1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 2 TUAN 22

32 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 714 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnhMột trí khôn hơn trăm trí khônMột trí khôn hơn trăm trí khônKiểm tra Biết nói lời yêu cầu, đề nghị T2 Phép chiaMột trí khôn hơn trăm trí khô

Trang 1

Thời gian Môn dạy Tiết Tên bài dạy Điều chỉnh

Một trí khôn hơn trăm trí khônMột trí khôn hơn trăm trí khônKiểm tra

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị ( T2)

Phép chiaMột trí khôn hơn trăm trí khôn Hoa lá mùa xuân ( T2)

NV : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Cò và CuốcBảng chia 2Cuộc sống xung quanh ( T2)Chữ hoa S

Oân 1 số động…thẳng TC “ Nhảy ô”

Một phần haiMRVT : Từ ngữ…chóc Dấu chấm, dấu phẩy

Gấp, cắt, dán phong bì ( T2)Vẽ trang trí : trang trí đường diềm

Xem tài liệuBài tập 2

Đi kiễng…hông TC “ Nhảy ô”

Luyện tập

NV : Cò và CuốcĐáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chimSinh hoạt lớp

Bài tập 4

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

T2NS: 6/02/2009

ND: 9/02/2009

TẬP ĐỌC Tiết 64-65: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật

•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……

-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”

-Kể tên các loại chim có trong bài ?

-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?

-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm

của các loài chim?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Luyện đocï

-Giáo viên đọc mẫu (phân biệt lời người kể và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn, coi

thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt, đằng trời,

thọc … - Tóm tắt nội dung bài

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó( Phần mục tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú

ý cách đọc

-3 em HTL bài và TLCH

-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, …

-Thím khách, bà chim sẻ, …

-Hay mách lẻo-chim khách, ……

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ :cuống quýt,

nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã.

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//

-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn

của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành)

- HS đọc chú giải

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

-Hướng dẫn đọc chú giải

-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Hỏi đáp : Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn coi thường Gà Rừng?

-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của Chồn

-Chọn một tên khác cho truyện ?

d/ Luyện đọc lại :

-Nhận xét

4 Củng cố :

-Em thích con vật nào trong chuyện ? Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

5.Dặn dò, nhận xét :

- GV nhận xét giờ học

- Đọc bài

-1 em đọc đoạn 1-2

-Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm.-Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì

-Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”

-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ có thói kiêu căng hợm mình

-Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang.-Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

-Thảo luận chọn tên đặt cho truyện :+Gặp nạn mới biết trí khôn

+Chồn và Gà Rừng

+Gà Rừng thông minh

-Giải thích Đại diện nhóm giải thích.-Đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện

-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn

-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn

-Đọc bài Kể cho người thân nghe câu chuyện

Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

•-Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán

•-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Đề kiểm tra

2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Cho HS làm bài kiểm tra.

Bài 3 : Mỗi bạn diệt được 5 con ruồi Hỏi 10

bạn diệt được mấy con ruồi ?

Bài 4 : Vẽ một đường gấp khúc theo số đo sau :

2cm, 4cm, 3cm, 5cm và tính tổng độ dài của

đường gấp khúc đó ?

-Thu bài chấm, nhận xét

4 Củng cố :

Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

Bài 3 : Bài giải

Số con ruồi 10 bạn diệt :

5 x 10 = 50 (con ruồi)Đáp số : 50 con ruồi

Bài 4 : HS vẽ đường gấp khúc và tính

tổng độ dài :

2cm + 4cm + 3cm + 5cm = 14 (cm) Đáp số : 14 cm.

-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5

ĐẠO ĐỨC

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

Tiết 22 : BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ / TIẾT 2

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

•- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau

•- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày.3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

30’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : PP kiểm tra :

-Cho HS làm phiếu

 Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu

 Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân là

không cần thiết

 Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người

lớn tuổi

 Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự tôn

trọng người khác

-Đánh giá chung

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Hoạt động.

Hoạt động 1 : HS tự liên hệ bản thân.

Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá việc

sử dụng lời yêu cầu đề nghị của bản thân

-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị

lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể lại một

vài trường hợp cụ thể ?

-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực hiện

bài học

Hoạt động 2 : Đóng vai.

Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời

yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn được người

khác giúp đỡ

-Giới thiệu tình huống:

-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào

ngày chủ nhật

-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến

nhà một người quen

-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1.-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến

em cho là đúng

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2

-Học sinh tự liên hệ

-Trao đổi thảo luận lớp -Đại diện nhóm cử người trình bày

-Thảo luận từng đôi một nội dung 3 tình huống

-Một vài cặp học sinh trình bày trước lớp

-Thảo luận , nhận xét về lời nói, cử

Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

3’

1’

-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận đóng

vai theo từng cặp

-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình bày

 Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ

của người khác, em cần có lời nói và hành

động, cử chỉ phù hợp.

Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự”

Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời đề

nghị lịch sự với các bạn trong lớp và biết phân

biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lịch sự

-Giáo viên nêu luật chơi

-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”, không

lịch sự thì “không thực hiện”

-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt

-Nhận xét, đánh giá

4.Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Học bài

chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ

-Nhận xét

-Vài em đọc lại

-Quản trò nói :+ Mời các bạn đứng lên

+ Mời các bạn ngồi xuống

+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải

-Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạn làm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện động tác

-Học sinh thực hiện trò chơi

-Học bài

T3NS: 7/02/2009

ND: 10/02/2009

TOÁN Tiết 107 : PHÉP CHIA.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân,

- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia

2 Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nhận xét bài kiểm tra

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

-Kiểm tra

-Phép chia

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

b/ Giới thiệu phép nhân , chia, mối quan hệ.

* Phép nhân :

-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6

-Mỗi phần có 3 ô , vậy 2 phần có mấy ô ?

-Vậy 3 x 2 = ?

* Phép chia cho 2 :

-Trực quan :

-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ

-Hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần

có mấy ô ?

-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là phép

chia: “Sáu chia hai bằng ba”

-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia

-Nhận xét

* Phép chia cho 3 :

-Trực quan : 6 ô vuông.

-6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô ?

-Viết : 6 : 3 = 2

-Nhận xét

* Mối quan hệ giữa phép nhân và chia.

-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có ? ô

-GV nhắc nhở học sinh quan sát hình vẽ và tính

theo mẫu

-2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

-Học sinh viết : 3 x 2 = 6

-Mỗi phần có 3 ô

-HS đọc : 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia

-Quan sát

-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có phép chia “sáu chia ba bằng hai”

-HS viết bảng con 6 : 3 = 2

-Có 6 ô Viết 3 x 2 = 6-Có 3 ô Viết 6 : 2 = 3

-Có 2 ô Viết 6 : 3 = 2-2 phép chia tương ứng HS viết :

Trang 8

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

5’

1’

-Nhận xét

Bài 2/ T108 : Yêu cầu HS làm bài.

-Nhận xét, chấm điểm

4 Củng cố :

Cho HS nhắc lại tựa bài Nêu lại mối quan hệ

giữa phép nhân và phép chia

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Học bài

10 : 2 = 5-Vài học sinh nhắc lại

+HS làm vở (làm tương tự bài 1).-2 em lên bảng làm Lớp làm vở a/ 3x4=12 b/ 4 x 5 = 20 12:3=4 20 : 4 = 5 12:4=3 20 : 5 = 4

-Học bảng nhân và tự học bảng chia

KỂ CHUYỆN

Tiết 22 : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

•- Đặt tên được cho từng đoạn truyện 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

29’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng”

-Ghi điểm từng em -Nhận xét

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

-Tranh: Bức tranh minh họa cho câu chuyện nào ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn

trăm trí khôn”

b/ Hướng dẫn kể chuyện.

Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn truyện

-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1

-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện

cần thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên

đó có thể là một câu như “Chú Chồn kiêu ngạo”

có thể là mộ cụm từ như “Trí khôn của Chồn”

-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là Chú Chồn

-4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn

ca và bông cúc trắng” và TLCH

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn.-1 em nhắc tựa bài

-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu.-Đọc thầm đoạn 1-2

-Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

4’

kiêu ngạo ?

-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được

điều gì ?

-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho truyện mà vẫn

thể hiện nội dung của đoạn truyện này ?

-GV yêu cầu chia nhóm

-Nhận xét, chấm điểm nhóm

Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn truyện và toàn bộ

truyện trong nhóm

-Bước 1

-Bước 2

-GV gợi ý cho học sinh còn lúng túng

Chồn có tính xấu gì ? Chồn tỏ ý coi thường bạn

như thế nào ?

