- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.. - HS LĐ các câu: + Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áochoàng khoác lên
Trang 1Thứ hai ngày 14/2/2011
TUẦN 23 MÔN: TẬP ĐỌC
BÁC SĨ SÓI
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung của bài: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bịNgựa thông minh dùng mẹo trị lại (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: TI T 1 ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1 ẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: (30’)
Giới thiệu: Bài :Bác sĩ sói.
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
a.GV đọc mẫu
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bàiđọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu.
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: toan, khoan thai, phát
hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áochoàng khoác lên người,/ một chiếc mũthêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+ Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/
nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính
vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng mộtnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu
Trang 2của GV, sau đó thi đọc đồng thanhđoạn 2.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Khởi động (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
+ Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy
tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với
nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện
và giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo
+ Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờkhám bệnh, Sói tưởng đã lừa đượcNgựa thì mừng lắm
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là
hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người
lừa vì tên này thể hiện nội dung chính
của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì
câu chuyện ca ngợi sự thông minhnhanh trí của Ngựa
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 3MÔN: TOÁN
TIẾT: 107 SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
Giới thiệu: Số bị chia – Số chia - Thương
Hoạt động 1: Giúp HS biết tên gọi theo
vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
a Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
Trang 4MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và
tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
Trang 5III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình
+ Với bạn bè người thân chúng ta không
cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là
khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất
thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc
quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản
có mẫu hành vi đã chuẩn bị
Kịch bản:
Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói
chuyện với nhau thì chuông điện thoại
reo Bố Hùng nhấc ống nghe:
Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là
Minh, bạn của Hùng, bác làm ơn cho
cháu gặp Hùng với ạ!
Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có
chuyện gì vậy?
Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu
quyển sách Toán nâng cao Nếu ngày mai
cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ
mượn với
Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó
đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến
lớp cho?
Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu
mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây,
Trang 6qua điện thoại vừa xem:
+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói
ntn? Có lễ phép không?
+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với
nhau ra sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc
cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?
* Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại
chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng
từ tốn, rõ ràng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm
việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em
+ Hãy nêu những việc cần làm khi nhận
và gọi điện thoại
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
4 tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí
khôn.
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
+ Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con đã
được học bài tập đọc nào?
+ Câu chuyện khuyên các con điều gì?
Trang 7+ Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh
hoạ điều gì?
+ Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết
Sói lúc này ăn mặc ntn?
+ Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
+ Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại
từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện
trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu
chuyện
+ Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?
+ Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể
hiện giọng ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau
dựng lại câu chuyện trong nhóm theo
hình thức phân vai
bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác,giả nhân, giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn
cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựađến rỏ dãi
+ Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội mộtchiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ
+ Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dànhNgựa để nó khám bệnh cho Ngựa bìnhtĩnh đối phó với Sói
+ Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trờigiáng Sói bị hất tung về phía sau, mũvăng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câuchuyện trước lớp Cả lớp theo dõi vànhận xét
+ Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện,Sói, Ngựa
+ Giọng người dẫn chuyện vui và dídỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép;Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau
đó một số nhóm trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ
- GV nhận xét tiết học,
Trang 8MÔN: CHÍNH TẢ
BÁC SĨ SÓI
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắc bài Bác sĩ Sói.
- Làm được BT (2)a/b hoặc BT (3)a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS
viết các từ sau: ngã rẽ, mở cửa, thịt mỡ,
Trang 93 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Bác sĩ Sói
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
+ Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
+ Lời của Sói nói với Ngựa được viết
sau các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có các dấu câu nào
nữa?
+Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng
con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
Bài 2:
Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
Bài 3b: Tìm nhanh các từ
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau
tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõibài trên bảng
- Bài Bác sĩ Sói.
+ Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa.Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bịNgựa đá cho một cú trời giáng
+ Đoạn văn có 3 câu
+ Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một
ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên +Viết sau dấu hai chấm và nằm trongdấu ngoặc kép
+ Dấu chấm, dấu phẩy
+ Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa vàcác chữ đầu câu
+ Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa
giúp, chân sau, trời giáng,…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thíchhợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào vở
+ nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa + ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái
lược
- HS nhận xét bài của bạn và chữa bàinếu sai
- HS đọc đề nêu yêu cầu
+ ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược,
Trang 10tìm được nhiều từ hơn là đội thắng
cuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ(3’)
- Về nhà viết lại những tiếng đã viết sai
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…
- Nhận xét tiết học.
