-Gọi 4 học sinh lên bảng đọc thuộc bảng chia 2 -Nhận xét đánh giá bài học sinh.. GV vừa nói vừa ghi lên bảng như sách giáo khoa - Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và kết quả trong p
Trang 1TUẦN 23 Ngày soạn: 18/ 2/ 2009 SÁNG Ngày giảng:23/ 2/ 2009
Toán : SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG.
-Gọi 4 học sinh lên bảng đọc thuộc bảng chia 2
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
* Giới thiệu : Số bị chia - Số chia - Thương
- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2 yêu cầu học
sinh tính ra kết quả
- Giới thiệu phép chia 6 : 2 = 3
-Thì 6 là số bị chia ; 2 là số chia ; 3 là thương
GV vừa nói vừa ghi lên bảng như sách giáo khoa
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và kết
quả trong phép chia của một số phép chia
* Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi 8 chia 2 được mấy ?
- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết quả của
phép tính chia trên
- Vậy ta phải viết các số của phép chia này vào
bảng ra sao ?
-4 học sinh lên bảng -Lớp lắng nghe nhận xét
- 6 chia 2 bằng 3
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn
- Hai em nhắc lại
- Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
- Tự tìm hiểu đề bài
- 8 chia 2 bằng 4
- Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia , 2 là số chia , 4 là thương
Trang 2- Yêu cầu lớp làm bài vào phiếu N2
- Mời đại diện nhóm trình bày, N khác bổ sung
-Giáo viên nhận xét , sửa chữa
Bài 2 : Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yêu cầu lớp nhẩm và nêu kết quả
- Gv củng cố mqh giữa phép nhân và chia
Bài 3 :Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi 1 em lên bảng điền các tên gọi và kết quả
của phép chia trên vào bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần phép chia
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học và làm bài tập
- Viết 8 vào cột số bị chia , 2 vào cột số chia , 4 vào cột thương
- Nhận xét bạn
- Tính nhẩm
- H nhẩm và nêu kết quả
-H khác nhận xét
- Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống
- 1em lên bảng làm bài , lớp theo dõi nhận xét
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
-Về nhà học bài và làm bài tập
Tập đọc : BÁC SĨ SÓI.
I Mục tiêu (SGV)
-Luyện đọc: cặp kính, khoan thai, bình tĩnh, giả giọng, mom men
-Cảm phục trí thông minh của ngựa
II Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài
“ Cò và Cuốc “đã học ở tiết trước
2.Bài mới TIẾT 1
A Luyện đọc
-Gv đọc mẫu diễn cảm bài văn
-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Yêu cầu đọc từng câu
-H nối tiếp đọc từng câu và luyện đọc tiếng từ
khó theo yêu cầu
* Đọc từng đoạn :
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Giảng: khoan thai
+ Gọi một em đọc đoạn 2
- Gọi một HS đọc chú giải các từ :phát hiện ,
bình tĩnh ,
- 3 em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- H tiếp nối đọc
-Luyện đọc : cặp kính, khoan thai , bình tĩnh , giả giọng , mom men
- Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắt giọng của mình , HS khác nhận xét sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng
- Khoan thai là thong thả không vội vàng
- Một HS khá đọc đoạn 2
- Một em đọc chú giải trong sgk
Trang 3- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt chú ý khi
đọc lời nói của Sói cần thể hiện sự giả nhân ,
giả nghĩa, khi đọc giọng của Ngựa phải đọc
giọng lễ phép , bình tĩnh
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
+ Gọi HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS giải thích từ : cú đá trời giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối
bài và luyện đọc câu này
-Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3
- Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn đọc từ đầu cho
đến hết bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 3
em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: Mời 2 nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm đọc
tốt
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1 trong bài
TIẾT 2 :
B Tìm hiểu bài :
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói khi nhìn
thấy Ngựa ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng , em hãy tả lại
cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 4
em yêu cầu thảo luận để chọn tên gọi khác cho
câu chuyện và giải thích tại sao lại chọn tên
chuyện như thế
- Qua câu chuyện trên muốn gửi đến chúng ta
điều gì ?