-Người thợ săn đã làm gì ?

-Gà Rừng nói gì với Chồn ?

-Lúc đó Chồn như thế nào ?

Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?

-Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì ?

Đoạn 4 :

-Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao ?

-Chồn nói gì với Gà Rừng ?

-Nhận xét, chấm điểm nhóm

Hoạt động 3 : Thi kể toàn bộ câu chuyện.

-Yêu cầu kể theo vai (có trang phục)

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

4 Củng cố :

hợm hĩnh của Chồn

-Nội dung của từng đoạn truyện đó.-HS suy nghĩ và trả lời / nhiều em

-Chia nhóm thảo luận đặt tên cho 3đoạn truyện còn lại

-Đại diện nhóm trình bày

Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn/ Chồn

và Gà Rừng gặp nguy hiểm …

Đoạn 3 :Trí khôn của Gà Rừng/ Gà

Rừng thể hiện trí khôn ……

Đoạn 4 : Gà Rừng và Chồn gặp lại

nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng ……-Nhận xét, bổ sung

-Kể trong nhóm-Mỗi nhóm các bạn cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện

-Nhận xét bổ sung

-Kể trước lớp Các nhóm trình bày.-Nhận xét

-Chồn luôn coi thường bạn :-Cậu có bao nhiêu trí khôn ?-Mình chỉ có một trí khôn

-Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm.+Đôi bạn gặp người thợ săn, vội nấp vào hang Reo lên chọc gậy vào hang

-Cậu có trăm trí khôn nghỉ kế gì đi.-Chồn sợ hãi buồn bã chẳng có trí khôn nào trong đầu

+Mình sẽ làm thế cậu cứ thế nhé.-Giả vờ chết… bỗng vùng chạy ông

ta đuổi theo thời cơ cho Chồn chạy trốn

-Khiêm tốn

-Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình

-4 em kể nối tiếp 1 lần

-Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện

-Học sinh kể theo vai : Người dẫn chuyện, thợ săn, Gà Rừng, Chồn

Trang 10

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

1’

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên điều gì ?

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Phải có tính khiêm tốn không nên kiêu căng hợm hĩnh

-Tập kể lại câu chuyện

ÂM NHẠC.

Tiết 22 : ÔN TẬP BÀI HÁT “HOA LÁ MÙA XUÂN

( GV bộ môn dạy )

CHÍNH TẢ- (NGHE - VIẾT)

Tiết 43 : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

Phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Luyện viết các chữ có dấu thanh dễ lẫn : dấu hỏi/ dấu ngã

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh con người nếu có tài có đức luôn được tôn trọng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Một trí khôn hơn trăm trí khôn ” Viết sẵn BT 2b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Hướng dẫn viết chính tả.

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc nội dung đoạn viết

-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc

dạo chơi ?

-Tìm câu nói của người thợ săn ?

-Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?

- Gợi ý cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.-3 tiếng bắt đầu bàng tr/ ch

-3 tiếng có vần uôt/ uôc

-Chính tả (nghe viết) : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng

-Có mà trốn đằng trời

-Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm

-HS nêu từ khó : buổi sáng, cuống

quýt, reo lên ….

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

4’

1’

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

- GV đọc bài 1 lượt

-Giáo viên đọc cho HS (đọc từng câu, từng từ )

-Đọc lại

- Chấm vở, nhận xét

c / Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2/ T33 : Yêu cầu gì

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

giả – nhỏ – ngõ hẻm

Bài 3/ T33 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh làm BTb - làm vào bảng con

hay nháp

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

b/ Vẳng từ vườn xa.

Chim cành thỏ thẻ.

… Em đứng ngẩn ngơ.

4.Củng cố :

- Cho HS nhắc lại tựa bài và nêu lại các chữ dễ

viết sai ở trong bài chính tả

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Sửa lỗi

-Viết bảng

- HS theo dõi

-Nghe đọc, viết vở

-Dò bài và sửa chữa

-Chọn bài tập b

-Tìm tiếng có thanh hỏi/ngã -3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc :

•-Đọc lưu loát toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng

-Đọc bài với giọng vui nhẹ nhàng.Bước đầu biết đọc phân biệt lời ngươì kể với lời các nhân vật (Cò, Cuốc)

Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : cuốc, thảnh thơi

•-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi

2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng các từ khó, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Phải lao động làm việc mới thấy vui khi nhìn thấy hiệu quả lao động

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh “Cò và Cuốc” Aûnh ngoài sách

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’ 1 Oån định : Hát …

Trang 12

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

-Chọn một tên khác cho truyện ?

-Nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Luyện đọc.

-GV đọc mẫu lần 1 (giọng Cuốc ngạc nhiên ngây thơ, giọng Cò dịu dàng vui vẻ) – Tóm tắt nội

dung bài

-Trực quan : Tranh minh họa

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Đọc từng câu :

Đọc từng đoạn: Chia 2 đoạn :

Đoạn đầu : từ đầu ……… hở chị.

Đoạn 2 : còn lại.

-Hướng dẫn đọc các từ chú giải : (SGK/tr 32)

-Mở rộng : Em đặt câu với từ :trắng phau phau.

-Nhận xét

Đọc từng đoạn trong nhóm.

Thi đọc trong nhóm.

-Nhận xét

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào ?

-Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy ?

-2 em đọc “Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và TLCH

-Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

+Gặp nạn mới biết trí khôn

+Chồn và Gà Rừng

+Gà Rừng thông minh

-Cò và Cuốc

-Theo dõi, đọc thầm

-Quan sát

-HS nối tiếp đọc từng câu trong bài.-Luyện đọc từ khó : lội ruộng, lần ra, làm việc, nhìn lên, trắng tinh

-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn -HS luyện đọc câu :

+Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên trời xanh,/ thấy các anh chị trắng phau phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

+Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//

-3 em nhắc lại nghĩa -Vài em nêu miệng :-Những tà áo trắng phau phau của học sinh trông rất đẹp

-Trên cánh đồng đàn cò trắng phau phau trông giống như dải lụa

+HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài

-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn, cả bài)

+ Đọc thầm

-Cuốc hỏi : Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao ?

-Vì Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao, chẳng lẽ có lúc lại phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu, khó nhọc như

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

5’

1’

-Cò trả lời Cuốc thế nào ?

-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời

khuyên ấy là gì ?

d / Luyện đọc lại.

-Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố :

- Gọi 1 em đọc lại bài

-Câu chuyện khuyên em điều gì ?

-Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Tập đọc bài

vậy

-Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch thì khó gì ?

-HS trả lời theo suy nghĩ :-Khi lao động không e ngại vất vả khó khăn

-Mọi người ai cũng phải lao động, lao động là đáng quý

-Phải lao động mới sung sướng ấm no.-Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng

-3-4 nhóm đọc theo phân vai Thi đọc truyện

-Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng

-Tập đọc bài

TOÁN Tiết 108 : BẢNG CHIA 2

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Lập bảng chia 2 Thực hành chia 2

2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn 2.Học sinh : Sách, vở , nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Giới thiệu phép chia từ phép nhân 2.

* Phép nhân 2 -Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn

-3 em lên bảng Lớp làm bảng con 5x6=30 4x7=28 3x9=27 30:5=6 28:4=7 27:3=9 30:6=5 28:7=4 27:9=3-Bảng chia 2

-HS làm theo với 4 tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn

Trang 14

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

-Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2

chấm tròn, hỏi có mấy tấm bìa ?

-Vì sao em biết có 4 tấm bìa ?

-Ghi bảng 8 :2 = 4

* Nhận xét.

-Em có nhận xét gì về 2 phép tính trên ?

* Hướng dẫn học sinh thực hiện tiếp với các bài

- Cho HS nêu miệng kết quả

-Nhận xét chung

Bài 2/ T109 : Gọi 1 em đọc đề.

-Có tất cả bao nhiêu cái kẹo ?

-12 kẹo được chia đều cho mấy em ?

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét

Bài 3/ T109 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.

-Để làm đúng bài này các em cần thực hiện phép

tính chia để tìm kết quả của phép chia trước, sau

đó nối phép chia với số chỉ kết quả của nó

4.Củng cố :

- Cho HS đọc lại bảng chia 2

5.Dặn dò, nhận xét :

-4 tấm bìa có 8 chấm tròn

-Viết : 2 x 4 = 8-Vài em đọc : Hai nhân bốn bằng tám

-Có 4 tấm bìa

-Vì 8 : 2 = 4 Có 4 tấm bìa -Vài em đọc : tám chia hai bằng bốn

-Từ phép nhân 2 x 4 = 8 ta có phép chia 8 : 2 = 4

-Chia nhóm tự lập bảng chia 2 tiếp.-Học sinh hình thành bảng chia 2

-HTL bảng chia 2

+Học sinh nhẩm chia 2

6:2=3 2:2=1 20:2=10 4:2=2 8:2=4 14:2=7 10:2=5 12:2=6 18:2=9 16:2=8+1 em đọc đề toán Đọc thầm phân tích đề

-Có 12 cái kẹo

-Chia đều cho 2 bạn

-1 em lên bảng giải Lớp làm vở

Bài giải

Số kẹo mỗi em được chia là :

12 : 2 = 6 (kẹo)Đáp số : 6 cái kẹo

+Tính nhẩm kết quả trong khung.-Học sinh trao đổi nhau làm bài.-Đọc sửa bài (2 em bên cạnh nhau)

Trang 15

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

- Nhận xét tiết học.

- Đọc thuộc bảng chia 2

-HTL bảng chia 2

TỰ NHIÊN &XÃ HỘI Tiết 22 : CUỘC SỐNG XUNG QUANH / TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dân địa phương

•2.Kĩ năng : Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người

3.Thái độ : Ý thức gắn bó, yêu quê hương

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 44,45,46,47 Tranh sưu tầm về nghề nghiệp của người dân.2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

30’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : Cho HS nêu miệng.

-Kể tên một số ngành nghề mà em biết ?

-Người dân ở những vùng miền khác nhau làm

những ngành nghề như thế nào ?

-Nhận xét, bổ sung

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

-Từ kết quả thảo luận trên em rút ra kết luận gì ?

 Kết luận : Cũng như ở các vùng nông thôn khác

nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân thành

phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau.

Hoạt động 2 : Kể tên một số nghề của người dân

thành phố qua hình

Mục tiêu : Biết quan sát và kể lại một số

nghề nghiệp qua hình

Trực quan : Tranh trang 46,47.

Giáo viên :

- Mô tả lại những gì nhìn thấy trong hình vẽ ?

-Nói tên ngành nghề của người dân trong hình

vẽ ?

-Nhận xét

-Cuộc sống xung quanh/ tiết1

- HS nêu

-Cuộc sống xung quanh/ tiết 2

-Thảo luận cặp đôi

Công an

Công nhânGiáo viên

-Ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau

-Vài em nhắc lại

-Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả

-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suy luận riêng

Trang 16

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22  LớpHai

3’

1’

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế

Mục tiêu : Biết nêu tên một số nghề nghiệp

của người dân qua thực tế

* Với học sinh nông thôn.

-Bạn sống ở huyện nào ? Những người dân nơi

bạn sống làm nghề gì Hãy mô tả công việc của

họ cho cả lớp biết ?

-Nhận xét

Hoạt động 4 : Trò chơi “Làm nghề gì “

Mục tiêu : Củng cố bài.

-Gắn tên một ngành nghề bất kì sau lưng học sinh

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

-Nhận xét cách chơi Chấm điểm nhóm

4.Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Học bài

-Cá nhân phát biểu :-Bác hàng xóm nhà em làm nghề thợ điện Công việc của bác là sửa chữa điện bị hỏng cho các gia đình

-Thảo luận cặp đôi

-Đại diện một số cặp trình bày kết quả

-Học sinh mô tả đặc điểm,công việc phải làm của nghề đó

-Nói được đó là nghề nào

-Em khác tiếp theo

-Một số bạn trả lời

2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa S sang chữ cái đứng liền sau

3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Mẫu chữ S hoa Bảng phụ : Sáo tắm thì mưa

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nhận xét chung

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội dung

và yêu cầu bài học

b/ Hướng dẫn viết chữ hoa.

-Chữ S hoa cao mấy li ?

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

-Chữ S hoa, Sáo tắm thì mưa -Chữ S cỡ vừa cao 5 li

Ngày đăng: 10/09/2015, 05:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú - GA 2 TUAN 22
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w