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 23: ÔN TẬP: XÃ HỘI
I MỤC TIÊU:
Sau bài học:
- Củng cố và khác sâu những kiến thức về chủ đề XÃ HỘI.
- Kể với bạn bè, mọi người xung quanh về gia đình, trường học và cuộc sống xungquanh
- Có tình cảm yêu mến, gắn bó với gia đình, trường học
- Có ý thức giữ gìn môi trường gia đình, trường học sạch sẽ và xây dựng cuộc sốngxung quanh tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các câu hỏi chuẩn bị trước có nội dung về Xã hội
- Cây cảnh treo các câu hỏi Phần thưởng
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
Giới thiệu: Ôn tập: Xã hội.
Hoạt động 1: Thi hùng biện về gia đình,
nhà trường và cuộc sống xung quanh
- Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu
tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu
SGK và huy động vốn kiến thức đã được
học, các nhóm hãy thảo luận để nói về các
nội dung đã được học
Trang 11+ Nói đủ, đúng kiến thức: 10 điểm
+ Nói sinh động: 5 điểm
+ Nói thêm tranh ảnh minh họa: 5 điểm
Đội nào được nhiều điểm nhất, sẽ là đội
thắng cuộc
- GV nhận xét các đội chơi
Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu cả lớp
a) Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà
b) Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh
trống báo hết giờ.
c) Không nên chạy nhảy ở trường, để
giữ gìn an toàn cho mình và các bạn.
d) Chúng ta có thể ngắt hoa ở trong
vườn trường để tặng các thầy cô nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam: 20 – 11
e) Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại
g) Bác nông dân làm việc trong các
nhà máy
h) Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để
đề phòng bị ngộ độc
i)Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm
tay của trẻ em
2 Nối các câu ở cột A với câu tương ứng ở
a.Những công việc hằng ngày của cácthành viên trong gia đình là: Ông bànghỉ ngơi, bố mẹ đi làm, em đi học, … Vào những lúc nghỉ ngơi, mọi ngườitrong gia đình đều vui vẻ: Bố đọc báo,
mẹ và ông bà chơi với em…
b.Đồ dùng trong gia đình có nhiềuloại Về đồ sứ có: bát, đĩa, …; về đồnhựa có xô, chậu, bát, rổ rá, … Để giữcho đồ dùng bền đẹp, khi sử dụng taphải chú ý cẩn thận, sắp xếp ngăn nắp c.Cần phải giữ sạch môi trường xungquanh nhà ở và có các biện pháp phòngtránh ngộ độc khi ở nhà
- HS nhận phiếu và làm bài
- HS thực hành nối các câu ở cột A vớicâu tương ứng ở cột B
- HS kể Bạn nhận xét
Trang 12- Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy.
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy (Trả lời được câu hỏi 1, 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y - H C ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
Trang 13+ Khi đến trường, các con đã được học
bản nội quy nào?
+ Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
+ Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây
chúng ta sẽ thêm hiểu về một bản nội
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Con hiểu những điều quy định nói
trên ntn?
- Nội quy là những quy định mà mọingười đều phải tuân theo
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các bạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
+ Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS chia nhóm và thảo luận để trả lờicâu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó, cácnhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi
lên đảo Mọi quý khách khi lên đảo tham
quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần cótiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công chocán bộ công nhân làm việc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi
trong chuồng: Nếu thú nuôi trong chuồng
bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thểgây nguy hiểm cho người trêu chọc nênkhông được trêu chọc thú nuôi trongchuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại
thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các loại thức
ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vìthế khách tham quan không được cho thú
ăn các loại thức ăn lạ
Trang 14- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo:
Khách tham quan không được vứt rác,khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽlàm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnhhưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trênđảo và đến chính khách tham quan
+ Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí
vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nóđược bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bịlàm phiền, khi mọi người đến thăm ĐảoKhỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
Trang 15Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y –H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Số bị chia – Số chia –
Thương
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia tương
ứng và nêu tên gọi của chúng
- 2 x 4 = 8
- 4 x 3 = 12
- GV nhận xét
3 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Bảng chia 3
Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 3
a.Giới thiệu phép chia 3
- Ôn tập phép nhân 3
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm
có 3 chấm tròn
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4
tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- GV yêu cầu HS lập bảng chia 3: cô
mời cả lớp dựa vào bảng nhân 3 lập bảng
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
-Hỏi : Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì ?
