷ điện nào
của đất nước ta được khởi công xây
dựng?
(?) Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
xây dựng vào năm nào?
- Ghi đầu bài
- Năm sự kiện lớn nhất của dân tộc
ta đó là:
+ Ngày 19-8-1945, cách mạng tháng 8 thành công
+ Ngày 2-9-1945 Bác hồ đọc bản tuyên ngôn Độc lập
+ Ngày 7-5-1954, chiến thắng Điện Biên Phủ, khánh chiến thắng lợi 9 năm
+ Tháng 12-1972 chiến thắng Điện Biên Phủ trên không
+ Ngày 30-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh Lịch sử toàn thắng miền Nam giải phóng, đất nước thống nhất
Trang 8(?) Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
vào ngày tháng năm nào?
→ GV kết luận: Trên đây là các thành
tựu đạt được của đất nước ta sau khi
giành được chính quyền
IV Củng cố, dặn dò:
(?) Em hãy nêu 5 sự kiện lớn nhất của
dân tộc ta ở thế kỉ XX?
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho giờ
kiểm tra cuối học kì II
- Nhận xét giờ học
4'
dựng nhà máy này
- Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập vào ngày 2-9-1945 Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, tại Quảng trường Ba Đình Hà Nội
- HS nhắc lại nội dung ôn tập
Tiết 5: Đạo đức
CHÚNG EM NÓI KHÔNG VỚI MA TUÝ
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết những hoạt động phòng chống ma tuý
- Kĩ năng: Thực hiện nói không với ma tuý, biết cách phòng chống ma tuý cho bản thân, gia đình; tham gia các hoạt động phòng chống ma tuý ở trường, địa phương tổ chức
GV: phiếu ghi nội dung tình huống
HS: Tài liệu về phòng chống ma tuý
- Hát
Trang 9- Gọi 2 h\s trả lời câu hỏi:
(?) Hãy nêu một số nguyên nhân dẫn đến
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 Nội dung bài:
hêrôin Em xử lí như thế nào?
+ TH2: Có người nhờ em đưa một gói nhỏ
cho một người nghiện và hứa sẽ cho nhiều
- Ghi đầu bài
- H\s nêu lại tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sắm vai
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
b/ Hoạt động 2: Đóng tiểu phẩm tuyên
Trang 10(?) Qua tiểu phẩm giúp em rút ra bài học
gì cho bản thân?
→ Nhận xét, kết luận: Qua bài học, các
em đã biết được tác hại của ma tuý và
nhận biết được các đặc điểm của các dạng
chất gây nghiện Vậy để không mắc vào
các tệ nạn xã hội các em cần biết nói
không với ma tuý và tuyên truyền cho
những người xung quanh cùng biết để
tránh xa ma tuý
- Cả lớp xem tiểu phẩm
- Không nên nghe lời dụ dỗ của người lớn để vô tình trở thành người vận chuyển ma tuý
tránh ma tuý ở địa phương?
- Tổng kết nội dung bài
- Yêu cầu: Thực hiện tốt công tác phòng,
tránh ma tuý ở địa phương
- Nhận xét giờ học
3'
- 1 h\s nhắc lại một số biên pháp phòng tránh…
THỨ 3 Ngày soạn: 23/04/2011 Ngày giảng: 26/04/2011
- Biết cách tự tổ chức chơi những trò chơi đơn giản
- H\s có ý thức năng động, sáng tạo trong giờ học
B Địa điểm - Phương tiện:
Địa điểm: - Trên sân trường vệ sinh nơi tập
Trang 11Phương tiện: - Cán sự mỗi người một còi Kẻ sân để chơi trò chơi.
C Nội dung và phương pháp lên lớp:
I Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu kiểm tra
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối,
hông, vai
- Ôn bài thể dục phát triển chung
(6-10')1'
1-2'
1'1-2'
II Phần cơ bản: Ôn tập
* Chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn
2'2'
Trang 12A Mục tiêu:
- HS biết giải toán có nội dung hình học
- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học nhanh, đúng, thành thạo
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
(?) Nêu cách tính vận tốc, quãng
đường, thời gian?
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 HDHS làm bài tập:
Bài 1 (tr.172)
- Gọi HS đọc bài tập
(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
(?) Muốn tính được số tiền dùng để
mua gạch nát nền nhà thì ta cần tính
gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
1'4'
- 1 HS nêu
- ta cần tính chiều rộng của nền nhà sau đó ta tính diện tích của nền nhà Rồi tính số viên gạch cần để nát hết nền nhà, sau cùng ta tính số tiền
- Tự làm bài vào vở
Bài giải:
Chiều rộng nền nhà là:
8 : 4 × 3 = 6 (m)Diện tích nền nhà là:
8 × 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tích một viên gạch là :
4 × 4 = 16 (dm2)
Trang 13- Gọi HS nêu bài giải.
- 2-3 em nêu bìa giải trước lớp, lớp theo dõi nhận xét
Bài 2: (Nếu còn thời gian)
- Gọi HS đọc bài toán
(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của
24 × 24 = 576 ( m2)Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m2)b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 × 2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) 16 m b) 41 m ; 31 m
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- 1 HS đọc bài trong sgk, lớp theo dõi sgk đọc thầm, quan sát hình vẽ trên bảng
Trang 14(?) Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài vào vở (hai nhóm làm bài vào
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
4'
- 1 HS nêu dữ kiện bài toán
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (28 + 84 ) × 2 = 224 (cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84 ) × 28 : 2 = 1568 (cm2)c)
BM = MC = 28 cm : 2 = 14 cmDiện tích hình tam giác EBM là:
28 × 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích hình tam giác MDC là:
84 × 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm b) 1568 cm2 c) 784 cm2
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày bài như yêu cầu, các nhóm theo dõi nhận xét
Trang 15- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu được nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam
và làm đúng BT3
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
- Giáo dục tình cảm, trách nhiệm và hành động tốt cho các cháu thiếu nhi.
B Đồ dùng dạy - học:
GV: - Bút dạ, kẻ sẵn bảng phân loại để HS làm BT1
HS: - Vở ghi, sgk, từ điển HS
C Các hoạt động dạy - học:
(Nội dung HTVLTTGĐHCM được tích hợp ở BT3 )
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn BT3 tiết
trước
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 HDHS làm bài tập:
Bài 1 (tr.155)
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Giúp HS hiểu nhanh một số từ:
+ Quyền hạn: quyền được xác định
về nội dung, phạm vi, mức độ
+ Quyền hành: quyền định đoạt và
điều hành công việc
+ Quyền lợi: quyền được hưởng
những lợi ích nào đó về vật chất, tinh
thần, chính trị, xã hội
+ Quyền lực: quyền định đoạt mọi
công việc quan trọng
- Cho HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
- Nhận xét kết luận lời giải đúng:
1'4'
- Nhận xét bài làm của bạn
- Theo dõi, tự sửa bài của mình
Trang 16a) Quyền lợi là những điều mà pháp
luật hoặc xã hội công nhận cho được
hưởng, được làm, được đòi hỏi: quyền
lợi, nhân quyền
b) Quyền là những điều do có địa vị
hay chức vụ mà được làm: quyền hạn,
quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
Bài 2 (tr.155)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
- Yêu cầu HS đọc thầm lại 5 điều Bác
Hồ dạy, suy nghĩ trả lời miệng
(?) 5 điều Bác Hồ dạy nói về quyền
hay bổn phận của thiếu nhi?
(?) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành
những quy định nào trong Luật Bảo
- Yêu cầu HS đọc bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét, ghi điểm những bài làm
- Đại diện một số nhóm trình bày bài, các nhóm khác theo dõi nhận xét
(HĐ cả lớp)
- 1 HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm
- Đọc và thực hiện như yêu cầu:
+ 5 điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi
+ Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc
Trang 17VD: Út Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý
thức trách nhiệm của một công dân
Không những Út Vịnh tôn trọng quy
định về ATGT mà còn thuyết phục
được một bạn không chơi thả diều trên
đường tàu Vịnh đã nhanh trí, dũng
cảm cưu sống một em nhỏ Hành động
của Vịnh thật đáng khâm phục Chúng
em cần học tập theo gương bạn Vịnh
IV Củng cố, dặn dò:
(?) Hãy nhắc lại nội bài học?
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Biết trao đổi về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Có ý thức quý trọng người phụ nữ, các bạn gái
B Đồ dùng dạy - học:
GV: - Bài soạn, sgk
HS: - Vở ghi, chuẩn bị truyện như yêu cầu
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1'3'
- Hát
Trang 18- Gọi 2 HS kể lại truyện đã nghe, đã
đọc tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 HDHS kể chuyện:
* Đề bài:
(1) Kể một câu chuyện mà em biết
về việc gia đình, nhà trường hoặc xã
hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi
(2) Kể về một lần em cùng các bạn
trong lớp hoặc trong chi đội tham
gia công tác xã hội
a) Tìm hiểu đề:
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề gạch chân dưới cụm
từ: chăm sóc, bảo vệ, công tác xã
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu
chuyện
c) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS kể chuyện trước lớp
- Ghi nhanh tên HS, tên câu chuyện
lên bảng
- Nhận xét ghi điểm
IV Củng cố, dặn dò:
(?) Qua các câu chuyện giúp các em
thấy được điều gì?
- 2 HS đọc nối tiếp 2 phần gợi ý sgk
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- Kể chuyện nhóm 2 như yêu cầu
- 4-5 HS tham gia thi kể chuyện trước lớp, lớp theo dõi nhận xét và hỏi lại bạn về ý nghĩ câu chuyện bạn
kể, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhác lại ý nghĩa chung của các câu chuyện thuộc chủ đề
Trang 19- Nhấn mạnh nội dung bài học.
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Tiết 5: Kĩ thuật
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 2)
A Mục tiêu:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp được mô hình tự chọn Với h\s khéo tay lắp được ít nhất một mô hình
tự chọn; có thể lắp được mô hình mới ngoài mô hình gợi ý trong SGK
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được
B Đồ dùng dạy - học:
GV: - Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK
HS: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của
HS
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học ở tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu và nêu mục đích của tiết
Trang 20cứu kĩ mô và hình vẽ trong SGK hoặc
Tiết 1: Tập đọc
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
A Mục tiêu:
- Đọc đúng: phi trong lửa, khăn quàng đỏ, Pô-pốp
- Đọc diễn cảm toàn bài thể thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
- Từ ngữ: “ghê gớm”, những đứa trẻ lớn hơn, vô nghĩa.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em
Trang 21- Gọi HS đọc nối tiếp bài Lớp học
trên đường và nêu nội dung chính
của bài
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp bài
- Luyện đọc từ khó: phi trong lửa,
khăn quàng đỏ, Pô-pốp
- Cho HS luyện câu khó: “Trong
đôi trẻ nhỏ”
- Yêu cầu HS luyện đọc theo N4
- Gọi HS đọc chú giải
- Hướng dẫn giọng đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và
câu hỏi cuối bài
(?) Nhân vật “tôi” và nhân vật
“anh” trong bài thơ là ai? Vì sao
chữ “Anh” lại được viết hoa?
(?) Cảm giác thích thú của vị khách
về phòng tranh được bộc lộ qua
những chi tiết nào?
- GT: ghê gớm
1'12'
10'
- 2 HS đọc bài, 1 em nêu nội dung, lớp theo dõi nhận xét
- Nhắc lại đầu bài
- 1HS khá đọc bài, lớp theo dõi sgk đọc thầm
- Bài chia làm 4 đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc nối tiếp bài
- Luyện từ khó
- Luyện câu khó
- Đọc theo cặp nhóm 4, 4 HS đọc trước lớp
- 1 HS đọc
- Nghe – theo dõi sgk
- Đọc như yêu cầu
- Nhân vật “tôi” là tác giả - nhà thơ
Đỗ Trung Lai, “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốp Chữ “Anh” được viết hoa
để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu anh hùng Liên Xô
- Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của vị khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem Anh hãy nhìn xem!
Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ, ngạc
Trang 22(?) Nêu nội dung chính của bài?
- Ghi bảng nội dung chính lên bảng,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Các bạn vẽ đầu phi công vũ trụ rất
to, đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa, mọi người đều quàng khăn
đỏ, các anh hùng là những đứa trẻ lớn hơn.
- Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ
Đỗ Trung Lai
- Người lớn làm mọi việc vì trẻ em./ Trẻ em là tương của thế giới, vì vậy nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa./ Vì có trẻ em mọi hoạt động của người lớn trở nên
- 4 HS đọc nối tiếp bài
- Nghe – theo dõi sgk
- Đọc theo cặp
- 3 – 5 HS tham gia thi đọc diễn cảm
và đọc thuộc lòng trước lớp, lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 23(?) Nêu nội dung chính của bài?
(?) Để đáp lại tình cảm yêu mến và
trân trọng của người lớn đối với trẻ
em, các em cần làm gì
- GV tổng kết lại nội dung bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 HDHS làm bài tập:
Bài 1 (tr.173)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
1'4'
Trang 24- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong
a) Có năm HS trồng cây, bạn Lan trồng được 3 cây, Hoa trồng được 2 cây, Liên trồng được 5 cây, Mai trồng được 8 cây, Dũng trồng được 4 cây
b) Bạn Hoa trồng ít cây nhất (2).c) Bạn Mai: 8 cây
d) Bạn Liên và bạn Mai
Bài 2 (174)
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
Trang 25Bài 3 (tr.174)
- Yêu cầu HS đọc bài trong sgk
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
IV Củng cố, dặn dò:
(?) Bài học giúp các em củng cố nội
dung gì?
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
đá bóng lớn hơn một nửa hình tròn nên khoanh vào C là đúng
- 1 h\s nhắc lại nội dung bài học
II Kiểm tra bài cũ: Không.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Trang 262 Nhận xét kết quả bài viết của
HS:
- Gọi HS đọc đề bài tiết kiểm tra viết
trước
- Treo bảng phụ đã viết HDHS xác
định rõ yêu cầu của đề bài và một số
lỗi điển hình trong bài viết của HS
- Nhận xét chung về kết quả bài viết
của HS
+ Ưu điểm: Nhìn chung các em đã
viết bài đúng thể loại, đầy đủ bố cục,
nội dung tương đối đầy đủ, trình tự
hợp lý
+ Những thiếu sót, hạn chế: Một số
em viết bài còn thiếu phần kết luận,
nội dung bài còn sơ sài, diễn đạt lủng
củng, câu văn còn lặp lại, sai nhiều
lỗi chính tả
3 HDHS chữa bài:
- Trả bài cho HS
- HDHS chữa lỗi chung
+ Chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên
+ Nhận xét sửa lại cho đúng
- HDHS sửa lỗi trong bài
- HDHS học tập đoạn văn hay, bài
văn hay
+ Đọc cho HS nghe những đoạn
văn, bài văn hay
+ Yêu cầu HS trao đổi với bạn ngồi
cạnh để học tập cái hay, cai đáng học
- Theo dõi trên bảng phụ
- Một số HS lên bảng chữa lỗi theo
ý hiểu của mình, lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến
- Quan sát, theo dõi
- Nghe
- Thực hiện như yêu cầu