- Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em - để làm bài tập 2.. Đại hộ
Trang 1TUẦN 34
Thứ năm (Học bài thứ hai)
Tiết 1 - Toán
Tiết 166: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết giải bài toán về chuyển động đều
- Làm được bài tập 1, BT2; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân với số có haichữ số
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
- 1 HS đọc bài toán, xác định dạng toán
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảngthời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
- 1 HS đọc bài toán, xác định dạng toán
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)
Trang 2- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ;
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc
II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới
thiệu chủ điểm và nêu mục
đích yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS luyện
đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
và giúp HS hiểu nghĩa một số
từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy
và trả lời các câu hỏi về bài
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc đoạn trong nhóm đôi
- 1- 2 HS đọc toàn bài
Trang 3+ Rê- mi học chữ trong hoàn
cảnh nào?
+) Rút ý 1:
+ Lớp học của Rê- mi có gì
ngộ nghĩnh?
+ Kết quả học tập của Ca- pi
và Rê- mi khác nhau thế nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy
Rê- mi là một cậu bé rất hiếu
+ Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ
mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca- pi có trí nhớ tốthơn Rê- mi, những gì đã vào đầu thì nó không baogiờ quên Rê- mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca- pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ
đó, Rê- mi quyết chí học Kết quả, Rê- mi biết đọcchữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca- pi chỉ biết
"viết" tên mình bằng cách rút những chữ gỗ
+ Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầy những miếng
gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê- mi đã thuộc tất cả các chữcái
+ Bị thầy chê trách: "Ca- pi sẽ biết đọc trước mi", từ đó, Rê- mi không dám sao nhãng một phútnào nên ít lâu sau đã đọc được
Rê-+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê- mi trảlời: Đấy là điều con thích nhất
+) Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./ Người lớncần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiệncho trẻ em được học tập./ Để thực sự trở thànhnhững chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ởmọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành
+ Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học của Rê- mi.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc
Trang 4- Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
- để làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên
các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết
trước
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi
+ Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: ngọt ngào, chòng
chành, nôn nao, lời ru,…
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
+ Đoạn văn nói điều gì?
- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan,
tổ chức có trong đoạn văn
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ
Ủy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Trang 5- GV treo tờ giấy đã viết ghi nhớ, cả
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo
tên nhưng không viết hoa vì chúng là quan
hệ từ)
Thứ sáu (Học bài thứ ba)
Tiết 1 - Toán
T167: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
- HS biết giải bài toán có nội dung hình học
- Làm được bài tập 1, BT3 (a,b); HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
* Mục tiêu riêng: HSHN thực hiện được các phép tính tìm chu vi, diện tích hình chữnhật với các số đo đơn giản
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 6Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm.
- 1 HS đọc bài toán
*Bài giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình hình thang là:
24 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là:
- 1 HS nêu bài toán
*Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84) 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) 28 : 2 = 1568 (cm2)c) Ta có: BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm) Diện tích hình tam giác EBM là:
28 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
84 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:
156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm;
b) 1568 cm2; c) 784 cm2
Tiết 3 - Luyện từ và câu
Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN I/ Mục đích yêu cầu
Trang 7- HS hiểu nghĩa của tiếng quyền được thể hiện đúng (BT1); tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và
làm đúng BT3
- Viết được một đoạn văn khoảng năm câu theo yêu cầu của BT4
* Mục tiêu riêng: HSHN hiểu nghĩa của tiếng quyền
II/ Đồ dùng dạy- học
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- Cho HS làm bài thao nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
+ Truyện Út Vịnh nói điều gì?
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em nói về bổn phận của
- 2 HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lạinội dung bài
*Lời giải:
a) quyền lợi, nhân quyền
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩmquyền
- 1 HS đọc nội dung BT 2
*Lời giải:
Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ,nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu
nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,
trả lời câu hỏi
*Lời giải:
a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận
của thiếu nhi
b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thànhnhững quy định được nêu trong điều 21
của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em.
- 1 HS nêu yêu cầu
+ Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữgìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu emnhỏ
+ Điều 21, khoản 1 (1 HS đọc lại)
Trang 8trẻ em phải thương yêu em nhỏ?
+ Điều nào trong Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em nói về bổn phận của
trẻ em phải thực hiện an toàn giao
+ Điều 21, khoản 2 (1 HS đọc lại)
- Cho HS làm bài vào vở
Trang 9TUẦN 34 - 35
Thứ hai (Học bài thứ tư)
Tiết 1 - Hoạt đông tập thể
Tiết 2 - Toán
T168: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I/ Mục tiêu
- HS biết đọc số liệu trên biểu đồ; bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu
- Làm được bài tập 1, BT2 (a), BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
* Mục tiêu riêng: HSHN biết đọc biểu đồ, nêu được những nhận xét đơn giản
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó tiếp
nối nhau trả lời
b) Bạn Hoà trồng được ít cây nhất
c) Bạn Mai trồng được nhiều cây nhất.d) Bạn Liên, Mai trồng được nhiều cây hơnbạn Dũng
e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng được ít câyhơn bạn Liên
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 10- Mời HS nêu cách làm
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa ôn tập
- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng
*Kết quả:
Khoanh vào C
Tiết 3 - Tập làm văn
T67: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I/ Mục đích yêu cầu
- HS nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúnghoặc hay hơn
* Mục tiêu riêng: HSHN viết lại được một câu văn cho hay hơn theo hướng dẫn củaGV
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữachung
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục
+ Một số HS diễn đạt tốt
+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu
còn nhiều bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
2.3- Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
b) Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của
mình:
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xétcủa GV để học tập những điều hay
và rút kinh nghiệm cho bản thân
HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 1
-4 của tiết
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữatrên bảng
- HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá
Trang 11c) Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.