Trang 16IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’)
- Qua tiết học này học được những gì?
- Chuẩn bị: Một phần ba
- Nhận xét tiết học
Trang 17- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT 1).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Như thế nào? (BT 2, 3).
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về loài chim.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này, các
con sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ
về muông thú Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt
câu hỏi về đặc điểm của con vật, đồ vật,… có
sử dụng cụm từ “… như thế nào?”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau
- HS 3 làm bài tập 3, sgk trang38
Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo,
gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
Trang 18- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn,
sau đó đưa ra kết luận và cho điểm HS
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau
đó gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài một
lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì chung?
Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu hỏi.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm
- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã dùng
câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên
Thú không nguy hiểm: thỏ,
ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
- Đọc đề bài và trả lời: Bài tậpyêu cầu chúng ta trả lời câu hỏi
về đặc điểm của các con vật
- Thực hành hỏi đáp về các convật
a) Thỏ chạy ntn?
Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./
b) Sóc chuyền từ cành này sangcành khác ntn?
Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt./…
c) Gấu đi ntn?
Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…
d) Voi kéo gỗ thế nào?
Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo
gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo
gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…
- Các câu hỏi này đều có cụm từ
“như thế nào?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặtcâu hỏi cho bộ phận được inđậm trong các câu hỏi dướiđây
- HS đọc câu văn này
- Từ ngữ: rất khoẻ.
- Trâu cày ntn?
b) Ngựa chạy ntn?
Trang 19cạnh 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời.
Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét và
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần ba”, biết đọc, viết 1/3
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giới thiệu: Một phần ba
Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần
ba”)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành 3 phần
bằng nhau, trong đó có một phần được
* Kết luận: Chia hình vuông thành 3
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô
màu) đuợc 1/3 hình vuông
- HS trả lời Bạn nhận xét
Trang 20IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’)
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- HS thực hành cắt mảnh giấy hình vuông thành 3 phần bằng nhau
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
Trang 21Thứ sáu ngày 18/2/2011
MÔN: CHÍNH TẢ
NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “Ngày hội đua
voi ở Tây Nguyên”.
- Làm được BT (2)a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
+ Đoạn văn nói về nội dung gì?
+ Ngày hội đua voi của đồng bào Tây
Nguyên diễn ra vào mùa nào?
+ Những con voi được miêu tả ntn?
+ Bà con các dân tộc đi xem hội ntn?
b) Hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài có các dấu câu nào?
+ Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
+ Các chữ đầu câu viết thế nào?
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõibài trên bảng
+ Về ngày hội đua voi của đồng bào
Ê-đê, Mơ-nông
+ Mùa xuân
+ Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến + Mặt trời chưa mọc bà con đã nườmnượp đổ ra Các chị mặc những chiếcváy thêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc…
+ Đoạn văn có 4 câu
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạchngang, dấu ba chấm
+ Viết hoa và lùi vào một ô vuông + Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn
- HS viết bảng con các từ này
Trang 22con, gọi 2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
- Thu và chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: *Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
* Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của bài
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và một chiếc bút dạ
- Yêu cầu các em trong nhóm truyền tay
nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các
tiếng theo yêu cầu của bài Sau 3 phút,
các nhóm dán tờ bìa có kết quả của mình
lên bảng để - - GV cùng cả lớp kiểm tra
Nhóm nào tìm được nhiều tiếng đúng
nhất là nhóm thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Tìm và nêu các chữ: tưng bừng, nục
nịch, nườm nượp, rực rỡ,…
- Viết các từ khó đã tìm được vào BC
- Nghe và viết lại bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Điền vào chỗ trống l hay n?
- 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập.
- Dặn dò HS: Các em về nhà viết lại những tiếng đã viết sai
- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ.
- Nhận xét tiết học
Trang 23MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng chia 3
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo (chia cho 3; cho 2)
- Mỗi lần thực hiện hai phép tính nhân và
chia (tương ứng) trong một cột Chẳng hạn:
(Chú ý: Tronglời giải toán có lời văn không
- HS tính nhẩm 15 : 3 = 5
- HS trình bày bài giải Bạn nhậnxét
Trang 244 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tìm 1 thừa số của phép nhân
Trang 25- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: S
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Sáo tắm thì mưa.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ T
- Chữ T cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ T và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ
bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết nét
cong trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn
ngang từ trái sang phải, dừng bút trên đường kẽ 6
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét
cong trái to Nét cong trái cách nét lượn ngang,
tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống
dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng
Trang 26- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Thẳng lưu ý nối nét T và h.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài
viết. Chuẩn bị: Chữ hoa U– Ư Ươm cây gây rừng
- Dấu nặng (.) dưới ô vàư
- Biết đáp lời phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước (BT 1, 2)
- Đọc và chép lại được 2, 3 điều trong nội quy của trường (BT 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập 1
- Bản nội quy của trường
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
Trang 273 Bài mới:(29’)
Giới thiệu: Trong tiết học TLV hôm nay
các em sẽ học cách Đáp lại lời khẳng định
của người khác Sau đó viết 1 vài điều
trong nội quy của nhà trường
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS TL
N2 quan sát bức tranh vẽ cảnh gì? đọc lời
của các nhân vật trong tranh
+ Các bạn nhỏ hỏi cô bán vé điều gì?
+ Cô bán vé trả lời thế nào?
+ Lúc đó, bạn nhỏ đáp lại lời cô bán vé
thế nào?
+ Khi đáp lời cô bán vé bạn nhỏ đã thể
hiện thái độ ntn?
- Cho một số HS đóng lại tình huống trên
- Bạn nào có thể tìm được câu nói khác
thay cho lời đáp lại của bạn HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS TLN4
- Gọi 1 HS cặp HS đóng lại tình huống 1
- Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra lời
- 2 HS thực hiện đóng vai, diễn lại tìnhhuống trong bài
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TLN cùng đóng vai thể hiện lạitừng tình huống trong bài
- Một số cặp HS thực hành trước lớp
- Lớp nhận xét
- Ví dụ: Tuyệt thật./ Thích quá! Cô bán
cho cháu một vé với./…
* Tình huốnga) Mẹ ơi, đây có phải con hươu saokhông ạ?
Trông nó đẹp quá, mẹ nhỉ./ Trông nó
lạ quá, mẹ nhỉ./ Nó hiền lành và đángyêu quá, phải không mẹ./ Oâi, bộ lôngcủa nó mới tuyệt làm sao./ Cái cổ của
nó phải dài mấy mét ấy mẹ nhỉ./…
- HS dưới lớp nhận xét và đưa ra nhữnglời đáp án khác, nếu có
b) Thế hả mẹ?/ Nó chẳng bao giờ bịngã đâu, mẹ nhỉ./ Thế thì nó còn giỏihơn cả hổ vì hổ không biết trèo cây, mẹnhỉ./
c) Bác có thể cho cháu gặp bạn ấy mộtchút, được không ạ?/ Bác vui lòng chocháu gặp Lan một chút nhé!/ May quá,cháu đang có việc muốn hỏi bạn ấy.Bác cho phép cháu lên nhà gặp Lan,
Trang 28lại được từ 2 đến 3 điều trong nội quy của
trường
Bài 3:
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc Nội
quy trường học
- Yêu cầu HS tự nhìn bảng và chép lại 2
đến 3 điều trong bản nội quy
bác nhé!/…
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 2 HS lần lượt đọc bài
- HS tự nhìn bảng và chép lại 2 đến 3điều trong bản nội quy
- 1 số HS đọc lại
- Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ (3’)
- Tiết tập làm văn này các em học bài gì?
