Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnhNhững quả đàoNhững quả đàoCác số từ 111 đến 200Giúp đỡ người khuyết tật T2 Câu b BT2 Các số có 3 chữ sốNhững quả đàoOân bài hát : Chú ếch co
Trang 1Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnh
Những quả đàoNhững quả đàoCác số từ 111 đến 200Giúp đỡ người khuyết tật ( T2) Câu b BT2
Các số có 3 chữ sốNhững quả đàoOân bài hát : Chú ếch conTập chép : Những quả đào
Cây đa quê hương
So sánh các số có 3 chữ sốMột số loài vật sống dưới nướcChữ hoa A ( kiểu 2)
Chơi “ Con … trời” “ Chuyền bóng … sức”
Luyện tập
TN về cây cối – Đặt TLCH Làm gì ?
Làm vòng đeo tay ( T1)Tập nặn tao dáng tự do hoặc xé dán con vật
Trò chơi “Con cóc … trời” “ Tâng cầu”
Mét Nghe – viết : Hoa phượngĐáp lời chia vui – Nghe trả lời câu hỏiSinh hoạt lớp
Trang 2T2NS: 03/4/2009
ND: 6/4/2009
TẬP ĐỌC Tiết 85-86 : NHỮNG QUẢ ĐÀO / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
•-Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (ông, 3 cháu : Xuân,Việt, Vân)
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về cáccháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 31.Giáo viên : Tranh : Những quả đào.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
34’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em HTL bài “Cây dừa”
-Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
những gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
-Em thích những câu thơ nào nhất vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Luyện đocï
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng
kể khoan thai, rành mạch, giọng ông : ôn tồn,
hiền hậu, hồ hởi khi chia quà cho các cháu, thân
mật, ấm áp khi hỏi các cháu ăn đào có ngon
không, ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao không nói
gì, cảm động phấn khởi khen Việt có tấm lòng
nhân hậu Giọng Xuân : hồn nhiên, nhanh nhảu
Giọng Vân : ngây thơ Giọng Việt lúng túng rụt
rè – Tóm tắt nội dung bài
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu
các câu cần chú ý cách đọc
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : nhân hậu : thương người, đối xử
có tình nghĩa với mọi người
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
-3 em HTL bài và TLCH
-Những quả đào
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : làm vườn, hàilòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên ….-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
-Luyện đọc câu
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 92)-HS nhắc lại nghĩa “nhân hậu”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN - ĐT
TIẾT 2.
35’ c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Trang 41’
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
-GV hướng dẫn HS đọc cả bài và yêu cầu thảo
luận cặp đôi
-GV hỏi gợi ý : Xuân ăn đào xong và làm gì ?
-Còn bé Vân nói gì sau khi ăn xong quả đào ?
- Việt không ăn đào và dành phần này cho ai ?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
-Gọi em đọc đoạn 3
-PP hỏi đáp : Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
Vì sao ông nhận xét như vậy ?
-Ông nói gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét như
vậy ?
- Ông nói gì về Vân ? Vì sao ông nói như vậy ?
-Ông nói gì về Việt ? Vì sao ông nói như vậy ?
-Em thích nhân vật nào, vì sao ?
-Nhận xét
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
4.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
-Tập đọc bài
-Việt dành quả đào cho bạn Sơn bịốm Sơn bị ốm, Sơn không nhận, cậuđặt quả đào lên giường rồi trốn về.-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậmrãi, buồn, lời người cha căn dặn cáccon trước khi qua đời- mệt mỏi, lolắng
-1 em đọc đoạn 3
-Đọc thầm trao đổi nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
-Mai sau Xuân làm vườn giỏi vì emthích trồng cây
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn,ăn hết phần mình vẫn thấy thèm.-Ông khen Việt có tấm lòng nhânhậu vì em biết thương bạn, nhườngbiết ngon cho bạn
-HS tuỳ chọn nhân vật em thích vànêu lí do “em thích nhân vật ông vì ông quan tâm đến các cháu, hỏi cáccháu ăn đào có ngon không và nhậnxét rất đúng về các cháu Có mộtngười ông như thế gia đình sẽ rấthạnh phúc Nhận xét
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai.-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
-Tình thương của ông dành cho cáccháu
- Đọc bài
TOÁN
Tiết 141 : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Biết các số từ 111 → 200, gồm các trăm, các chục, các đơn vị
Trang 5-Đọc và viết thành thạo các số từ 111 → 200.
