Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu HS trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc -Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tậ
Trang 1I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu (HS trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học
kỳ II của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ saucác dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bảnnghệ thuật)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép); tìm đúngcác ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5 tập 2.
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Hôm nay các em ôn tập củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câughép)
2 KIỂM TRA
a Số lượng HS kiểm tra : 1/3 số HS trong lớp.
b Tổ chức cho HS kiểm tra
- Gọi từng HS lên bốc thăm - HS lần lượt lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị bài - Mỗi HS chuẩn bị bài 1’-2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏi như đãghi ở phiếu thăm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV : (GV dán lên bảng lớp bảng thống kê)
và giao việc cho HS
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắngnghe
+ Các em quan sát bảng thống kê
+ Tìm ví dụ minh hoạ các kiểu câu:
* 1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn
* 1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép không
dùng từ nối
* 1 câu ghép dùng quan hệ từ
* 1 câu ghép dùng cặp từ hô ứng
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3,4 HS)
- Cho HS trình bày kết quả - 3,4 HS làm bài vào phiếu- Cả lớp làm vào nháp
- 3,4 HS vào phiếu lên dán trên bảng lớp.
Trang 2M«n : TOÁN
TiÕt 136: LuyÖn tËp chung
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo đọ dài, đơn vị đo thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập 1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
của chuyển động Viết công thức tính: v, s, t
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
+ 1 HS làm bảng, HS dưới lớp làm vở
+ HS đọc bài làm
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường
thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào ? (dùng công thức nào ?)
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới
Trang 3- Tranh ảnh về hoạt động của LHQ.
- 1 số cõu hỏi xử lý tỡnh huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 1HS.
+ Ở Việt Nam và trờn thế giới diễn ra những hoạt động nào vỡ hũa bỡnh
- GV nhận xột
3 Bài mới:
Hoạt động 1
TèM HIỂU THễNG TIN VỀ LIấN HỢP QUỐC
- Yờu cầu HS đọc thụng tin SGK - 2 HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhúm 4 - HS thảo luận
C3: Việt Nam tham gia vào LHQ vào
thời gian nào? Là thành viờn thứ mấy?
C4: Cỏc tổ chức của LHQ ở Việt Nam
làm gỡ?
- GV hỏi thờm: Cụng ước về quyền trẻ em
được LHQ thụng qua vào thời gian nào? - HS trả lời
+ Ngoài những thụng tin trờn em cũn
- Sau khi HS bày tỏ ý kiến và giải thớch
vỡ sao – GV cho HS đọc lại ý đỳng - 2 HS đọc.
Hoạt động 3
XỬ Lí TèNH HUỐNG
- GV đưa bảng phụ
- Ghi 2 tỡnh huống - HS tl nhúm đụi trao đổi để xử lớ tỡnh huống.
TH1: Cú 1 người nước ngoài là thành
viờn của tổ chức LHQ nhờ em đưa lờn
UBND xó phường em sẽ làm gỡ?
TH2: Trong một buổi thảo luận về - Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả
Trang 4công ước quốc tế về quyền trẻ em, bạn
Hoa phát biểu: Đây là quuy định của
LHQ đặt ra, nước ta không cần phải thực
hiện Em có tán thành không? Nếu không
tán thành em sẽ nói gì với bạn?
- HS khác bổ sung
- GV hỏi: Chúng ta phải có thái độ như
thế nào với các hoạt động của LHQ tại
- Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài 1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài mới:
Trang 5a Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
a) + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch
dưới đề bài yêu cầu, tóm tắt
+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và thảo luận
nhóm cách giải
+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ?
+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế
nào ?
+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng
quãng đường ô tô và xe máy đi được là bao
nhiêu km ?
+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng
đường bao nhiêu ?
* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ khoảng cách
giữa ô tô và xe máy giảm đi 90km
+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV nhận xét : Bài này có thể trình bày giải bằng
cách gộp,lấy quãng đường chia tổng vận tốc 2
chuyển động
b) Tương tự như bài 1a)
+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính gộp
***Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng một
lúc mới được tính cách này
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS nêu cách làm
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét, chữa bài
+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của ca- nô?
+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công thức nào để
tính?
* GV đánh giá:
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Có nhận xét gì về đơn vị của quãng đường trong
+ 2 giờ 30 phút là bao nhiêu giờ ?
+ Sau khi đi 2 giờ 30 phút thì xe đã đi được quãng
- 1 HS đọc
- HS thao tác
- Thảo luận nhóm
- 2 chuyển động: ô tô, xe máy
- Ngược chiều nhau
- 180km hay cả quãng đườngAB
Trang 6đường là bao nhiêu ?
