1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án Lớp 5 tuần 34-35 CKTKN

34 2,3K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Giáo Án Lớp 5 Tuần 34-35 Cktkn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em - để làm bài tập 2.. Đại hộ

Trang 1

TUẦN 34

Thứ năm (Học bài thứ hai)

Tiết 1 - Toán

Tiết 166: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu

- HS biết giải bài toán về chuyển động đều

- Làm được bài tập 1, BT2; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân với số có haichữ số

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:

15  0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ

- 1 HS đọc bài toán, xác định dạng toán

*Bài giải:

Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:

90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảngthời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ

- 1 HS đọc bài toán, xác định dạng toán

*Bài giải:

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/giờ)

Trang 2

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.

90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ;

* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc

II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV giới

thiệu chủ điểm và nêu mục

đích yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS luyện

đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm

và giúp HS hiểu nghĩa một số

từ khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy

và trả lời các câu hỏi về bài

- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc đoạn trong nhóm đôi

- 1- 2 HS đọc toàn bài

Trang 3

+ Rê- mi học chữ trong hoàn

cảnh nào?

+) Rút ý 1:

+ Lớp học của Rê- mi có gì

ngộ nghĩnh?

+ Kết quả học tập của Ca- pi

và Rê- mi khác nhau thế nào?

+ Tìm những chi tiết cho thấy

Rê- mi là một cậu bé rất hiếu

+ Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ

mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca- pi có trí nhớ tốthơn Rê- mi, những gì đã vào đầu thì nó không baogiờ quên Rê- mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca- pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ

đó, Rê- mi quyết chí học Kết quả, Rê- mi biết đọcchữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca- pi chỉ biết

"viết" tên mình bằng cách rút những chữ gỗ

+ Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầy những miếng

gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê- mi đã thuộc tất cả các chữcái

+ Bị thầy chê trách: "Ca- pi sẽ biết đọc trước mi", từ đó, Rê- mi không dám sao nhãng một phútnào nên ít lâu sau đã đọc được

Rê-+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê- mi trảlời: Đấy là điều con thích nhất

+) Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học

VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./ Người lớncần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiệncho trẻ em được học tập./ Để thực sự trở thànhnhững chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ởmọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành

+ Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi.

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS thi đọc

Trang 4

- Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em

- để làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên

các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết

trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi

+ Nội dung bài thơ nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: ngọt ngào, chòng

chành, nôn nao, lời ru,…

- GV đọc từng câu thơ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

+ Đoạn văn nói điều gì?

- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan,

tổ chức có trong đoạn văn

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ

Ủy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế

Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em

Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế

Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển

Trang 5

- GV treo tờ giấy đã viết ghi nhớ, cả

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

Đại hội đồng/ Liên hợp quốc

(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo

tên nhưng không viết hoa vì chúng là quan

hệ từ)

Thứ sáu (Học bài thứ ba)

Tiết 1 - Toán

T167: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu

- HS biết giải bài toán có nội dung hình học

- Làm được bài tập 1, BT3 (a,b); HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính tìm chu vi, diện tích hình chữnhật với các số đo đơn giản

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm.

- 1 HS đọc bài toán

*Bài giải:

a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình hình thang là:

24  24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là:

- 1 HS nêu bài toán

*Bài giải:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 + 84)  2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28)  28 : 2 = 1568 (cm2)c) Ta có: BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm) Diện tích hình tam giác EBM là:

28  14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84  14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:

156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm;

b) 1568 cm2; c) 784 cm2

Tiết 3 - Luyện từ và câu

Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN I/ Mục đích yêu cầu

Trang 7

- HS hiểu nghĩa của tiếng quyền được thể hiện đúng (BT1); tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và

làm đúng BT3

- Viết được một đoạn văn khoảng năm câu theo yêu cầu của BT4

* Mục tiêu riêng: HSHN hiểu nghĩa của tiếng quyền

II/ Đồ dùng dạy- học

Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập

III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

- Cho HS làm bài thao nhóm 4, ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

- Mời một số nhóm trình bày kết quả

+ Truyện Út Vịnh nói điều gì?

+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em nói về bổn phận của

- 2 HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lạinội dung bài

*Lời giải:

a) quyền lợi, nhân quyền

b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩmquyền

- 1 HS đọc nội dung BT 2

*Lời giải:

Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ,nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu

nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,

trả lời câu hỏi

*Lời giải:

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận

của thiếu nhi

b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thànhnhững quy định được nêu trong điều 21

của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em.

- 1 HS nêu yêu cầu

+ Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữgìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu emnhỏ

+ Điều 21, khoản 1 (1 HS đọc lại)

Trang 8

trẻ em phải thương yêu em nhỏ?

+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em nói về bổn phận của

trẻ em phải thực hiện an toàn giao

+ Điều 21, khoản 2 (1 HS đọc lại)

- Cho HS làm bài vào vở

Trang 9

TUẦN 34 - 35

Thứ hai (Học bài thứ tư)

Tiết 1 - Hoạt đông tập thể

Tiết 2 - Toán

T168: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I/ Mục tiêu

- HS biết đọc số liệu trên biểu đồ; bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu

- Làm được bài tập 1, BT2 (a), BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

* Mục tiêu riêng: HSHN biết đọc biểu đồ, nêu được những nhận xét đơn giản

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính

- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó tiếp

nối nhau trả lời

b) Bạn Hoà trồng được ít cây nhất

c) Bạn Mai trồng được nhiều cây nhất.d) Bạn Liên, Mai trồng được nhiều cây hơnbạn Dũng

e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng được ít câyhơn bạn Liên

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo hướng dẫn của GV

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 10

- Mời HS nêu cách làm

- Cả lớp và GV nhận xét

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn

các kiến thức vừa ôn tập

- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng

*Kết quả:

Khoanh vào C

Tiết 3 - Tập làm văn

T67: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I/ Mục đích yêu cầu

- HS nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúnghoặc hay hơn

* Mục tiêu riêng: HSHN viết lại được một câu văn cho hay hơn theo hướng dẫn củaGV

II/ Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữachung

III/ Các hoạt động dạy- học

1- Kiểm tra bài cũ:

+ Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu

của đề bài, viết bài theo đúng bố cục

+ Một số HS diễn đạt tốt

+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp

- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu

còn nhiều bạn hạn chế

b) Thông báo điểm

2.3- Hướng dẫn HS chữa bài:

- GV trả bài cho từng học sinh

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng

- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp

b) Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của

mình:

- HS chú ý lắng nghe phần nhận xétcủa GV để học tập những điều hay

và rút kinh nghiệm cho bản thân

HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 1

-4 của tiết

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữatrên bảng

- HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá

Trang 11

c) Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.

- HS phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

d) Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài

văn hay:

- GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay

- Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái

đáng học của đoạn văn, bài văn

e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:

- Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa

đạt trong bài làm cùa mình để viết lại

- Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS

viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau

bài làm của em – trong SGK Tựđánh giá

- HS đổi bài soát lỗi

- HS nghe

- HS trao đổi, thảo luận

- HS viết lại đoạn văn mà các emthấy chưa hài lòng

- HS biết đọc rõ ràng, rành mạch bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được

ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em (Trả lờiđược các câu hỏi 1, 2, 3)

* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài thơ

II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và

tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- 2 HS đọc bài Lớp học trên đường và trả lời

các câu hỏi về nội dung bài

- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn:

+ Mỗi khổ thơ là một đoạn

Trang 12

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và

giải nghĩa từ khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

+ Nhân vật “tôi” và “Anh” trong

bài thơ là ai? Vì sao chữ “Anh”

được viết hoa?

+ Cảm giác thích thú của vị khách

về phòng tranh được bộc lộ qua

những chi tiết nào?

- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm đôi

- 1- 2 HS đọc toàn bài

- HS đọc khổ thơ 1, 2

+ Nhân vật “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô- pốp.Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kínhtrọng phi công vũ trụ Pô- pốp đã hai lần đượcphong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô

+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành củakhách được nhắc lai vội vàng, háo hức: Anhhãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!

Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên,vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Vàthế này thì "ghê gớm" thật: Trong đôi mắtchiếm gần nửa khuôn mặt- Các em tô lên mộtnửa số sao trời!

Qua vẻ mặt: vừa xem, vừa sung sướng mỉmcười

+) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh

- HS đọc khổ thơ 2, 3:

+ Đầu phi công vũ trụ Pô- pốp rất to - Đôi mắt

to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rấtnhiều sao trời - Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựahồng phi trong lửa- Mọi người đều quàng khănđỏ- Các anh hùng là - những- đứa- trẻ- lớn-hơn

+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em./ Trẻ em làtương lai của thế giới./ Nếu không có trẻ em,mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa./ Vì trẻ

em, mọi hoạt động của người lớn sẽ trở nên có

ý nghĩa

+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh

+ Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.

- 3 HS nối tiếp đọc bài thơ

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 13

bị bài sau.

Thứ ba (Học bài thứ năm)

Tiết 1 - Toán

T169: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu

- HS biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị biểu thức số; tìmthành phần chưa biết của phép tính

- Làm được bài tập 1, BT2, BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

* Mục tiêu riêng: HSHN làm được các phép tính cộng trong bài tập 1

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

x - 7,2 = 6,4

x = 6,4 + 7,2

Trang 14

250  2

5 = 100 (m)Diện tích mảnh đất hình thang là:

(150 + 250)  100 : 2 = 20 000 (m2)

20 000 m2 = 2 ha Đáp số: 20 000 m2 hay 2 ha

45  2 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chởhàng là:

60 – 45 = 15 (km)Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chởhàng là: 90 : 15 = 6 (giờ)

Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:

8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều

- 1 HS đọc yêu cầu

*Kết quả:

x = 20

Tiết 4 - Luyện từ và câu

T68: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu gạch ngang)

Trang 15

III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV treo bảng phụ viết nội dung cần

ghi nhớ về dấu gạch ngang, mời một

- 1 HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước

- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

- 1 HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu gạchngang

*L i gi i : ời giải : ải :

Tác dụng của dấu gạch ngang

Ví dụ

1) Đánh dấu chỗbắt đầu lời nóicủa nhân vậttrong đối thoại

Đoạn a

- Tất nhiên rồi

- Mặt trăng cũng nhưvậy, mọi thứ cũng nhưvậy…

2) Đánh dấuphần chú thíchtrong câu

Đoạn a

- đều như

vậy…-Giọng công chúa nhỏ dần, …

Đoạn cThiếu nhi tham giacông tác xã hội:

- Tham gia tuyêntruyền,…

- Tham gia Tết trồngcây…

- 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả lớptheo dõi

*Lời giải:

- Tác dụng (2) (Đánh dấu phần chú thíchtrong câu):

+ Chào bác – Em bé nói với tôi.

Trang 16

+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang

trong từng trường hợp

- Cho HS làm bài theo nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

nhà học bài và chuẩn bị bài sau

+ Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.

- Tác dụng (1) (Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nóicủa nhân vật trong đối thoại)

Trong tất cả các trường hợp còn lại

Thứ tư (Học bài thứ sáu)

Tiết 1 - Toán

T170: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu

- HS biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biếtcủa phép tính và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Làm được bài tập 1 (cột 1), BT2 (cột 1) BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bàitập

* Mục tiêu riêng: HSHN làm được bài tập 1a

II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

9 ; 495

22 ; 374

561c) 4,7 ; 2,5 ; 61,4

x = 5,6 : 4 x  0,1 =

2 5

Trang 17

- 1 HS đọc yêu cầu.

*Bài giải:

Vì tiền vốn là 100%, tiền lãi là 20%, nên số tiền

1 800 000 chiếm số phần trăm tiền vốn là:

100% + 20% = 120% (tiền vốn)Tiền vốn để mua số hoa quả đó là:

1800000 : 120  100 = 1500000 (đồng) Đáp số: 1 500 000 đồng

- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung

III/ Các hoạt động dạy- học

1- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2- Nhận xét về kết quả làm bài của HS:

- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và

một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:

Ngày đăng: 01/12/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp và trình bày. - Tài liệu Giáo  án  Lớp 5 tuần 34-35 CKTKN
Bảng l ớp và trình bày (Trang 22)
Hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự sưu tầm. - Tài liệu Giáo  án  Lớp 5 tuần 34-35 CKTKN
Hình v ẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự sưu tầm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w