- Khi đáp lời khẳng định của người khác các em thể hiện thái độ như thế nào?
- Biết được thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b (với a, b là các số
bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học).
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn
Trang 29III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1
- Tìm 1 thừa số của phép nhân
Hoạt động 1: Giúp HS: Biết cách tìm
một thừa số khi biết tích và thừa số kia
a.Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia.
- Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi 3 tấm
bìa có bao nhiêu chấm tròn ?
- GV viết lên bảng như sau:
Thừa số thứ nhất Thừa số thứ hai Tích
- Từ phép nhân 2 x 3 = 6, lập được hai
phép chia tương ứng:
- 6 : 2 = 3 Lấy tích (6) chia cho thừa số
thứ nhất (2) được thừa số thứ hai (3)
- 6 : 3 = 2 Lấy tích (6) chia cho thừa số
thứ hai (3) được thừa số thứ nhất (2)
* Nhận xét: Muốn tìm thừa số này ta lấy
tích chia cho thừa số kia
b Giới thiệu cách tìm thừa số x chưa
biết
- Có phép nhân X x 2 = 8
- GV yêu cầu HS nêu các thành phần và
kết quả của phép nhân?
- Từ phép nhân X x 2 = 8 ta có thể lập
được phép chia theo nhận xét “Muốn tìm
thừa số X ta lấy 8 chia cho thừa số 2”
Số can dầu là:
27 : 3 = 9 (can) Đáp số: 9 can dầu
- HS thực hiện phép nhân để tìm sốchấm tròn 6 chấm tròn
- HS viết vào bảng con
- HS: Muốn tìm thừa số X ta lấy 15chia cho thừa số 3
- HS viết và tính:X = 15 : 3
X = 5
- HS viết vào bảng con
Trang 30X = 5
* Kết luận: Muốn tìm một thừa số ta lấy
tích chia cho thừa số kia
2 Lớp trưởng chủ trì tiết sinh hoạt:
- Lớp trưởng mời các tổ trưởng lên báo cáo tình hình hoạt động của tổ trong tuần qua
về
các mặt: Đạo đức tác phong, học tập, sinh hoạt trong giờ chơi
- Các tổ trưởng lần lượt lên báo cáo cụ thể từng thành viên trong tổ mình: Đạo đức tácphong như thế nào? Đi học có chuyên cần, đúng giờ không? Khi đi học có đem đầy đủ dụng
cụ học tập không? Có học bài, làm bài tập đầy đủ chưa? Tham gia sinh hoạt, TTD giữa giờ
như thế nào?
- Lớp phó học tập báo cáo tình hình học nhóm, truy bài 15’ đầu giờ của các tổ
- Lớp phó LĐ báo cáo việc vệ sinh trực nhật của các tổ
- Lớp trưởng nhận xét, tổng kết tình hình hoạt động của lớp
- lớp trưởng cho SH trò chơi
3 GVCN nhận xét đánh giá chung
- GV tuyên dương những tổ, cá nhận thực hiện tốt Những em có tiến bộ trong học tập
- Nhắc nhở, động viên những em chưa hoàn thành
- GV phổ biến công tác tuần 24: Phát động phong trào “Thu gom giấy vụn.”
- Tiết SH tuần 24 là SH sao NĐ
Trang 31- Tiếp tục thi đua học tập tốt, làm việc tốt
- Biết ngắt hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong chuyện.
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được CH1, 2, 3, 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trong bài Tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 NG D Y –H C: TI T 1 ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC: TIẾT 1 ẾT 1
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau
mà cho đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn
không thèm chơi với Cá Sấu? Chúng ta
cùng tìm hiểu điều này qua bài tập đọc
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Một chú khỉ đang ngồi trên lưng 1 con
cá sấu
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi
cưa, trấn tĩnh, lủi mất, , quẫy mạnh, chễmchệ, hoảng sợ, tẽn tò,
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng
lo lắng, quan tâm) + Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng aichơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân) + Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ănmột quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả