1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga 2 tuan 26 den 35 -haiqv

112 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tranh 2; 3; 4 Tơng tự Học sinh nêu giọng kể từng đoạn -Học sinh kể từng đoạn - Học sinh kể theo dãy - Giáo viên và học sinh cùng nhận xét - Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng rất n

Trang 1

- Sau bài học, giúp học sinh:

+ Củng cố kĩ năng xem đồng hồ (Kim chỉ phút chỉ số 3 hoặc số 6)

+ Tiếp tuc phát triển các biểu tợng về thời gian: Thời điểm, khoảng thời gian, việc

sử dụng thời gian trong cuộc sống hàng ngày

II.Đồ dùng dạy học.

- Mô hình đồng hồ

III Hoạt động dạy - học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra(3- 5 phút)

- Đặt kim đồng hồ chỉ 21 giờ, 20 giờ 30 phút

- Nhận xét - Giới thiệu bài

2 Hoạt động 2: Luyện tập(28 -30 phút)

Bài 1/ 127 (Miệng) : 10 -11 phút

- Hs trả lời từng câu hỏi Sgk

- Gv gợi ý cho học sinh phát biểu thành một

đoạn văn tờng thuật các hoạt động ngoại khoá

của tập thể lớp

Bài 2/ 127 (Miệng) : 9 -10 phút

- Hs nhận biết các thời điểm trong hoạt động "

đến trờng học" => So sánh các thời điểm nêu

trên để trả lời câu hỏi

? Hà đến trờng sớm hợn Toàn mấy phút

? Quyên đi muộn hơn Ngọc mấy phút

? Bây giờ là 10 giờ Sau đây15 phút (30 phút) là

mấy giờ

Bài 3/ 127 (Miệng) : 9 -10phút

=> Củng có kĩ năng sử dụng đơn vị đo thời gian

(giờ phút) và ớc lợng khoảng thời gian

? Trong khoảng thời gian 15 phút em làm đợc

những việc gì

? Trong khoảng thời gian 30 phút em làm đợc

những việc gì

- Cho Hs nhắm mắt để xem trong vòng 1 phút

thời gian trôi nh thế nào

- Học sinh đọc yêu cầu

- Đổi bài kiểm tra nhau

- Nêu kết quả bài làm

- Hs nêu

3 Hoạt động 2: Củng cố(3 -5 phút)

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn về nhà: Thực hành xem đồng hồ - Biết sử dụng thời gian hợp lí

Trang 2

+ ND: Tôm Càng và Cá Con là hai ngời bạn, Tôm Càng cứu đợc bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của chúng càng khăng khít.

a Giới thiệu bài (1 - 2 phút)

b Luyện đọc + giải nghĩa từ (30 - 33 phút)

* Đoạn 1: Từ : tròn xoe, lớp, nói, này, nớc, loài

- Câu: + Chào bạn Tôi là cá Con =>

giọng vui vẻ

+ Chào cá con bạn cũng sống ở đây

sao? => giọng vui vẻ, hơi cao giọng ở

cuối câu

- Gv đọc mẫu từng lời nhân vật

- Câu cuối đọc với giọng giải thích

+ Hớng dẫn đọc đoạn: Phân biệt giọng

* Đoạn 2 : Từ: lợn, nắc nỏm, quẹo ngoắt

- Câu: + Nói rồi cá con lao , đuôi

ngoắt Vút cái, quẹo phải

+ Bơi uốn đuôi Thoắt cái,

nó quẹo trái Tôm Càng phục lăn

- Gv nêu nghĩa từ: phục lăn: rất khâm

phục

+ Hớng dẫn đoạn: Nhấn giọng từ chỉ hoạt

động đặc điểm các con vật - Gv đọc mẫu

đoạn

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nêu nghĩa từ: nắc nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo

- Hs luyện đọc theo dãy

* Đoạn 3:

- Giọng đọc hồi hộp căng thẳng

- Gv đọc mẫu - Học sinh theo dõi- Hs luyện đọc ( 3- 4 em)

* Đoạn 4 : Từ: xuýt xoe, nể trọng

- Câu: + Cám ơn bạn / toàn thân tôi //

Đó là bộ áo giáp bảo vệ / nên tôi có va

vào đá cùng không thấy đau.//

+ Hớng dẫn đoạn: Nhịp khoan thai, phân

biệt lời ngời kể với lời Cá Con - Gv đọc

mẫu đoạn

- Hs luyện đọc nối đoạn theo dãy

- Học sinh luyện đọc ( 3- 4 em)

- Hs luyện đọc nối đoạn

Trang 3

? Đuôi Cá Con có lợi gì.