- HS phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
d) Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài
văn hay:
- GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
- Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài văn
e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
- Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa
đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
- Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS
viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau
bài làm của em – trong SGK Tựđánh giá
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các emthấy chưa hài lòng
- HS biết đọc rõ ràng, rành mạch bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được
ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em (Trả lờiđược các câu hỏi 1, 2, 3)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài thơ
II/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và
tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- 2 HS đọc bài Lớp học trên đường và trả lời
các câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn:
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn
Trang 12- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và
giải nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
+ Nhân vật “tôi” và “Anh” trong
bài thơ là ai? Vì sao chữ “Anh”
được viết hoa?
+ Cảm giác thích thú của vị khách
về phòng tranh được bộc lộ qua
những chi tiết nào?
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm đôi
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô- pốp.Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kínhtrọng phi công vũ trụ Pô- pốp đã hai lần đượcphong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành củakhách được nhắc lai vội vàng, háo hức: Anhhãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên,vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Vàthế này thì "ghê gớm" thật: Trong đôi mắtchiếm gần nửa khuôn mặt- Các em tô lên mộtnửa số sao trời!
Qua vẻ mặt: vừa xem, vừa sung sướng mỉmcười
+) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh
- HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Đầu phi công vũ trụ Pô- pốp rất to - Đôi mắt
to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rấtnhiều sao trời - Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựahồng phi trong lửa- Mọi người đều quàng khănđỏ- Các anh hùng là - những- đứa- trẻ- lớn-hơn
+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em./ Trẻ em làtương lai của thế giới./ Nếu không có trẻ em,mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa./ Vì trẻ
em, mọi hoạt động của người lớn sẽ trở nên có
ý nghĩa
+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh
+ Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em.
- 3 HS nối tiếp đọc bài thơ
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm
Trang 13bị bài sau.
Thứ ba (Học bài thứ năm)
Tiết 1 - Toán
T169: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị biểu thức số; tìmthành phần chưa biết của phép tính
- Làm được bài tập 1, BT2, BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
* Mục tiêu riêng: HSHN làm được các phép tính cộng trong bài tập 1
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
x - 7,2 = 6,4
x = 6,4 + 7,2
Trang 14250 2
5 = 100 (m)Diện tích mảnh đất hình thang là:
(150 + 250) 100 : 2 = 20 000 (m2)
20 000 m2 = 2 ha Đáp số: 20 000 m2 hay 2 ha
45 2 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chởhàng là:
60 – 45 = 15 (km)Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chởhàng là: 90 : 15 = 6 (giờ)
Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều
- 1 HS đọc yêu cầu
*Kết quả:
x = 20
Tiết 4 - Luyện từ và câu
T68: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu gạch ngang)
Trang 15III/ Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần
ghi nhớ về dấu gạch ngang, mời một
- 1 HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước
- 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu gạchngang
*L i gi i : ời giải : ải :
Tác dụng của dấu gạch ngang
Ví dụ
1) Đánh dấu chỗbắt đầu lời nóicủa nhân vậttrong đối thoại
Đoạn a
- Tất nhiên rồi
- Mặt trăng cũng nhưvậy, mọi thứ cũng nhưvậy…
2) Đánh dấuphần chú thíchtrong câu
Đoạn a
- đều như
vậy…-Giọng công chúa nhỏ dần, …
Đoạn cThiếu nhi tham giacông tác xã hội:
- Tham gia tuyêntruyền,…
- Tham gia Tết trồngcây…
- 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập 2, cả lớptheo dõi
*Lời giải:
- Tác dụng (2) (Đánh dấu phần chú thíchtrong câu):
+ Chào bác – Em bé nói với tôi.
Trang 16+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang
trong từng trường hợp
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.
- Tác dụng (1) (Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nóicủa nhân vật trong đối thoại)
Trong tất cả các trường hợp còn lại
Thứ tư (Học bài thứ sáu)
Tiết 1 - Toán
T170: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biếtcủa phép tính và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Làm được bài tập 1 (cột 1), BT2 (cột 1) BT3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bàitập
* Mục tiêu riêng: HSHN làm được bài tập 1a
II/Các ho t ạt động dạy- học động dạy- học ng d y- h c ạt động dạy- học ọc
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
9 ; 495
22 ; 374
561c) 4,7 ; 2,5 ; 61,4
x = 5,6 : 4 x 0,1 =
2 5
Trang 17- 1 HS đọc yêu cầu.
*Bài giải:
Vì tiền vốn là 100%, tiền lãi là 20%, nên số tiền
1 800 000 chiếm số phần trăm tiền vốn là:
100% + 20% = 120% (tiền vốn)Tiền vốn để mua số hoa quả đó là:
1800000 : 120 100 = 1500000 (đồng) Đáp số: 1 500 000 đồng
- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Nhận xét về kết quả làm bài của HS:
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và
một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài: