Bác sĩ SóiBác sĩ SóiSố bị chia, số chia, thươngLịch sự khi nhận và gọi điện thoạiBảng chia 3Bác sĩ SóiHọc hát : Chú chim nhỏ dễ thương Nội quy đảo khỉMột phần 3Oân tập xã hộiChữ hoa T Ch
Trang 1Bác sĩ SóiBác sĩ SóiSố bị chia, số chia, thươngLịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Bảng chia 3Bác sĩ SóiHọc hát : Chú chim nhỏ dễ thương
Nội quy đảo khỉMột phần 3Oân tập xã hộiChữ hoa T
Chơi “ Kết bạn”
Luyện tập
TN về muông thú, đặt và TLCH ntn ?Oân tập chương, phối hợp gấp và cắtĐề tài : Mẹ hoặc cô giáo
Xem tài liệuBài tập 5
Đi nhanh chuyển sang chạy, TC “ Kết bạn”
Tìm một thừa số của phép nhân
NV : Ngày hội đua voi ở Tây NguyênĐáp lời khẳng đinh, viết nội quySinh hoạt lớp
Bài tập3
Trang 2•-Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
•-Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Ngựa, Sói)
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ khó : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc …
-Hiểu nội dung truyện : Sói gian ngoan đầy mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, thật thà
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Bác sĩ Sói
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
34’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : -Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”
-Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?
-Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?
-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời
khuyên ấy là gì ?
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Luyện đocï
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng
người kể vui, vẻ tinh nghịch, giọng Sói giả bộ
hiền lành, giọng Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ
phép) Nhấn giọng các từ ngữ : thèm rỏ dãi, toan
-3 em đọc bài và TLCH
- HS trả lời
-Bác sĩ Sói
- Lớp theo dõi đọc thầm
Trang 3xông đến, khoác lên người, bình tĩnh, giả giọng,
lễ phép – Tóm tắt nội dung bài
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 42)
-PP giảng giải : Giảng thêm : Thèm rỏ dãi : nghĩ
đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt trong
miệng ứa ra
-Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu
ngón chân chạm đất
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.// +Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.//
- HS đọc chú giải: khoan thai, pháthiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cútrời giáng (SGK / tr42)
-2 em nhắc lại nghĩa của từ : thèm rỏdãi, nhón nhón chân
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,cả bài)
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
TIẾT 2
34’ c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa ?
-Sói làm gì để lừa Ngựa ?
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?
-Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?
-1 em đọc đoạn 1-2
-Thèm rỏ dãi
-1-2 em nói lại nghĩa thèm rỏ dãi.-Nó giả làm bác sĩ chữa bệnh choNgựa
-Biết mưu của Sói, Ngựa nói làmình bị đau ở chân sau, nhờ Sóilàm ơn xem giúp
-Sói tưởng đánh lừa được Ngựa,mon men lại phía sau Ngựa, lựamiếng đớp vào đùi Ngựa Ngựathấy Sói cúi xuống đúng tầm, liềntung vó đá một cú trời giáng, làmSói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa
Trang 41’
-GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho truyện ?
PP thảo luận : Bảng phụ : ghi sẵn tên 3 truyện
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày
-Nhận xét
d/ Luyện đọc lại.
- Luyện đọc theo vai.
-Trực quan : Dụng cụ hóa trang : Mũ Sói, mũ
Ngựa, ống nghe, kính đeo mắt, mũ bác sĩ
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét giờ học
- Đọc bài
trời, kính vỡ tan, mũ văng ra ….-Học sinh thảo luận để chọn têntruyện và giải thích
-Đại diện nhóm trình bày +Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhânvật thể hiện cuộc đấu trí giữa hainhân vật
+Lừa người lại bị người lừa vì thểhiện nội dung truyện
+Anh Ngựa thông minh vì đó là têncủa nhân vật đáng ca ngợi
-Nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, Sói, Ngựa)
-5 em đại diện 5 nhóm thi đọc lạitruyện
-Em thích con Ngựa vì Ngựa thôngminh
-Đọc bài Kể cho người thân nghecâu chuyện
TOÁN
Tiết 111 : SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
•-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia
2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Các thẻ từ ghi sẵn : Số bị chia- Số chia- Thương
2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 55’
29’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
2 x 3 2 x 5
8 : 2 2 x 2
20 : 2 6 x 2
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Giới thiệu Số bị chia- Số chia- Thương.