-So sánh được các số từ 111 → 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 → 200
-Đếm được các số trong phạm vi 200
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích đếm số nhanh đúng
3.Thái độ : Ham thích học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị, các hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách toán, vở, bộ lắp ghéùp, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Gọi 2 em lên bảng
viết các số từ 101 → 110 mà em đã học
-Nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111 → 200
-PP trực quan-giảng giải :
* Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
-Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1
chục , 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy
chục và mấy đơn vị ?
-PP giảng giải : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1
chục, 1 đơn vị, trong toán học người ta dùng
số một trăm mười một và viết là 111
-GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và giới
thiệu tiếp các số 112→115 nêu cách đọc và
viết
-Hãy đọc lại các số vừa lập được
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
PP hỏi đáp- thực hành :
Bài 1/ T145 : Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét
Bài 3/ T145 :-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
-GV nhắc nhở : Để điền số đúng, trước hết
phải thực hiện việc so sánh số, sau đó điền
-2 em lên bảng viết các số :101.102.103.104.105.106.107.108.109.110.-Lớp viết bảng con
-Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1 vàocột trăm
-Có 1 chục và 1 đơn vị Lên bảng viết 1vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
-Vài em đọc một trăm mười một Viếtbảng 111
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng-3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viếtsố, 1 em gắn hình biểu diễn số
-Thảo luận tiếp để tìm cách đọc và viếtcác số còn lại trong bảng từ118.119.120121.122.127.135 …
-Vài em đọc lại các số vừa lập
-2 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xét bàibạn
11
0 Một trăm mười
111 Một trăm mười một
117 Một trăm mười bảy
154 Một trăm năm mươi tư
181 Một trăm tám mươi mốt
195 Một trăm chín mươi lăm-Điền dấu < > = vào chỗâ trống
-Làm bài
Trang 61’
dấu ghi lại kết quả so sánh đó
-PP hỏi đáp : Viết bảng 123 …… 124 và hỏi :
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 123 và
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124 lớn
hơn 123, và viết : 123 < 124 hay 124 > 123
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại
-GV đưa ra vấn đề : Một bạn nếu dựa vào vị
trí của các số trên tia số, chúng ta cũng có thể
so sánh được các số với nhau, bạn đó nói như
thế nào ?
-Dựa vào vị trí các số trên tia số hãy so sánh
155 và 158 ?
-PP truyền đạt : Tia số được viết theo thứ tự
từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé
hơn số đứng sau
-Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố : Em hãy đọc các số từ 111 đến
200
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
- Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200
-Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- Chữ số hàng đơn vị là : 3 nhỏ hơn 4 hay
4 lớn hơn 3
-Làm bài -Điều đó đúng
-155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước
158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau155
-Vài em đọc từ 111 đến 200
- Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200
ĐẠO ĐỨC Tiết 29 : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ
2.Kĩ năng : Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không không biệt đối xử với người khuyết tật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước ý đúng
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi
-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1
-HS làm phiếu
- đồng ý
Trang 7người nên làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần làm
giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi cho họ
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn cách
ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật
-PP hoạt động:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai một tình huống :
-Giáo viên nêu tình huống :
Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân gặp
một người bị hỏng mắt Thủy chào :” Chúng
cháu chào chú ạ!” Người đó bảo :”Chú chào
các cháu Nhờ các cháu giúp chú tìm đến nhà
ông Tuấn xóm này với” Quân liền bảo :”Về
nhanh để xem hoạt hình trên ti vi, cậu ạ”
-Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì
khi đó ? Vì sao ?
GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần
giúp đơ õtất cả những người khuyết tật, không
phân biệt họ có là thương binh hay không.
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
tất cả mọi người trong xã hội.
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp
đỡ người khuyết tật
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố khắc
sâu bài học về cách cư xử đối với người
khuyết tật
-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm chuẩn
bị các tư liệu đã sưu tầm được về việc giúp đỡ
người khuyết tật
-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư
liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ
được 1 điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa
Nhóm nào có nhiều cặp ứng xử đúng thì
nhóm đó sẽ thắng
-GV nhận xét, đánh giá
-không đồng ý
- đồng ý
- đồng ý-1 em nhắc tựa bài
-Chia nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
-Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫnngười bị hỏng mắt tìm cho được nhà của ôngTuấn trong xóm Việc xem phim hoạt hìnhđể đến dịp khác xem cũng được
-Vài em nhắc lại
-Thảo luận theo cặp
-Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu
-HS tiến hành chơi : Từng cặp HS trình bày
tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 1
em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 em nêu cáchứng xử.Sau đó đổi lại Từng cặp khác làmtương tự
Trang 81’
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn
trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật
để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm tự tin vào cuộc
sống Chúng ta cần làm những việc phù hợp
với khả năng để giúp đỡ họ.
-Nhận xét
-PP luyện tập : Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Đọc và viết thành thạo các số có 3 chữ số
- Củng cố về cấu tạo số
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số có ba chữ số
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV(hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật)
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
300.900.1000.100 xếp lại : ………
-Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 3 chữ số.
A/ Đọc viết số theo hình biểu diễn :
PP trực quan, hỏi đáp :
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biều diễn
200 và hỏi : có mấy trăm ?
-Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40
và hỏi : Có mấy chục ?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
-3 em làm bài.Lớp làm phiếu
400 < 700
900 > 800
600 = 500 + 100Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn :100.300.900.1000
-Các số có ba chữ số
-Quan sát
-Có 2 trăm
-1 em nêu : Có 4 chục
-Có 3 đơn vị
Trang 91’
và hỏi : Có mấy đơn vị ?
-Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị ?
-Em hãy đọc số vừa viết ?
-GV viết bảng : 243
-PP hỏi đáp : 243 gồm mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị ?
-PP hoạt động : Tiến hành phân tích cách đọc
viết nắm được cấu tạo các số còn lại : 235 310
240 411 205 252
-Nhận xét
B/ Tìm hình biểu diễn số
-PP trực quan ,thực hành : GV đọc số
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành
-PP luyện tập : Bài 1/ T147 :
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét
Bài 2/ T147 : Yêu cầu gì ?
-GV hướng dẫn : Chú ý nhìn số, đọc số theo
hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc
đúng trong các cách đọc đã liệt kê
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 3/ T147 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
3 Củng cố : Thi đọc và viết số có 3 chữ số.
4.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học ôn cấu tạo số, cách đọc-viết số có 3 chữ
-HS lấy trong bộ đồ dùng Tìm hìnhbiểu diễn tương ứng với số GV đọc
+Làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tranhau
110:hình d 205:hình c 310:hình a 132:hình b 123:hình e
+Bài 2 yêu cầu tìm cách đọc tương ứngvới số
-Làm vở : nối số với cách đọc :315-d,311-c, 322-g, 521-e, 450-b, 405-a
+Viết số tương ứng với lời đọc Làmtiếp vào vở
-Chia 2 đội tham gia thi đọc và viết số
-Ôn cấu tạo số, cách đọc-viết số có 3chữ số
KỂ CHUYỆN.