+ Hãy nêu công thức tính s, v, t
+ Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động
ngược chiều và cùng lúc ta làm thế nào?
* GV nhận xét: Bài toán vừa làm quen trong tiết này
gọi là bài toán “gặp nhau “
TiÕt 28: «n tËp gi÷a häc kú ii
(TIẾT 2)
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, (yêu cầu như ở tiết 1)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu : làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗtrống để tạo thành câu ghép
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- Hai, ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GIỚI THIỆU BÀI
Hôm nay các em ôn tập các bài tập điền vế
câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
- HS lắng nghe
2 KIỂM TRA TDD-HTL
Tiến hành như tiết 1
3 LÀM BÀI TẬP
Trang 7- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc 3 câu
a,b,c
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV giao việc :
+ Mỗi em đọc lại 3 câu a,b,c
+ Viết tiếp vế câu còn thiếu vào chỗ trống
để tạo câu ghép (đảm bảo đúng về nội dung
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, (yêu cầu như ở tiết 1)
2 Đọc hiểu nội dung ý nghĩa của bài Tình quê hương; tìm được các câu ghép; từ
ngữ được lặp lại; được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- 5 băng giấy + bút dạ để HS làm BT hoặc bảng phụ
- 1 tờ phiếu phôtô phóng to bài Tình quê hương để HS làm BT2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KIỂM TRA TĐ-HTL
Thực hiện như ở tiết 1
2 LÀM BÀI TẬP
- Cho HS đọc bài tập 1 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV nhắc lại yêu cầu của BT
Trang 8- Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân.
H: Từ ngữ nào trong đoạn 1 thể hiện tình
cảm của tác giả với quê hương?
+ Câu 3 là câu ghép có 2 vế, bản thân vế thứ
2 có cấu tạo như một câu ghép
+ Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu
+ Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu
H : Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn.
- Các từ tôi, mảnh đất được lặp lại
nhiều lần trong bài văn có tác dụngliên kết câu
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, (yêu cầu như ở tiết 1)
2 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II Nêu đượcdàn ý của những bài văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu thích; giảithích được lý do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2
- Ba tờ phiếu khổ to - mỗi tờ viết sẵn dàný của một trong bài văn miêu tả : Phong
cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Trong tiết ôn tập trước, các em đã được ôn tập về câu ghép ; về những từ ngữ đượclặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
2 KIỂM TRA TĐ-HTL
Thực hiện như ở tiết 1
3 LÀM BÀI TẬP HĐ1 : Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài - HS mở mục lục sách tìm những bài
văn miêu tả đã học từ đầu học kỳ IIđến hết tuần 27
Trang 9- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại : Có 3 bài văn miêu tả
được học là Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi
cơm thi ở Đồng Vân, Tranh Làng Hồ.
- Cho HS làm bài GV phát giấy và bút dạ
cho 3 HS Ba em làm ba đề khác nhau - Những HS được phát giấy làm dànbài vào giấy
- HS còn lại làm vào nháp hoặc vở bài tập.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm - 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên
làm dàn ý tốt + chọn chi tiết hay, lý giải rõ
nguyên nhân thích chi tiết đó
- Cuối cùng GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn bị
trước lên bảng lớp và giới thiệu rõ để HS
nắm vững dàn ý của bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại dàn ý của bài văn mình đã chọn
- Dặn HS chuẩn bị ôn tập tiết 5 (quan sát một cụ già để viết một đoạn văn ngắn tảngoại hình của một cụ già)
- Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài câu a)
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Nhận xét về hướng chuyển động của hai người?
- 1HS đọc
- 2 chuyển động
- Cùng chiều nhau
Trang 10* GV vẽ sơ đồ lên bảng, HS quan sát
Xe máy Xe đạp
A 48 km B C
* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi
nhanh hơn xe đạp Xe đạp đi trước, xe máy đuổi
theo thì đến lúc nào đó xe máy đuổi kịp xe đạp
+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi
hành?
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng
cách giữa xe máy và xe đạp là bao nhiêu?
***Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành ,
khoảng cách giữa hai xe ngày càng giảm đi
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km?
+ Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp tính thế nào?
*** Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển
động cùng chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách
ban đầu chia cho hiệu hai vận tốc
b) Tương tự bài a)
* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp bao
nhiêu km, ta làm thế nào?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
* GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng và hướng dẫn
+ HS thảo luận tìm cách giải.
+ Đã biết yếu tố nào?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV đánh giá: Lưu ý thời gian với thời điểm.
+ 16giờ 7 phút là mấy giờ chiều?
+ HS nêu lại các bước giải bài toán đã cho
+ Cách giải 2 dạng toán này có điểm gì giống nhau
Trang 11+ Hãy nhắc lại 5 bài toán về chuyển động đều đã
học
2 Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- Giống: Đều lấy khoảng cáchban đầu giữa 2 vật chia chokhoảng cách được rút ngắn saumỗi giờ
- Khác: Khoảng cách rút ngắn
đi sau một giờ ở chuyển độngngược chiều là tổng hai vậntốc
- Bài toán tìm vận tốc
- Bài toán tìm quãng đường
- Bài toán tìm thời gian
- Bài toán tìm thời gian gặpnhau (khi đi ngược chiều)
- Bài toán tìm thời gian gặpnhau (khi đi cùng chiều)
Sau giờ học, HS biết:
- Nói về sự sinh sản của động vật một cách chung nhất; nêu được vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh; sự phát triển của hợp tử
- Kể tên được một số loài vật sinh con và một số loài động vật đẻ trứng
- Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Hình ảnh và thông tin minh họa trang 112, 113
2 Một số ảnh về động vật đẻ trứng; một số ảnh động vật đẻ con Hoặc có băng hình
về sự sinh sản của một số loài vật tiêu biểu cho kiểu đẻ trứng và đẻ con
3 Bộ thẻ ghi sẵn: đẻ con, đẻ trứng đủ cho các nhóm bàn
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ:
+ Chúng ta có thể trồng cây con từ những bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh Vậy thế nào là sựthụ tinh?
- HS trả lời
b Giới thiệu bài mới: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu đôi nét về sự sinh
sản của động vật – phần nữa của hệ sinh vật trái đất
2 Hoạt động 1
THẢO LUẬN
1 GV nêu nhiệm vụ.
Trang 12- GV để khoảng 1 phút cho học sinh đọc
SGK - phần kính lúp
- GV nêu lần lượt các câu hỏi sau để HS
thảo luận:
Câu 1: Cơ thể động vật đa số được chia
thành mấy giống? Đố là những giống gì?
Câu 2: Tinh trùng hoặc trứng của động
vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
-HS lắng nghe và ghi bài theo GV
giống đực và giống cái Con đực có cơ
quan sinh dục đực sinh ra tinh trùng; con
cái có cơ quan sinh dục cái sinh ra trứng
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng
tạo ra hợp tử gọi là sự thụ tinh
- Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới mang những đặc tính
- GV phát hình hoặc gài tranh lên bảng
- Gọi một số bàn đứng lên trình bày
4 Hoạt động 3 TRÒ CHƠI “AI NHANH – AI ĐÚNG”
1.GV nêu nhiệm vụ.
2.Tổ chức:
- GV treo tranh ảnh hoặc bật băng hình
cho HS xem, lần lượt chỉ hình để HS lựa
- Chú ý quan sát để giơ thẻ cho đúng
- Nhóm trọng tài được chọn sẽ quan sát
và đếm số lần giơ sai của của các nhóm
và tính điểm trừ cho một tổ có nhiềungười nhầm lẫn
Trang 13* Ở trò chơi này có thể chuyển thành trò
chơi: Thi viết tên con vật đẻ trứng - đẻ
con vào đúng cột theo mẫu
- Nếu thi viết tên con vật thì sẽ chia lớpthành các nhóm tổ thi viết tiếp sức lênbảng phụ theo mẫu
Động vật đẻ con Động vật đẻ trứng
5 Hoạt động 4
CỦNG CỐ - DẶN DÒ 1.Tổng kết:
- GV hỏi: Động vật có mấy hình thức sinh
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ôn tập về số tự nhiên
b Thực hành - Luyện tập:
Bài 1a): Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi HS yêú đọc lần lượt các số
+ Hãy nêu cách đọc số tự nhiên
Để đọc đúng ta tách lớp từ phải sang trái , mỗi lớp
có 3 hàng; đọc ừ trái sang phải, hết mỗi lớp kèm
theo tên lớp Để xác định giá trị của mỗi chữ số cần
xác định hàng mà nó đứng trong cách ghi số
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS ở lớp làm vở, HS yếu làm bảng
+ Hai số tự nhiên liên tiếp có đặc điểm gì?
+ Hai số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì?
+ Hai số chẵn liên tiếp có đặc điểm gì?
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ Muốn điền đúng dấu <, >, = ta phải làm gì?
+ Khi so sánh các số tự nhiên ta dựa vào quy tắc nào?
- Hơn kém nhau 1 đơn vị
- Hơn kém nhau 2 đơn vị
- Hơn kém nhau 2 đơn vị
- 1HS đọc
- HS làm bài
- Phải so sánh các số đã cho
- Căn cứ vào số chữ số