-Viết bảng : 6 : 2
-6 : 2 = ?
-Giới thiệu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số
bị chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa giảng vừa
gắn thẻ từ)
PP hỏi đáp :
o 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
o 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
o 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?-Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?
-Số chia là số như thế nào trong phép chia ?
-Thương là gì ?
6 : 2 = 3, 3 là thươ ng trong phép chia 6 : 2 =
3 nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia này
-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần
và kết quả trong phép chia của một số phép
chia
-Nhận xét
c/ Thực hành
Bài 1/112 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Viết bảng : 8 : 2 và hỏi 8 : 2 = ?
-Hãy nêu tên gọi thành phần và kết quả của
phép tính chia trên ?
-Vậy ta phải viết các số của phép chia này vào
o 6 gọi là số bị chia
o 2 gọi là số chia
o 3 gọi là thương
-Là một trong hai thành phần củaphép chia (hay là số được chia thànhhai phần bằng nhau)
-Là thành phần thứ hai trong phépchia (hay là số các phần bằng nhauđược chia ra từ số bị chia)
-Thương là kết quả trong phép chiahay cũng chính là giá trị của mộtphần
-1 em nhắc lại
-Thương là 3, Thương là 6 : 2
-Trao đổi theo cặp (tự nêu phép chiavà nêu tên gọi)
+Tính rồi điền số thích hợp vào ôtrống
8 chia 2 được 4
8 : 2 = 4 ↓ ↓ ↓
Số bị chia Số chia Thương
Thương -8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 làthương
Trang 61’
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2/T112 : Bài 2 yêu cầu làm gì ?
-Nhận xét
4 Củng cố :
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép
chia 20 : 2 = 10, 6 :3 =2, 10 : 5 = 2,…
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-2 em làm trên bảng Lớp làm vở -Nhận xét
+ Tính nhẩm -2 em lên bảng làm, mỗi em làm 4phép tính Nhận xét
-1 em nêu : Số bị số thương
chia Học thuộc bảng chia 2
ĐẠO ĐỨC.
Tiết 23 : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
•- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhắc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
•- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình
2.Kĩ năng :
-Biết phân biệt hành vi đúng – sai khi nhận và gọi điện thoại
-Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
3.Thái độ : Có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Băng ghi âm một đoạn hội thoại Bộ đồ chơi điện thoại
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
29’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : PP kiểm tra
-Cho HS nói chuyện cặp đôi
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hoạt động
Hoạt động 1 : Thảo luận.
Mục tiêu : Học sinh biết biểu hiện về
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2.-2 cặp học sinh thực hành sắm vai :
Mượn sách
Hỏi mượn bạn vở bài học
-1 em nhắc tựa bài
Trang 7một cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự.
-PP sắm vai :GV mở cho học sinh nghe băng,
hoặc 2 em lên sắm vai đang nói chuyện điện
thoại
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói
chuyện qua điện thoại
-Em có thích cách nói chuyện của hai bạn qua
điện thoại không ? Vì sao ?
-Em học được điều gì qua hội thoại trên ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại em cần
có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn.
Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại
Mục tiêu : Học sinh biết sắp xếp các câu
hội thoại một cách hợp lí
-Hướng dẫn thực hiện :
-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào đó
lên 4 tấm bìa
-Kết luận về cách sắp xếp
-Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?
-Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói
chuyện điện thoại ?
Trò chơi :
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Học sinh biết cần phải làm gì
khi nhận và gọi điện thoại
-PP hoạt động : Giáo viên đưa câu hỏi :
-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
điện thoại ?
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện
điều gì ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần
chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn,
nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to nói
trống không.
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện
sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính
-2 em lên đóng vai
-Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôi xinnghe
-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinh đây chào bạn ! Chân bạn đã hết đau chưa ?-Em thích vì hai bạn nói chuyện vớinhau rất tế nhị lịch sự
-Học được cách nói chuyện qua điệnthoại lịch sự nhẹ nhàng
-Đại diện nhóm cử người trình bày
-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thành hàngngang và lần lượt từng em đọc to cáccâu trên tấm bìa của mình
-Một số em sắp xếp lại vị trí các tấmbìa cho hợp lí
-Trả lời
-Lịch sự nhẹ nhàng
-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
-Vài em đọc lại
Trang 8-Giáo dục tư tưởng
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
T3NS: 14/02/2009
ND: 17/02/2009
TOÁN Tiết 112 : BẢNG CHIA 3
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Lập bảng chia 3
- Thực hành chia 3
2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 3, tính chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em lên bảng làm bài
-Tính kết quả : 8 : 2 = 12 : 2 = 16 : 2 =
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép
chia
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Giới thiệu phép chia 3.
* Phép nhân 3 :
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi 4
tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm
tròn trong 4 tấm bìa ?
-Nêu bài toán : 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn,
mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy tấm
-Quan sát, phân tích
-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn.-Học sinh nêu : 3 x 4 = 12
-HS nêu 12 : 3 = 4
Trang 91’
-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS đọc
-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác
-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có
phép chia 3 như thế nào ?
* Lập bảng chia 3
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 3
PP hỏi đáp : -Điểm chung của các phép tính trong
bảng chia 3 là gì ?
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 3 ?
-PP truyền đạt : Đây chính là dãy số đếm thêm 3
Bài 2/ T113 : Bài toán.
-Gọi 1 em nêu yêu cầu
PP hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
-24 học sinh chia đều thành mấy tổ ?
-Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn học sinh ta làm
như thế nào ?
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
PP hỏi đáp : Các số cần điền là những số như thế
nào
-Vì sao em biết ?
-Nhận xét, chấm điểm
4 Củng cố :
Gọi vài em HTL bảng chia 3
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
-Hình thành lập bảng chia 3
-Nhìn bảng đđọc ĐT bảng chia 3.-Có dạng một số chia cho 3
-Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10-Số bắt đầu được lấy để chia cho 3là 3, 6, 9 và kết thúc là 30
-Tự HTL bảng chia 3
-HS thi đọc cá nhân- Tổ
-Đồng thanh
6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4 30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9
-1 em đọc đề Đọc thầm, phân tíchđề
-Có tất cả 24 học sinh
-Chia đều thành 3 tổ
-Thực hiện phép chia
-1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt :
3 tổ : 24 học sinh
1 tổ : …học sinh ?.
Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là :
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.
Trang 10-Học thuộc bảng chia3.
KỂ CHUYỆN.
Tiết 23 : BÁC SĨ SÓI I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
•- Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh “Bác sĩ Sói”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
29’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 4 em nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơn tăm trí
khôn”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
kể lại câu chuyện “Bác sĩ Sói”
b/ Bài mới.
* Kể từng đoạn truyện
-Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh họa điều gì ?
-Tranh 2 : Sói thay đổi hình dáng thế nào ?
-Tranh 3 vẽ cảnh gì ?
-Tranh 4 vẽ cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 4 đoạn của
câu chuyện trong nhóm
-Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
-4 em kể lại câu chuyện “Một tríkhôn hơn trăm trí khôn” và TLCH
-Bác sĩ Sói
-Câu chuyện khuyên chúng ta hãybình tĩnh đối phó với những kẻ độcác, giả nhân giả nghĩa
-Bức tranh vẽ một chú ngựa đangăn cỏ và một con Sói đang thèm thịtNgựa đến rỏ dãi
-Sói mặc áo khoác trắng, đội mũthêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe,đeo kính, giả làm bác sĩ
-Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiếnlại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chânchuẩn bị đá
-Ngựa tung vó đá một cú trời giáng,Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữatrời, mũ văng ra
-Chia nhóm : Kể 4 đoạn của câuchuyện
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể.-Đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4đoạn Nhận xét, chọn bạn kể hay
Trang 111’
* Phân vai, dựng lại câu chuyện
PP sắm vai- Hoạt động nhóm : Giáo viên yêu cầu
học sinh kể chuyện theo sắm vai ( Người dẫn
chuyện : vui hài hước Ngựa : điềm tĩnh, giả bộ lễ
phép, cầu khẩn Sói : vẻ gian giảo nhưng giả bộ
nhân từ Khi đến gần Ngựa vẻ mặt mừng rỡ, đắc
ý
-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện tốt
nhất
4 Củng cố :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
-Chia nhóm, phân vai dựng lại câuchuyện
-Nhóm nhận xét, góp ý
-Chọn bạn tham gia thi kể lại câuchuyện
-Nhận xét
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Phải bình tĩnh đối phó với nhữngkẻ độc ác giả nhân giả nghĩa
-Tập kể lại truyện cho người thânnghe
ÂM NHẠC Tiết 23 : HỌC BÀI HÁT “CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG”
NHẠC PHÁP- LỜI : HOÀNG ANH
- Chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt truyện “Bác sĩ Sói”
- Làm đúng các bài tập phân biệt ươt/ ươc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết cảnh giác bình tĩnh đối phó với những kẻ độcác giả nhân giả nghĩa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Bác sĩ Sói” Viết sẵn BT 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
5’
29’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các em
hay sai
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.-3 tiếng có thanh hỏi hoặc thanhngã :chim sẻ,kẻ bảng,tẻ nhạt.-Chính tả (tập chép) : Bác sĩ Sói
Trang 121’
b/ Hướng dẫn viết tập chép.
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-PP giảng giải- hỏi đáp : Tìm tên riêng trong đoạn
chép ?
-Lời của Sói được đặt trong dấu gì ?
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- GV đọc bài 1 lượt
-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở
-Đọc lại
- Chấm vở, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2/T43 : Yêu cầu gì
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược.
Bài 3/T43 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh làm BT3b làm vào bảng con
hay nháp
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng
b/ Chứa tiếng có vần ươt/ ươc : trước sau, thước
kẻ, tha thướt, sướt mướt, mượt mà.
4.Củng cố : Cho HS nhắc lại tựa bài và những chữ
dễ viết sai
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
-Điền ươt/ ươc
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài
-Ngắt nghỉ hới đúng Đọc rõ, rành rẽ từng điều quy định
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành rẽ, dứt khoát
3.Thái độ : Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh “Nội quy đảo khỉ” Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy 1 bảnnội quy nhà trường
Trang 132.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
28’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em phân vai đọc
truyện “Bác sĩ Sói” và TLCH
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?
-Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
-Đọc từng đoạn : Chia 2 đoạn.
-GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn 1 với giọng hào
hứng ngạc nhiên.
-Đoạn 2 : đọc rõ, rành rẽ từng mục như đọc thời
khóa biểu.
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc các điều mục
trong bản nội quy
-Hướng dẫn học sinh đọc các từ chú giải
Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ?
-Em hiểu những điều quy định nói trên như thế
nào ?
-GV cho học sinh từng bàn điểm danh theo số thứ
-3 em phân vai đọc và TLCH.-2 em TLCH
-1 em đặt tên cho truyện
-Nội quy Đảo Khỉ
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ ngữ: tham
quan, khành khạch, khoái chí, nội quy, du lịch, lên đảo, trêu chọc, Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạntrước lớp
+Đoạn 1 : 3 dòng đầu (giọng hàohứng ngạc nhiên)
+Đoạn 2 : nội quy : đọc rõ, rành rẽtừng mục
1.//Mua vé tham quan trước khi lênđảo.//
2.//Không trêu chọc thú nuôi trongchuồng.//
-HS đọc các từ chú giải (SGK/ tr
44) :du lịch, nội quy, bảo tồn,tham
quan, quản lí, khoái chí.
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài
-Thi đọc giữa đại diện các nhómđọc nối tiếp nhau
-Nhận xét
+Đọc thầm
-Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
-HS đếm số từ 1 đến 4
Trang 14-Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí ?
-PP hoạt động : Tổ chức trò chơi : mời 3 em sắm
vai (người dẫn chuyện, cậu bé, bác bảo vệ)
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét, tuyên dương các em đọc tốt, cho điểm
4.Củng cố : Gọi 1 em đọc những điều nội quy Đảo
Khỉ và giới thiệu nội quy nhà trường
-Hiểu và chấp hành đúng nội quy mới tiến bộ
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Đọc bài, xem trước ảnh các loài thú
-Học sinh phát biểu (em nào mangsố thứ tự nào thì giải thích điềumang số thứ tự đó)
-Nhận xét bổ sung
-Khỉ Nâu khoái chí vì bản nội quynày bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọingười giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉsinh sống
-2-3 cặp HS thi đọc bài-Nhận xét
2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác
2.Học sinh : Sách, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Giới thiệu “Một phần ba”
-Giáo viên vẽ hình vuông Cho học sinh quan sát
-Quan sát
Trang 151’
-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba phần
bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông, chia
làm ba phần bằng nhau, lấy một phần, được một
phần ba hình vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình tròn, hình
tam giác?
-Có một hình tròn, chia làm ba phần bằng nhau, lấy
một phần, được một phần ba hình tròn
-Nhận xét
PP truyền đạt : Để thể hiện một phần ba hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, người ta dùng số
“Một phần ba”, viết 1
3
c/ Luyện tập, thực hành.
Bài 1/T114: Gọi 1 em đọc đề.
-Nhận xét
Bài 3/T114 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài
-Vì sao em biết hình b đã khoanh một phần ba số
con gà ?
-Nhận xét
PP hoạt động : Tổ chức trò chơi nhận biết “Một
phần ba”
-Tuyên dương đội thắng cuộc
4.Củng cố : Cho HS nhắc lại tựa bài, nhận biết
một số hình đã khoanh vào 1
3
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học.
-Học sinh nhắc lại
+Đã tô màu 1 hình nào 3
-Suy nghĩ tự làm bài
-Các hình đã tô màu 1 là hình :a.c.d 3
+Hình nào đã khoanh vào mộtphần ba số con gà ?
-Suy nghĩ tự làm bài
- Vì hình b có 12 con gàchia làm 3phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽcó 4 con gà Hình b có 4 con gàđược khoanh
-Chia 2 đội tham gia trò chơi
-HTL bảng chia 3
TỰ NHIÊN &XÃ HỘI.
Tiết 23 : ÔN TẬP – XÃ HỘI
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : Kể tên các kiến thức đã học về chủ đề Xã hội
-Kể với bạn về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh (phạm vi quận huyện)
•2.Kĩ năng : Yêu quý gia đình, trường học, quận huyện của mình
3.Thái độ : Ý thức giữ cho môi trường nhà ở, trường học sạch đẹp
Trang 16II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm về chủ đề Xã hội
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Gọi học sinh nêu nội dung các hình trong bài “
Cuộc sống xung quanh”
3 Hoạt động : Hoạt động 1 : Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
PP hỏi đáp :
-Kể những việc làm thường ngày của các thành
viên trong gia đình bạn ?
-Kể tên những đồ dùng có trong gia đình bạn
Phân loại chúng thành 4 nhóm : đồ gỗ, đồ sứ, đồ
thủy tinh, đồ điện
-Chọn một trong các đồ dùng trong nhà bạn và
nêu cách sử dụng và bảo quản ?
-Kể về ngôi trường bạn ?
-Kể tên công việc của các thành viên trong trường
bạn ?
- Bạn nên làm gì và không nên làm gì để giữ sạch
môi trường xung quanh và trường học ?
-Kể tên các loại đường giao thông và các phương
tiện giao thông ?
-Bạn sống ở Quận nào ? Kể tên những nghề chính
và sản phẩm chính trong Quận bạn ở
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề Xã
hội
-PP hoạt động nhóm :
-Trực quan : Tranh ảnh về chủ đề Xã hội.
-GV phát giấy bút
- Hát
- Lần lượt vài học sinh nêu
-Tiến hành :-HS lần lượt từng em lên hái hoa,đọc kĩ câu hỏi và trả lời đúng chínhxác
-Bạn nào trả lời đúng, được chỉđịnh bạn khác lên
-Tiếp tục cho đến hết
-Các nhóm cùng suy nghĩ và phânloại, xếp dán các ảnh một cách cólogic
-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suy luận riêng
-Nhómkhác lắng nghe và đặt câu