- HS luyện đọc 2 câu
-H đọc lại đoạn 2
- Một em đọc đoạn 3
- Là cú đá rất mạnh và nhanh
- Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm ,/ nó tung vó đá một cú trời giáng ,àm Sói bật ngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kính vỡ tan , mũ văng ra , //
- Một em đọc lại đoạn 3 đúng theo yc
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em đọc một đoạn đến hết bài
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc bài -Lớp nhận xét, biinhf chọn
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
-Sói thèm rỏ dãi
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đi khám bệnh để lừa Ngựa
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- Hai em đọc câu hỏi 3
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm
- Ví dụ : “Sói và Ngựa” hoặc tên “ Lừa người lại bị người lừa “ “ Chú Ngựa thông minh “
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đối phó với với những kẻ độc ác , giả nhân , giả nghĩa
- Lần lượt mỗi lần 4 em lên phân vai để
Trang 4C Luyện đọc lại truyện :
- Tổ chức cho Hs luyện đọc lại cả bài theo hình
thức phân vai
-2N thi đọc phân vai
3 Củng cố dặn dò :
- Gọi 1em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
đọc lại câu chuyện -Lớp nhận xét, bình chọn
- 1 em đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là con vật thông minh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
CHIỀU ( GV bộ môn soạn giảng)
-Củng cố về bảng chia 3, tên gọi các thành phần của phép chia
-H vận dụng làm tốt các bài tập thực hành
- Có ý thức luyện tập
II Các hoạt động
1 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bảng chia 3HS
Bài 3 : H tự giải các bài tập vào vở, chấm chữa
Có 24kg gạo chia đều cho 3 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
Trang 5Bài 4 : H tự đọc đề giải vở , 1 H làm bảng lớp
Có 18l dầu rót đều vào các can, mỗi can 3l hỏi rót được mấy can dầu?
G- H nhận xét chữa bài
Bài giải :18l dầu rót được só can là :
18 : 3 = 6 (can)Đáp số : 6 can
3 Nhận xét đánh giá kết quả ôn luyện
-Tuyên dương những em học tốt
-Nhắc nhở các em khác cần cố gắng nhiều hơn
Ngày soạn: 19/ 2/ 2009
SÁNG Ngày giảng:25/ 2/ 2009
Đạo đức : Lịch sự khi đến nhà người khác (t1)
Trang 6I / Mục tiêu : 1 Kiến thức : -Giúp học sinh hiểu được : - Một số quy tắc ứng xử khi đến
nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
2 Thái độ : Đồng tình ủng hộ những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác Không đồng tình , phê bình nhắc nhớ những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
3 Hành vi : Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hay khi đến nhà người quen
II /Chuẩn bị :* Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập
III/ Lên lớp :
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Kể chuyện đến chơi nhà bạn
- GV kể qua câu chuyện “ Đến chơi nhà ban “
Một lần
- Gọi một em đọc lại câu
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm .
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các
câu hỏi
- Khi đến nhà Trâm Tuấn đã làm gì ?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào ?
- Khi đó An đã làm gì ?
- An dặn Tuấn điều gì ?
- khi chơi ở nhà Trâm An cư xử như thế nào ?
- Vì sao mẹ của Trâm lại không giận nữa ?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này ?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh
- Kết luận : - Chúng ta phải lịch sự khi đến chơi
nhà người khác như thế mới là tôn trọng mọi
người và tôn trọng chính bản thân mình
- Gọi hai em nhắc lại
Hoạt động 3 Liên hệ thực tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về những lần
em đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư
xử của em lúc đó
- Lớp lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Một em đọc lại câu chuyện
- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi giáo viên
- Tuấn đập cửa ầm ầm và goị rất to , khi mẹ Trâm ra mở cửa Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không ?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói
gì
- An chào mẹ Trâm , tự giưói thiệu và xin lỗi bác rồi mới hỏi xem có Trâm ở nhà không
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự , nếu không biết thì làm theo những gì An làm
- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự , khi muốn chơi đồ chơi gì của Trâm An đều xin phép Trâm
-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình và đã được An chỉ bảo cho cách cư xử lịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp
- Lớp nhận xét ý của nhóm bạn
- Hai em nhắc lại
-Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế
Trang 7- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự khi
đến chơi nhà người khác
Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị để tiết sau báo
cáo trước lớp
đã lịch sự khi đến nhà người khác hay chưa
- Nếu chưa thì cả lớp cùng nói cách sửa chữa cho bạn để rút kinh nghiệm và thực hiện đúng bài học
-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện cư xử lịch sự khi đến chơi nhà bạn hoặc nhà người khác Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước lớp
Kể chuyện bác sĩ sói
I/ Mục tiêu : - Biết dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II / Chuẩn bị - 4 bức tranh minh hoạ trong sách phóng to
III/ Các hoạt động dạy học :
- 1/ Bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn“.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Hỏi : Trong giờ tập đọc đầu tuần , các con
đã được học bài tập nào ?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
- Bây giờ chúng ta sẽ kể lại câu chuyện này
* Hướng dẫn kể chuyện
-a/ Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh hoạ
điều gì?
-Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc
này ăn mặc như thế nào ?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?
- Bức tranh 4 vẽ cảnh gì ?
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
em yêu cầu các em thực hành kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “
-Được học bài :“ Bác sĩ Sói “
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác , giả nhân , giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng , đầu đôïi một chiếc mũ
có thêu chữ thập đó , mắt đeo kính , cổ đeo ống nghe , Sói đang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men đến gần Ngựa , dỗ dành Ngựađể nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
-Ngựa tung vó đá cho cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau mũ văng
ra , kính vỡ tan ,
- Lớp chia nhóm thực hành kể theo nhóm
Trang 8- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp nhận xét
đánh giá ghi điểm
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần
mấy vai diễn , đó là những vai nào ?
- Khi nhập vào các vai , chúng ta cần thể hiện
giọng như thế nào ?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng nhau
dựng lại nội dung câu truyện trong nhóm
theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm kể
tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
e) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
-Cac nhóm dựng lại câu chuyện theo phân vai
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn hay nhất
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Toán : tìm một thừa số của phép nhân
A/ Mục tiêu :- Giúp HS : - Biết cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số còn lại của
phép nhân Biết cách trình bày bài toán dạng tìm thừa số chưa biết ( tìm x )
B/ Chuẩn bị : - 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 2 chấm tròn Thẻ từ ghi sẵn :
C / Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Vẽ trước một số hình học yêu cầu HS nhận
biết các hình đã tô màu một phần ba hình
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ biết cách tìm thừa số
chưa biết trong phép nhân qua bài:
“ Tìm thừa số chưa biết của phép nhân “
b/ Khai thác bài :
-Hướng dẫn : Tìm thừa số chưa biết của phép
nhân - GV gắn lên bảng 3 tấm bìa mỗi tấm 2
chấm tròn
- Nêu : Có 3 tấm bìa như nhau mỗi tấm có 2
chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm
-Lớp quan sát hình
- Một em lên bảng chỉ và nêu các hình tô màu một phần ba
-Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát và trả lời : - có tất cả 6 chấm tròn
- Phép nhân 2 x 3 = 6
Tích
Trang 9tròn ?
- Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số chấm
tròn trong 3 tấm bìa ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và
kết quả trong phép nhân trên
- Gắn các thẻ lên bảng để gọi tên các thành
phần và kết quả phép nhân
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập ra các phép
chia tương ứng ?
- Giới thiệu : - Để lập được phép chia : 6 : 2 =
3 ta sẽ lấy tích 6 trong phép nhân 2 x 3 = 6
chia cho thừa số thứ nhất ( 2 ) được thừa số
thứ hai ( 3 )
- Giới thiệu tương tự : 6 : 3 = 2
-Vậy 2 và 3 là gì trong phép nhân 2 x 3 = 6?
- Vậy ta thấy : Nếu lấy tích chia cho một thừa
số thì được thừa số kia
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào ?
- Hướng dẫn tìm thừa số x chưa biết
- Viết lên bảng : x x 2 = 8 yêu cầu HS đọc
phép tính này
- x là thừa số chưa biết trong phép nhân x x 2
= 8
- x là gì trong phép nhân x x 2 = 8 ?
- Muốn tìm thừa số x trong phép nhân này ta
làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để tìm x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 4 sau đó trình bày
bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 4 để 4 x 2 = 8
- Viết bảng phép tính : 3 x x = 15 yêu cầu
suy nghĩ và tìm x
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp
-Nhận xét bài làm học sinh trên bảng
* Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta
làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc trên
c/ Luyện tập:
- 2 là thừa số 3 là thừa số 6 là tích
2 x 3 = 6
- 6 : 2 = 3 và 6 : 3 = 2
- Lắng nghe và nêu lại cách lập phép chia 6 : 2 = 3 dựa vào phép nhân 2 x 3 = 6
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia
- x nhân 2 bằng 8
- x là thừa số
- Ta lấy tích ( 8 ) chia cho thừa số còn lại ( 2 )
- Nhận xét bài bạn
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hai em nhắc lại , học thuộc lòng quy tắc
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp Thừa số Thừa số Tích
Trang 10-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
-Tại sao trong phần b để tìm x em lại lấy 12
chia cho 3 ?
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
Bài 4 -Gọi HS nêu đề bài
- Có bao nhiêu học sinh ngồi học ?
- Mỗi bàn có mấy học sinh ?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Muốn tìm số bàn ta thực hiện phép toán gì ?
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh ở lớp làm vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần phép
nhân và cách tìm thành phần chưa biết trong
phép nhân
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lớp nghe và nhận xét bài làm của bạn
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là thừa số chưa biết trong phép nhân
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x x 3 = 12 3 x x = 21
x = 12 : 3 x = 21 : 3
x = 4 x = 7
- Vì x là một thừa số trong phép nhân x x 3
= 12 nên để tìm x ta lấy tích 12 chia cho thừa số đã biết
-Một em đọc đề
- Lớp thực hiện vào vở tìm x như bài toán
2
- Hai em lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét bài bạn
- Có 20 HS ngồi học , mỗi bàn có 2 em Hỏi tất cả có mấy bàn học ?
- Có 20 học sinh
- Mỗi bàn có 2 học sinh -Tìm số bàn học
- Phép chia 20 : 2
- Giải : Số bàn học có là : 20 : 2 = 10
( bàn ) Đ/S : 10 bàn học
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép nhân
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết -Về nhà học bài và làm bài tập
Thứ ba ngày tháng năm 200
Thể dục : đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
Dang ngang - Trò chơi “ kết bạn “
A/ Mục tiêu : Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông ( dang ngang ) Yêu cầu
thực hiện tương đối chính xác Học trò chơi “ Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi
B/ Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi để tổ chức trò chơi
Vạch kẻ để tập bài tập RLTTCB
C/ Lên lớp :
Trang 11Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập
1.Bài mới a/Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70 -
80 m sau đó chuyển thành đi thường hướng vòng tròn ngược chiều
kim đồng hồ và hít thở sâu 5 - 6 lần
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối xoay hông , xoay cổ chân
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung (1 lần mỗi
động tác 2 lần x 8 nhịp ) Trò chơi : “ Tự chọn “
b/Phần cơ bản :
-Ôn đi theo vạch kẻ thường hai tay chống hông ( 2 - 4 lần )
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 2 lần 10 m
-Lần 1 GV vừa làm mẫu vừa giải thích để HS tập theo ; kết hợp
cho một vài HS làm đẹp ra làm mẫu GV và lớp nhận xét -Từ
lần 2 - lần 4 cán sự làm mẫu , nếu HS sai có thể cho dừng lại để
uốn nắn và xen kẽ cho nhận xét
* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang : 2 lần 10 m - 15
-Khi dạy hướng dẫn như trên và giáo viên nên sử dụng khẩu lệnh
để HS thống nhất thực hiện động tác
* Trò chơi : “ Kết bạn “
- GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi lấy một tổ làm mẫu
theo đội hình hàng dọc khi học sinh đã nắm vững được cách chơi
thì cho chuyển về độihình 2 - 4 hàng dọc GV hô kết 2 , kết 3
c/Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 -4 hàng dọc vỗ tay và hát
Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
1 phút 2phút
Chính tả : Bác sĩ Sói
A/ Mục tiêu :- Chép đúng không mắc lỗi đoạn trích trong truyện “ Bác sĩ Sói “
- Củng cố qui tắc viết chỉnh tả l / n / vần ươc / ươt
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép .
C/ Lên lớp :
1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nhìn bảng để viết đúng ,
viết đẹp một đoạn trong bài “Bác sĩ Sói “.
b) Hướng dẫn tập chép :
- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc lỗi
ở tiết trước ngã rẽ , thịt mỡ , mở cửa , củ cải , cửa cũ ,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
GV
Trang 121/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn văn
1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại
-Đoạn trích này từ bài tập đọc nào ?
-Đoạn trích có nội dung là gì ?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ cái đầu đoạn văn ta viết như thế nào ?
- Câu nói của Sói và Ngựa được đặt trong dấu
gì?
- Trong bài còn có những dấu gì ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi / ngã ?
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép sẵn
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự
bắt lỗi
6/ Chấm bài :
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ
10 – 15 bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1: - Bài tập này yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
*Bài 2: Trò chơi thi tìm từ :
- Chia lớp thành 2 nhóm , Phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy to và bút dạ Yêu cầu thảo luận
tìm và viết từ vào giấy theo yêu cầu Nếu tìm
đúng thì mỗi từ được 10 điểm , sai trừ đi 5
điểm
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn trích từ bài tập đọc “ Bác sĩ Sói
“
- Sói đóng giả bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cái trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Viết lùi vào một ô và viết hoa chữ cái đầu câu - Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm , dấu phẩy
- Viết hoa các chữ : Sói , Ngựa và các chữ
cái đầu câu
- Viết vào bảng con các chữ : giả vờ , chữa giúp
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- Nhìn bảng để chép bài vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- Hai em lên làm bài trên bảng , lớp làm vào vở
-a/ nối liền , lối đi , ngọn lửa , một nửa b/ ước mong , khăn ướt , lần lượt , cái lược
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên dán tờ giấy lên bảng
Trang 13- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ đúng
hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài
mới
-Âm l : la , lấm lét luôn luôn , lành lạnh , lựu , lí lẽ , lưu luyến , ; Âm n : - nâng niu , nên , nấu , nếp , nia , nang , nồng nàn , nước , nóng ,
+ giằng , gieo , giải , nhỏ , ngỏ ; Vần ước : ước mơ , tước bỏ , ; Ướt : bánh mướt , lướt thướt ,
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Toán : luyện tập
A/ Mục tiêu :- Giúp HS : Củng cố kĩ năng tìm một thừa số trong phép nhân Củng cố kĩ
năng giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép nhân
B/ Chuẩn bị : - Viết sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ củng cố tìm các thành
phần của phép nhân qua bài : “ Luyện tập “
c/ Luyện tập:
-Bài 1: -Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính của bài ?
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng GV nhận
xét và ghi điểm
-Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta làm
-Hai học sinh lên bảng tính và điền dấu
x x 3 = 18 2 x x = 14
x = 18 : 3 x = 14 : 2
x = 6 x = 7
-Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Tìm x
- x là thừa số chưa biết
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- 2 HS làm bài trên bảng , cả lớp làm bài vào vở
x x 3 = 15 3 x x = 27
x = 15 : 3 x = 27 : 3
x = 5 x = 9
- Nhận xét bạn
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp , mỗi HS làm 2 phép tính , 2 phép tính trừ và 2 phép tính cộng theo đúng cặp
x + 9 = 12 8 + x = 64
x = 12 - 9 x = 64 - 8
Trang 14như thế nào ?
Bài 3 -Gọi HS đọc bài tập 3
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung bài tập
3
- Yêu cầu đọc các dòng trong bảng
- Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta làm
như thế nào ? Muốn tìm tích trong phép nhân
ta làm như thế nào?
- Gọi 1 em lên bảng tính và điền kết quả vào
các cột trong bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 -Gọi HS đọc bài tập 4
- Có tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo ?
- 12 kki lô gam gạo được chia đều thành mấy
- Gọi 1 em lên bảng tính
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần phép
nhân
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
x = 3 x = 56
- Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Một em đọc đề bài 3
- Quan sát bài tập trên bảng phụ -Thừa số , thừa số , tích
- Ta lấy tích chia thừa số đã biết -Ta lấy thừa số nhân với thừa số ta được tích của phép nhân
- 1 em lên bảng làm bài , lớp theo dõi nhận xét
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài 4
- Có tất cả 12 ki lô gam gạo -12 kg được chia thành 3 túi
- Có nghĩa là chia thành 3 túi bằng nhau -Ta thực hiện phép chia 12 : 3 =
- 1 em lên bảng làm bài , lớp làm vào vở
*Giải :- Mỗi túi có số ki lô gam gạo là :
12 : 3 = 4 ( kg gạo ) Đ/ S : 4 kg gạo-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
-Về nhà học bài và làm bài tập
A/ Mục tiêu - Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ khó , dễ lẫn lộn do ảnh
hưởng phương ngữ Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ
* Hiểu từ mới trong bài : du lịch , nội quy , bảo tồn , tham quan , quản lí , khoái chí Hiểu
nội dung bài : Nội qui là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo
B/ Chua å n bị - Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài “ Bác sĩ Sói “
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Hai em đọc bài “Bác sĩ Sói “ và trả lời câu hỏi -Thấy Ngựa Sói đã thèm như thế nào ? Sói đã nghĩ ra cách gì để lừa Ngựa ? Ngựa đã bình tĩnh đối phó với Sói ra sao ?
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 15Khi đến trường các em đã được học “nội qui”
Để biết được “ nội qui “ là gì Hôm nay
chúng ta tìm hiểu bài :“Nội quy đảo Khỉ “
b) Đọc mẫu
a/ -Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng vui , êm
ả
- Gọi một em đọc lại
b/ Hướng dẫn phát âm : -Treo bảng phụ yêu
cầu luện phát âm các từ khó Hướng dẫn
luyện phát âm tập trung vào các tiếng HS hay
sai
- Yêu cầu đọc từng câu trong bài
- GV nghe và theo dõi các lỗi ngắt giọng
c/ Luyện đọc theo đoạn :
- Gọi một em đọc chú giải bài
- Gọi 2học sinh đọc phần giới thiệu và phần
nội qui
- Yêu cầu em khác nhận xét giọng đọc của
bạn
- Thống nhất cách đọc hai phần này
d/ Đọc cả bài :
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS mỗi nhóm có 3 em và yêu
cầu đọc bài trong nhóm , theo dõi học sinh
đọc bài theo nhóm
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh
c/ Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
-Nội qui của đảo Khỉ có mấy điều ?
- Em hiểu những điều quy định nói trên như thế
nào?
-Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Một em khá đọc lại lần 2
-5 đến 7 học sinh đọc Lớp đọc đồng thanh
các từ dễ lẫn do phương ngữ như : Đảo Khỉ , cảnh vật , bảo tồn ,
- Nối tiếp nhau đọc Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầu đến hết
- 1 em đọc : - Nội qui là những điều quy định mà mọi người đều phải thực hiện
- Một em đọc phần 1 ( phần giới thiệu ) , một em khác đọc phần nội qui
- Trả lời về cách đọc ở từng phần -Nhận xét bạn nếu bạn sai thì nêu cách của mình
-2 em nối tiếp nhau đọc bài Mỗi em đọc một phần của bản nội qui
- Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm của mình , các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau
- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
- Nội qui đảo Khỉ có 4 điều
- Điều 1 :Mua vé tham quan trước khi lên đảo
Mỗi người khi lên đảo tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chắmóc đàn Khỉ
-Điều 2 : Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng
Vì thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc nó sẽ tức giận có thể gây nguy hiểm cho mọi người
-Điều 3 : Không cho thú ăn các thức ăn lạ
Trang 16- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm nội dung
của mỗi điều trong bản nội qui
- Sau 5 phút yêu cầu đại diện các nhóm lên
báo cáo trước lớp
- GV và lớp theo dõi nhận xét ý kiến các
nhóm
- Vì sao đọc xong nội qui Khỉ Nâu lại khoái chí
?
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi 2 em đọc lại bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
Khi cho thú ăn thức ăn lạ sẽ làm cho chúng
bị mắc bệnh vì vậy khách tham quan không được cho thú ăn thức ăn lạ
-Điều 4 : Giữ vệ sinh chung trên đảo Khách
tham quan không được vứt rác , khạc nhổ ,
đi tiểu tiện bừa bãi như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo , ảnh hưởng đến sức khoẻ của bầy thú và với chính các khách
- Hai em đọc lại bài
- Một em nêu lại 4 điều trong nội quy Đảo Khỉ
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Thứ tư ngày tháng năm 200
Tự nhiên xã hội : Bài 23 Ôn tập : xã hội
A/ Mục tiêu : - Củng cố và khắc sâu những kiến thức về chủ đề xã hội Kể với bạn bè và
mọi người xung quanh về gia đình , trường học và cuộc sống xung quanh Có tình cảm yêu mến , gắn bó với gia đình , trường học Có ý thức giữ gìn môi trường gia đình , trường học sạch sẽ và xây dựng cuộc sống xung quanh tốt đẹp hơn
B/ Chuẩn bị : - Hệ thống câu hỏi có nội dung về chủ đề Xã Hội Cây cảnh treo các câu
hỏi
C/ Lên lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng
- Hãy kể tên một số nghành nghề ở nông thôn ?
- Kể tên một số nghành nghề ở thành phố ?
- Em có nhận xét gì về đặc điểm các nghành nghề ở
từng nơi ?
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Hãy kể tên các bài học đã hoạc trong chương Xã
Hội ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại các
kiến thức đã học trong chương Xã Hội
-Hoạt động 1 :Thi hùng biện về gia đình , nhà
trưưòng , cuộc sống xung quanh
- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm , các nhoám dựa
vào tranh ảnh sưu tầm được và các kiến thức đã học
hãy nói về các chủ đề sau :
- Ba em lên bảng trả lời
- Nông dân , giáo viên , bác sĩ ,
- Công nhân , kĩ sư , giám đốc , hải quan ,
- Tùy thuộc vào mỗi nơi đều có những ngành nghề phù hợp với đặc điểm nơi người dân sinh sống
- Hai em nhắc lại tựa bài
- Các nhóm thảo luận sau đó cử đại diện lên để trình bày , các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung
Trang 17- Nhóm 1 : Hãy nói về Gia Đình
- Nhóm 2 : Hãy nói về Nhà Trường
- Nhóm 3 : Hãy nói về cuộc sống xung quanh
- Lắng nghe các nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung và ghi điểm đối với từng nhóm
* Cho điểm : - Nói đúng , đủ kiến thức : 10 điểm
- Nói sính động : 5 điểm
- Có thêm tranh ảnh minh họa : 5 điểm
- Đội nào nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc
- Phát thưởng cho nhóm thắng cuộc
-Hoạt động 2 : Làm phiếu học tập
-Yêu cầu làm việc vào phiếu học tập
- Phát phiếu đến từng nhóm
- Thu phiếu để chấm điểm
- Đánh dấu X vào ô trống trước các câu em cho là
đúng
- Nối câu cột A với một câu ở cột B tương úng
- Hãy kể tên 2 ngành nghề ở nông thôn , 2 nghành
nghề ở thành phố , 2 ngành nghề ở địa phương bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên nói về chủ đề của nhóm trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung cho nhóm bạn
- Bình xét nhóm tháng cuộc
-Các nhóm nhận phiếu học tập từ giáo viên
- Thảo luận để hoàn thành yêu cầu trong phiếu
- Cử đại diện lên bảng trình bày bài làm của nhóm
-Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn hoặc nhóm chiến thắng
- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Tự nhiên xã hội : Mặt trăng và các vì sao
A/ Mục tiêu : Học sinh có hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì saoảòen luyện kĩ
năng quan sát mọi vật xung quanh ; phân biệt được trăng với sao và các đặc điểm của Mặt Trăng
B/ Chuẩn bị : Tranh ảnh cảnh Mặt Trăng , các vì sao Tranh vẽ trang 68 ,69 SGK
- Giấy , bút vẽ
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Mặt Trời và các
phương hướng “
-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Buổi tối những hôm trời không mây ta nhìn thấy
những gì ?
-Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về Mặt Trăng
và các vì sao
-Hoạt động 1 :Quan sát tranh trả lời câu hỏi
* Bước 1 :Treo tranh 2 lên bảng yêu cầu quan sát
-Trả lời về nội dung bài học trong bài :
” Mặt Trời và các phương hướng” đã học tiết trước
-Lớp lắng nghe trả lời : Thấy trăng và các vì sao
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp quan sát tranh và trả lời các câu