Tiết 29 : NHỮNG QUẢ ĐÀO I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- Biết cùng bạn phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 101.Giáo viên : Tranh “Kho báu”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể
3 đoạn câu chuyện “ Kho báu” và TLCH:
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
-Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
-Nhận xét -Cho điểm từng em
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện.
-Gọi 1 em nêu yêu cầu bài 1
-Yêu cầu HS mở SGK/ tr 91
-PP hỏi đáp :SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế
nào ?
-Đoạn này còn có cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung của đoạn 1 ?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào ?
-Giáo viên hỏi thêm : Bạn nào còn có cách tóm tắt
nào khác ?
-Nội dung của đoạn 3 là gì ?
-Nội dung của đoạn cuối là gì ?
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn theo gợi ý.
• -PP hoạt động : Yêu cầu HS chia nhóm
kể từng đoạn
Bảng phụ : Ghi gợi ý
-PP kể chuyện :
-Yêu cầu kể trong nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm cử 1 bạn kể trước lớp
-Tổ chức kể 2 vòng
-HS lúng túng GV nêu câu hỏi gợi y cho từng đoạn
-Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
-3 em kể lại câu chuyện “Kho báu”và TLCH
-Cho vợ và 3 đứa cháu
-Đem hạt trồng, ăn hết mà vẫnthèm, biếu bạn bị ốm
-Oâng nhận xét các cháu sẽ là : ngườilàm vườn, còn thơ dại, có tính nhânhậu
-Những quả đào
-1 em đọc yêu cầu bài 1
-SGK/ tr 91
-Đoạn 1 : chia đào
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân -HS nối tiếp nhau trả lời : Xuân làm
gì với quả đào của ông cho./ Suynghĩ và việc làm của Xuân./ Ngườitrồng vườn tương lai
-Vân ăn đào như thế nào / Cô béngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./Chuyện của Vân./
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quảđào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việtkhông ăn đào./ Chuyện của Việt./Việt đã làm gì với quả đào ?/
-Đọc thầm yêu cầu và gợi ý trênbảng
-Chia nhóm Mỗi nhóm kể 1 đoạntheo gợi ý
-Các bạn theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn(mỗi bạn nhóm đề cử kể 1 đoạn)-8 em tham gia kể Nhận xét
Trang 111’
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
Hoạt động 3 : Kể toàn bộ truyện
-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình, kể với giọng
điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
-PP hoạt động : GV yêu cầu HS chia nhóm kể theo
hình thức phân vai (người dẫn chuyện, ông, Xuân,
Vân, Việt)
-Yêu cầu các nhóm lên thi kể
-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú ý
điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
4.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
-Chia nhóm Tập kể trong nhómtoàn bộ chuyện trong nhóm
-Mỗi nhóm thi kể theo phân vai.-Nhận xét, chọn bạn kể hay
+Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Tình thương của ông dành cho cáccháu
-Tập kể lại câu chuyện
ÂM NHẠC.
Tiết 29 : ÔN TẬP BÀI HÁT “CHÚ ẾCH CON”
NHẠC & LỜI : PHAN NHÂN
( GV bộ môn dạy )
CHÍNH TẢ- (TẬP CHÉP).
Tiết 57: NHỮNG QUẢ ĐÀO
PHÂN BIỆT S/ X, IN/ INH
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Những quả đào”
- Luyện viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn : s/ x, in/ inh 2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn truyện “Những quả đào” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót một
số lỗi cần sửa chữa
-GV đọc : giếng sâu, song cửa, vin cành, xâu kim.
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
-PP trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-PP giảng giải- hỏi đáp : Người ông chia quà gì cho
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (tập chép) : Những quảđào
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Người ông chia cho mỗi cháu một
Trang 121’
các cháu ?
-Ba người cháu đã làm gì với quả đào ông cho ?
-Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ?
Vì sao viết hoa ?
-PP phân tích :
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm d.ch.tr,
dấu hỏi/ dấu ngã
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Giáo viên đọc bài 1 lượt
-Giáo viên cho học sinh viết bài vào vở
-Đọc lại
- Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập.
PP luyện tập :
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : (viết nội dung bài)
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch
cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo trước cửa sổ, em
thấy lồng trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã
sổ lồng Chú đang nhảy nhảy trước sân Bỗng mèo
mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh
hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất
cao
-Phần b yêu cầu gì ?
-Nhận xét, chốt ý đúng
To như cột đình
Kín như bưng.
Kính trên nhường dưới.
Tình làng nghĩa xóm.
Chín bỏ làm mười.
3.Củng cố : Cho HS nhắc lại tựa bài và những chữ
dễ viết sai có trong bài chính tả
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài đúng ,
đẹp và làm bài tập đúng
- Sửa lỗi
quả đào
-Xuân ăn xong đem hạt trồng Vânăn xong cò thèm Việt không ănbiếu bạn bị ốm
-Xuân thích làm vườn Vân còn bédại Việt là người nhân hậu
-Những chữ cái đứng đầu câu vàđứng đầu mỗi tiếng trong các tênriêng phải viết hoa
-HS nêu từ khó : cho, xong, trồng, bé dại, mỗi, vẫn.
-Phần b yêu cầu điền vào chỗ trống
Trang 13-Hiểu nội dung bài : Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu của tác giảvới cây đa, với quê hương.
2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng, đọc hiểu
3.Thái độ : Giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh cây đa quê hương
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc truyện
“Những quả đào” và TLCH
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?
-Em thích nhân vật nào vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài : Ở làng quê Việt
Nam ngoài cây tre còn có một loại cây rất phổ biến
là cây đa Đó loại cây thân to rễ chùm, tỏa bóng
mát nên rất gần gũi với trẻ nhỏ Bài đọc Cây đa
quê hương sẽ cho thấy cây đa gắn bó gần gũi với
trẻ em ở làng quê – Tóm tắt nội dung bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-PP giảng giải- luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng nhẹ nhàng tình
cảm, đôi chỗ lắng lại thể hiện sự hồi tưởng Nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm : gắn liền,
không xuể chót vót, gợn sóng, lững thững ….- Tóm
tắt nội dung bài
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ
Đọc từng câu :
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
Đọc từng đoạn trước lớp : Chia 2 đoạn
-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch lạc, nghỉ
hới đúng.
-3 em đọc và TLCH
-Cho vợ và ba đứa cháu
-Xuân ăn xong đem hạt trồng Vânăn xong còn thèm Việt không ănbiếu bạn
-Em thích ông vì ông thương cháu,hoặc thích Việt vì Việt có lòng nhânhậu
-Cây đa quê hương
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS
luyện đọc các từ ngữ: gắn, không xuể,chót vót, rễ cây, lúa vàng, lững thững,gợn sóng, gẩy lên.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.-Đoạn 1 : từ đầu đến ……… đang cườiđang nói
-Đoạn 2 : phần còn lại
Trang 14Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
PP giảng giải- hỏi đáp :
-PP trực quan : Tranh Cây đa quê hương
-Những từ ngữ câu văn nào cho biết cây đa đã sống
rất lâu ?
-Các bộ phận của cây đa được tả bằng những hình
ảnh nào ?
-PP hoạt động : Đề nghị thảo luận
-Nhận xét, chốt ý
-Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng
một từ ?
-Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những
cảnh đẹp nào của quê hương ?
-Luyện đọc lại : Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt.
3.Củng cố : Qua bài văn em thấy tình cảm của tác
giả với quê hương như thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Đọc bài
Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
-HS đọc các từ chú giải thời thơ ấu,cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng,lững thững (STV/ tr 94)
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm Đọc cả bài
-Thi đọc giữa các nhóm: đọc nốitiếp nhau : ĐT, CN- đoạn, bài.-Lớp đọc đồng thanh
-Đọc thầm
-Quan sát Đọc thầm
-Cây đa nghìn năm đã gắn liền vớithời thơ ấu của chúng tôi Đó là cảmột tòa nhà cổ kính hơn là cả mộtthân cây
-Thảo luận, đưa ý kiến
-Đại diện nhóm trình bày
Thân cây : là một tòa cổ kính,chín mười đứa bé bắt tay nhau ômkhông xuể
Cành cây : lớn hơn cột đình Ngọn cây : chót vót giữa trờixanh
Rễ cây nổi lên mặt đất thànhnhững hình thù quái lạ, như nhữngcon rắn hổ mang giận dữ
-Nhiều em phát biểu : Thân cây rất to/ rất đồ sộ
Cành cây rất lớn/ to lắm
Ngọn cây rất cao/ cao vút
Rễ cây ngoằn ngoèo/ kì dị
-Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giảcòn thấy lúa vàng gợn sóng, đàntrâu lững lững ra về, bóng sừng trâudưới ánh chiều
-3-4 em thi đọc lại bài
-Tác giả yêu cây đa, yêu quê hương,luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấugắn liền với cây đa quê hương.-Đọc bài
TOÁN
Trang 15Tiết 143 : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh
-Biết so sánh các số có ba chữ số
-Nắm được thứ tự các số (không quá 1000)
2.Kĩ năng : So sánh các số có ba chữ số đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Các hình vuông (25cm x 25cm), hình vuông nhỏ, hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách, vở, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : a /So sánh 234 và 235.
-PP trực quan, hỏi đáp : GV gắn lên bảng hình biểu
diễn số 234 và hỏi : Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp hình biểu diễn số 235 vào bên phải và hỏi
: có bao nhiêu hình vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 235 ở dưới hình biểu
diễn.?
-GV hỏi : 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên
nào có ít hình vuông hơn, bên nào có nhiều ô vuông
hơn ?
-Vậy 234 và 235 số nào bé hơn ? Số nào lớn hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ trống
-Dựa vào việc so sánh 234 và 235 Trong toán học
việc so sánh thực hiện dựa vào việc so sánh các chữ
số cùng hàng
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 234 và 235 ?
-Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235 và viết 234 < 235,
hay 235 lớn hơn 234 và viết 235 > 234
-PP so sánh :
b/ So sánh số 194 và 139.
-Hướng dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông với
139 hình vuông tương tự như so sánh số 234 và 235
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
420 > 240
368 < 638
690 > 609-So sánh các số tròn trăm
234 hình vuông
- 1 em lên bảng viết
234 < 235
235 > 234
-Chữ số hàng trăm cùng là 2
-Chữ số hàng chục cùng là 3
-Chữ số hàng dơn vị là 4 < 5
234 < 235, 235 > 234
-1 em lên bảng Lớp làm bảng con :
194 > 139
139 < 194
Trang 161’
-Hãy so sánh 194 và 139 với các chữ số cùng hàng ?
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 194 và 139 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của 194 và 139 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 194 và 139 ?
-PP so sánh :
c/ So sánh số 199 và 215.
-Hướng dẫn học sinh so sánh 199 hình vuông với
215 hình vuông tương tự như so sánh số 234 và 235
-Em hãy so sánh 199 và 215 với các chữ số cùng
hàng
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 199 và 215?
-Nhận xét, ghi điểm
-Kết luận : PP hỏi đáp : Khi so sánh các số có 3 chữ
số với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng nào ?
-Số có hàng trăm lớn hơn sẽ như thế nào so với số
kia ?
-Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến hàng chục ?
-Khi nào ta cần so sánh tiếp đến hàng chục ?
-Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau
thì số có hàng chục lớn hơn sẽ như thế nào so với số
kia?
-Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng nhau
thì ta phải làm gì ?
-Khi hàng trăm và hàng chục bằng nhau, số có hàng
đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào so với số kia ?
- Kết luận
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
Bài 1/T148 : Yêu cầu gì ?
-PP luyện tập : Gọi 2 em lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 2/ T148: Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
PP trực quan -hỏi đáp
-Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì ?
-GV viết bảng các số : 624 671 578 Em hãy tìm số
lớn nhất ?
-Nhận xét
Bài 3/T148 : Yêu cầu HS tự làm bài Nhận xét.
3.Củng cố : Cho HS nhắc lại tựa bài và so sánh 1
vài số
4.Dặn dò, nhận xét :
-3 em nêu miệng Lớp làm nháp.-Chữ số hàng trăm cùng là 1
-Chữ số hàng chục là 9 > 3
Nên 194 > 139
-1 em : 199 < 215, 215 > 199
-Hàng trăm 2 > 1
Nên 215 > 199 hay 199 <215
-Bắt đầu so sánh từ hàng trăm
-Số có hàng trăm lớn hơn thì lớnhơn
-Không cần so sánh tiếp
-Khi hàng trăm của các số cần sosánh bằng nhau
-Số có hàng chục lớn hơn sẽ lớnhơn
-Ta phải so sánh tiếp đến hàng đơn
vị -Số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ lớnhơn
-Vài em đọc lại
-So sánh các số có 3 chữ số và điềndấu thích hợp
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở.
127 > 121 124<129 182<192 865=865 648<684 749 >549-Nhận xét
+Tìm số lớn nhất và khoanh vào sốđó
-Phải so sánh các số với nhau.-HS tìm số lớn nhất : 671 lớn nhất vìcó hàng chục lớn 7 > 2
-Tự làm phần b, c
+2 em lên bảng làm Lớp làm vở -Suy nghĩ và điền các số có 3 chữsố trên còn thiếu vào bảng
+ 2 HS nhắc lại tựa bài và so sánh 1vài số
Trang 17- GV nhận xét giờ học.
- Tập đếm các số có 3 chữ số
-Tập đếm các số có 3 chữ số thànhthạo
TỰ NHIÊN &XÃ HỘI Tiết 29 : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : -Nói tên của một số con vật sống dưới nước
-Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn
•2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả
3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật sống dưới nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các con vật sống ở sông, hồ, biển
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ :
PP kiểm tra, hỏi đáp :
-Nêu tên các con vật có trong hình ?
-Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
Mục tiêu : Nói tên của một số con vật sống
dưới nước Nói tên một số loài vật sống ở nước
ngọt, nước mặn
-PP trực quan –hoạt động :
-Tranh : các con vật có trong SGK
-Giáo viên nêu câu hỏi :
-Chỉ và nói tên và nêu ích lợi của một số con vật
có trong hình vẽ?
-Con nào sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước
mặn ?
-Cho biết chúng sống ở đâu ?
-GV giới thiệu các hình trang 60 bao gồm các con
vật sống ở nước ngọt Hình trang 61 là các con vật
sống ở nước mặn
Kết luận : Có rất nhiều loài vật sống dưới nước,
trong đó có loài vật sống ở ao, hồ, sông, có loài
vật sống ở nước mặn/ biển Muốn cho các loài vật
sống ở dưới nước tồn tại và phát triển, chúng ta
cần giữa sạch nguồn nước.
Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ảnh các con vật
sống dưới nước
Mục tiêu : Hình thành kĩ năng quan sát nhận
xét, mô tả
-PP trực quan- thảo luận :
-Quan sát tranh và TLCH trong SGK.-Châu chấu, nai, hổ …
-Sứa, chim - cá, tôm-Một số loài vật sống dưới nước
-Quan sát và trả lời câu hỏi theo cặp.-Chia nhóm : Sau đó đại diện nhómlên bảng chỉ tranh và nói
Hình 1 : Cua
Hình 2 : Cá vàng Hình 3 : Cá quả
Hình 4 : Trai/ nước ngọt