=> Đuôi của cá giúp cá giữ đợc thăng

bằng khi bơi trong nớc

? Vây của con cá có lợi gì

? Tả lại Cá Con bơi Thái độ của Tôm

càng

- Học sinh đọc

- gặp con vật lạ, thân dẹt, hai mắt tròn xoe,khắp ngời phủ

- Chào và tự giới thiệu tên, nơi ở

- Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể

- Hs nêu => phục lăn rất khâm phục

=> Hai bạn mới làm quen, đang trò chuyện vui vẻ Cá Con thể hiện tài năng của mình cho bạn xem Nhng nguy hiểm đến với cá con

* Đoạn 3 +4 :

? Khi Cá Con sắp bơi vợt lên thì điều gì

xảy ra

? Nhờ ai mà Cá Con thoát nạn

? Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn: Về đọc kĩ bài và chuẩn bị tiết kể chuyện

Thứ ba ngày 14 tháng 03 năm 2006

Đạo đức

Lịch sự khi đến nhà ngời khác (Tiết 26)

I.Kiểm tra bài cũ (3 - 4 ).

? Em hiểu lịch sự khi đến nhà ngời khác là nh thế nào

? C sử khi đến nhà ngời khác là thể hiện điều gì

II Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1-2 ).

Trang 4

- Tình huống 3: Em cần đi nhẹ nhàng, nói khẽ hoặc ra về.

* Hoạt động 3: Trò chơi đố vui (9-10’)

- MT: Giúp học sinh củng cố lại về cách c xử khi đến nhà ngời khác

- CTH: Giáo viên phổ biến luật chơi

=> Giáo viên nhận xét, đánh giá

=> Kết luận chung: C xử lịch sự khi đến nhà ngời khác là thể hiện nếp sống văn minh.Trẻ em biết c xử lịch sự sẽ đợc mọi ngời yêu quý

C Củng cố - Dặn dò (2-3 )

- Liên hệ học sinh trong lớp

- VN; Thực hành nội dung bài học

Toán

Tìm số bị chia (Tiết 127)

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh.

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thơng và số chia

- Biết cách trình bày bài giải dạng toán này

II- Đồ dùng dạy học:

- 6 tấm bìa hình vuông bằng nhau

III- Các hoạt động dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ (3-5 )

- B/C: Từ phép nhân: 4 x 2 = 8 -> Viết phép chia

2 Dạy bài mới (10-12’):

a- Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

- Lệnh: Lấy 6 ô vuông xếp thành 2

hàng đều nhau - Học sinh thực hành.

- Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - 3 ô vuông

- Viết phép tính số ô vuông của mỗi

- Học sinh nêu tên TP và kết quả của

phép chia ? 6 là SBC; 2 là SC; 3 là thơng

- Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng

có tất cả mấy ô vuông ?

- Viết phép tính tính số ô vuông của 2

- Em có nhận xét gì về cách tìm SBC ? SBC = Thơng nhân với số chia (SGK)

- Chỉ 1 dãy nhắc lại ghi nhớ

b Giới thiệu tìm SBC ch a biết:

- G nêu: Có phép chia: x : 2 = 5

? Nêu tên gọi, TP và kết quả phép chia x: SBC ; 2: SC; 5: Thơng

- Dựa vào nhận xét trên -> tìm x ? x : 2 = 5

Trang 5

- Tính nhẩm dựa vào đâu ? - Dựa vào bảng nhân, chia

=> Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

=> Chốt cách tìm số bị chia

- Nêu tóm tắt

- Bài toán thuộc dạng toán nào ? - Tìm số bị chia

- Nêu số chia ; Thơng - Số chia là 3; Thơng là 5

Vì sao cá không biết nói ? (Tiết 26)

I - Mục đích, yêu cầu:

- Chép lại chính xác truyện vui: Vì sao cá không biết nói ?

- Viết đúng: Say sa, nói, miệng, ngắm, biết, Việt, Lân

- Rèn kỹ năng viết chữ đều nét, đúng kích thớc

II- Đồ dùng dạy học:

- BP chép bài tập 2 (a)

III- Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ (2-3’):

B/C: giằng, sóng lừng

2- Dạy bài mới:

a- Giới thiệu bài (1-2 ):

b- Hớng dẫn tập chép (8-10 )

- Giáo viên đọc mẫu - 1 học sinh đọc lại

+ Việt hỏi Lân điều gì ? - Vì sao cá không biết nói ?

+ Câu trả lời của lân có gì đáng buồin

cời ? - Lân chê em ngớ ngẩn nhng chính Lân mới ngớngẩn cho rằng: Cá không biết nói vì miệng ngậm

đầy nớc

- Luyện viết đúng (Theo quy trình chung)

+ Chữ có âm khó: say sa, nói

+ Chữ có vần khó: Miệng, ngắm biết

+ Chữ viết hoa

? Tìm các tên riêng trong bài chính tả

và nêu cách viết ? - Lân, Việt -> chữ viết hoa

? Ngoài ra cần viết hoa trờng hợp nào ? - Chữ đầu câu

- 1 học sinh đọc lại từ khó

- Giáo viên xoá bảng, đọc từ - Học sinh viết bảng con

- Giáo viên đọc mẫu lần 2 - 1 học sinh nêu cách TB bài viết

Trang 6

- Giáo viên đọc soát lỗi 2 lần - Học sinh soát lỗi + chữa bài

d- Giáo viên chấm; Chữa (5 )

I- Mục đích - yêu cầu:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Tôm Càng

và Cá Con

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên

- Tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể nối tiếp.II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh sách giáo khoa

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- 3 học sinh nói tiếp nhau 3 đoạn của câu chuyện “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài (1-2 )

* Bài 1: Kể từng đoạn theo tranh (17-18’)

- ĐT yêu cầu + quan sát tranh

? Tranh vẽ gì ? - 1 H nêu nội dung tranh: Tôm càng và cá con

làm quen với nhau => Đoạn 1

- Nó tơng ứng với đoạn nào của câu

chuyện ?

+ Tranh 2; 3; 4 (Tơng tự)

Học sinh nêu giọng kể từng đoạn

-Học sinh kể từng đoạn

- Học sinh kể theo dãy

- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét

- Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng rất nểtrọng bạn

- 4 học sinh kể lại 4 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên chia lớp thành nhóm 3;

Nhóm trởng tự phân vai - Học sinh thực hành (3 nhóm trình bày)

- Giáo viên lu ý: Học sinh thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật

3 Củng cố - Dặn dò (3-5’).

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà: Kêt lại câu chuyện cho ngời thân nghe

Thứ t ngày 15 tháng 3 năm 2006

Toán

Tiết 128: Luyện tập

I Mục tiêu:

Trang 7

- Giúp học sinh:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia cha biết”.

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia

II- Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5 )’ :

? Bài cho biết gì, yêu cầu tìm gì ? - Cho biết SBC; SC -> Tìm thơng

- H làm SGK -> Tìm SBC

- Nêu cách làm bài - 3 học sinh

=> G chốt cách tìm thơng, số bị chia

- H nêu cách làm cột 1 - Học sinh thử lại miệng

=> Giáo viên trực quan bảng phụ ghi đáp án cột 1 Cần phân biệt cách tìm số bị chia; Số

bị trừ để tránh nhầm lẫn khi làm bài

? Bài toán thuộc dạng nào - Tìm số bị chia

? Xác định số chia, thơng ? - Số chia là 6; Thơng là 3

- Học sinh làm bài vào vở

=> G lu ý phép tính: 3 x 6 = 18 (l)

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò (2-3’).

- Chữa bài 4 (BP): - Học sinh đọc bài làm - Nêu TC khác.

- Dặn: Ôn lại các tìm số bị chia và làm bài tập

Tập đọc

Sông Hơng ( Tiết 103 )

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Đọc trôi chảy bài toán, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý, gây ấntợng trong những câu dài Đọc bài với giọng tả thong thả, nhẹ nhàng

- Hiểu từ ngữ chú giải + Lung linh dát vàng

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hơng qua cách miêu tảcủa tác giả

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh sách giáo khoa

ΙΙΙ III- Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- 2 học sinh đọc bài: Tôm Càng và Cá Con

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài (1-2 ):

2- Luyện đọc (15-17 ):

- Giáo viên đọc mẫu lần 1 + Chia 3 đoạn

- Hớng dẫn đọc:

* Đoạn 1: Từ đầu in trên mặt nớc.

- Từ: nó, non, nớc, là, lên - Học sinh đọc theo dãy

- Câu: Bao trùm lên cả / là xanh / có đậm nhạt nhau :/ màu xanh thẳm ,/

trời màu xanh biếc lá, / màu xanh non ngô, thảm cỏ nớc.//

- Nêu nghĩa từ: Sắc độ - 1 học sinh / sách giáo khoa

+ Hớng dẫn đọc đoạn1: Giọng tả

khoan thai, nhấn giọng từ gợi tả màu - Học sinh đọc đoạn 1 (3-4H).

Trang 8

* Đoạn 2: Tiếp lung linh dát vàng

- Từ: nở, lụa, lung linh - Học sinh đọc theo dãy

- Câu 2: Ngắt hơi sau tiếng: Ngày/

- H nêu nghĩa từ: Hơng Giang, lụa đào - 1 học sinh / sách giáo khoa

+ Hớng dẫn đọc đoạn 2: Nhấn giọng vào từ ngữ: Đỏ rực, ửng hồng, lung linh

- Giáo viên đọc mẫu - 3; 4 học sinh đọc lại đoạn 2

* Đoạn 3: Còn lại

- Từ: Làm, nên

- Câu: Ngắt hơi sau dấu (,) - H nêu nghĩa của từ: Đặc ân, thiên nhiên, êm

đềm+ Hớng dẫn đọc đoạn 3: Nhấn giọng từ

nhau của Sông Hơng ? - Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- Những màu xanh ấy do cảnh vật gì

tạo nên ? - Da trời, cây lá, bãi ngô, thảm cỏ

- Vào mùa hè, sông Hơng đổi màu nh

thế nào ? - Thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụađào

- Do đâu có sự thay đổi ấy ? - Do hoa phợng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

- Vào những đêm trăng sáng, sông

H-ơng đổi màu sắc nh thế nào ? - đờng trăng lung linh dát vàng.

- Do đâu có sự thay đổi ấy ? - Dòng sông đợc ánh trăng vàng chiếu rọi, sáng

lung linh+ Em hiểu: Lung linh dát vàng ? (ánh trăng vàng chiếu xuống sông Hơng làm dòng sông

ánh lên toàn màu vàng, nh đợc dát một lớp vàng lóng lánh.)

- Vì sao nói: Sông Hơng là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho Huế ? - Vì sông Hơng là do thiên nhiên tạo ra -> làmcho thành phố Huế thêm đẹp, không khí trong

lành, tan tiếng ồn ào, tạo vẻ đẹp êm đềm mànơi khác không có đợc

4- Luyện đọc lại (3-5 ):

- H thi đọc lại bài văn - 3 em đại diện cho 3 tổ thi đọc

- G và H chọn em đọc tốt nhất

C - Củng cố - Dặn dò (4-5’).

- Sau bài học này, em nghĩ nh thế nào

về Sông Hơng ? - Yêu sông Hơng / là dòng sông đẹp, thơmộng, luôn đổi màu sắc ./ muốn đến thăm

sông Hơng

=> G chốt: Nói đến Huế là nói đến Sông Hơng Chính dòng sông này đã làm cho thànhphố Huế có một vẻ đẹp nên thơ, thanh bình, êm đềm, rất khác lạ với những thành phốkhác

* Về nhà: Đọc bài + chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

Tuần 26: Từ ngữ về sông biển - dấu phẩy

I- Mục đích - yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ về sông biển (Các loài cá, các con vật sống dới nớc)

- Luyện tập về dấu phẩy

II- Hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- Tìm từ có tiếng “Biển”

- Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân của các câu sau

+ Cỏ héo khô vì hạn hán -> Vì sao cỏ héo khô ?

Trang 9

+ Lan bị điểm kèm vì lời học -> Vì sao Lan bị điểm kém ?

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài (1-2 ):

- Yêu cầu: Đánh (+) và những loại cá

nớc mặn => giáo viên chấm - Học sinh nêu miệng

=> Cần ghi nhớ, tìm hiểu thêm các loài cá khác sống ở nớc mặn, nớc ngọt

- H nêu miệng theo dãy - H nghe, nhận xét, chữa bài

=> Cần ghi nhớ tên các con vật sống dới nớc

- Học sinh chép vào vở

G lu ý H: Trong đoạn văn trên chỉ có câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy Các em đọc

kỹ 2 câu đó, đặt dấu phẩy vào những chỗ còn thiếu để phân tách các ý của câu văn

=> Giáo viên chữa bảng phụ - Đọc lại bài làm

+ Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi thấy nhiều

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng

- Bớc đầu biết phân biết lời ngời kể và lời nhân vật

- Hiểu các từ chú giải: quả quyết, khiếp đảm

- Hiểu tính hài hớc của truyện: Khách tắm biển sợ bãi tắm có cá sấu Ông chủ kháchsạn muốn làm yên lòng khách, quả quyết vùng biển này có nhiều cá mập nên không chỉ cócá sấu Bằng cách này, ông làm cho khách còn khiếp sợ hơn

II- Đồ dùng:

- Tranh sách giáo khoa

III- Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- 2 học sinh đọc bài Sông Hơng.

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài (1-2 ):

2- Luyện đọc (15-17 ):

- Đọc mẫu, chia 3 đoạn - Học sinh đánh dấu vào SGK

- Luyện đọc + giải nghĩa từ

* Đoạn 1: Từ đầu bãi tắm có cá sấu

- Từ: Du lịch, nào, làm

- Câu 3: Ngắt hơi sau: đồn /

- H nêu nghĩa t: Khách sạn, tin đồn - Học sinh đọc sách giáo khoa

Trang 10

- Câu của ngời khách: Giọng bồn chồn, lo lắng

Giáo viên đọc mẫu - Học sinh đọc lại

- Câu trả lời của ông chủ: Giọng quả quyết

- Khách: Ngạc nhiên

- Câu giải thích của ông chủ: Giọng

bình thản, ôn tồn

Giáo viên đọc mẫu từng câu - Học sinh đọc lại

- Nêu ý nghĩa từ: Quả quyết, cá mập - 1 học sinh / sách giáo khoa

+ Hớng dẫn đọc: Phân biệt lời ngời dẫn với lời các nhân vật

- Giáo viên đọc mẫu - 3 - 4 học sinh đọc lại

* Đoạn 3: Còn lại

- Nhấn từ: Khiếp đảm, mặt cắt giọt máu

- Nêu nghĩa từ: Mặt cắt giọt máu - 1 học sinh / sách giáo khoa

- 3 - 4 học sinh đọc đoạn 3

* Hớng dẫn đọc cả bài (Nh mục I) - 2 học sinh đọc cả bài

3- Tìm hiểu bài (10-12 )

- Khách tắm biển lo lắng điều gì ? - Tin đồn ở bãi tắm có cá sấu

- Ông chủ khách sạn nói thế nào ? - ở đây làm gì có cá sấu

- Vì sao ông chủ lại quả quyết nh vậy ? - Vì vùng biển này sâu, có nhiều cá mập,

mà cá sấu rất sợ cá mập

- Nghe lời ông chủ giải thích, thái độ

của những ngời khách du lịch ntn? - Khiếp đảm, mặt cắt

- G ghi: Khiếp đảm có nghĩa là quá sợ hãi

- Tìm từ cùng nghĩa với từ “Khiếp đảm” - Kinh hãi, kinh sợ, sợ hết hồn, sợ kinh hồn,

sợ xanh mắt mèo, sợ tái mặt, sợ thót tim

- Vì sao khách lại sợ hơn lúc đầu ? - Vì cá mập hung dữ, đáng sợ hơn cả cá sấu4- Luyện đọc lại (3-5’):

- 2 - 3 nhóm thi đọc truyện; Giáo viên cùng nhận xét, sửa sai, cho điểm H

5- Củng cố - Dặn dò (4-5’).

- Câu chuyện này có gì đáng buồn cời ? (Giáo viên chốt nội dung bài).

- Nhận xét tiết học + Về nhà: Kể chuyện vui cho ngời thân nghe

Toán Tiết 129: Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác.

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Bớc đầu nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

II- Đồ dùng dạy học:

- Thớc đo độ dài

III- Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5 ).

- Vẽ hình tam giác và đặt tên hình

* Hoạt động 2: Dạy bài mới (10-12’)

+ Hoạt động 2/1: Chu vi hình tam giác.

- G vẽ hình ∆ ABC và chỉ vào hình vẽ giới thiệu

Tam giác ABC có 3 cạnh: AB; BC; AC - Học sinh nghe + Quan sát

- ∆ABC có mấy cạnh ? - 3 cạnh

Trang 11

- Hãy đọc tên các cạnh của hình ∆ đó ? - 4 học sinh đọc tên cạnh

- G ghi + nói: Trên hình vẽ: AB = 3cm;

AC = 4cm ; BC = 5cm - H quan sát hình vẽ SGK nêu độ dài của các cạnh

- Tính tổng độ dài 3 cạnh của ∆ ? - H làm b/c: 3 + 4 + 5 = 12 (cm)

- Nêu kết quả ? - Tổng độ dài 3 cạnh của hình ∆ 12cm

- G: Chu vi của hình ∆ là tổng độ dài

các cạnh của hình ∆ đó Vậy chu vi

hình tam giác ABC là bao nhiêu

- 12 cm

=> Kết luận: Tổng độ dài các cạnh của

hình tam giác là chu vi hình ∆ đó

- Nhắc lại KL theo dãy

+ Hoạt động 2/2: Chu vi hình tứ giác

=> Tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác là ta tính chu vi của hình tứ giác

? Chu vi của hình tứ giác EGHD là bao

=> KL: Tổng độ dài của các cạnh của

hình tứ giác là chu vi của hình tứ giác đó - Nhắc lại kết luận theo dãy.

* G kết luận chung (SGK) - Học sinh đọc lại kết luận (SGK-130)

? Muốn tính chu vi 1 hình (Tam giác

* Hoạt động 3: Luyện tập - thực hành (18-20 )

- Học sinh làm bảng con theo mẫu

=> G yêu cầu H nêu cách làm và lu ý tên đơn vị

=> G lu ý cách tính nhanh: 3x3=9 (cm) - Học sinh đo rồi tính chu vi hình tam giác - Nêu

kết quả cách làm khác

- Tính chu vi hình tứ giác ? - Nêu cách làm; Câu trả lời, đáp số

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Biết viết chữ X theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ: “X uôi chèo mát mái” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,

đều nét và nối chữ đúng quy định

II- Đồ dùng :

- Mẫu chữ X + Bảng phụ chép nội dung bài viết

Trang 12

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ (3-5’): Bảng con: 1 dòng chữ V cỡ vừa

Bảng lớp 1 dòng chữ “Vợt” cỡ nhỏ

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài (1-2 ):

2- Hớng dẫn viết chữ hoa (5 ):

- Trực quan mẫu chữ: X - Học sinh đọc

- Nêu độ cao và bề rộng chữ (Cái) X? - Cao 5 dòng li; Rộng 1 ô to.

- Nó gồm có mấy nét ?

* Giáo viên nêu lại cấu tạo chữ X

- 1 nét liền; là sự kết hợp của 3 nét cơ bản:Nét cong hở trái nối với nét cong hở phảibằng 1 nét xiên tạo 2 vòng xoắn chéo cân đốinhau

* G nêu quy trình viết chữ X trên

khung chữ

- H viết bảng con 1 dòng chữ X cỡ vừa

3- Hớng dẫn viết ứng dụng (4-5’)

- T quan bảng phụ: Xuôi chèo mát mái - Học sinh đọc cụm từ ứng dụng

G ý nói gặp nhiều thuận lợi

- Nêu độ cao các con chữ trong cụm từ ? - X, h: 2,5 dòng li; t: 1,5 dòng li

- Nêu cách đặt dấu thanh ? - 1 học sinh

* G nêu quy trình viết chữ: Xuôi - Học sinh nghe + quan sát

- Học sinh viết bảng con 1 dòng chữ “X uôi”

cỡ nhỏ4- Học sinh viết vở (15-17’):

- Nêu yêu cầu bài viết ? - 1 Học sinh nêu

- Hớng dẫn viết từng loại, từng dòng và

cách trình bày vở - Học sinh viết bài

- Lu ý: Chữ Xuôi cỡ vừa cho 1 học

sinh nêu độ cao, bề rộng - 1 Học sinh nêu

- G nhắc nhở H viết đúng độ cao, bề rộng, đúng dáng chữ, thế chữ

5- Chấm - Chữa bài (5 ).

- TQ bảng phụ hớng dẫn học sinh viết

chữ nghiêng theo mẫu - Học sinh viết bài

- Sau bài học, học sinh biết :

+ Nói tên và ích lợi của một số loài cây sống dới nớc

+ Phân biệt nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nớc và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nớc

+ Hình thành cho học sinh thói quen quan sát, nhận xét, mô tả

II Đồ dùng dạy học.

- Học sinh và giáo viên su tầm tranh ảnh các loại cây sống ở dới nớc

Trang 13

* Giới thiệu bài .(1 - 2 phút)

Dựa vào kiểm tra bài cũ => Gv giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Làm việc với Sgk (12-13 phút)

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Làm việc theo nhóm:

- Các nhóm khác theo dõi đánh giá

? Nói tên và nêu ích lợi của những cây có trong hình

- Khi học sinh nêu tên giáo viên có thể hỏi:

? Bạn thờng nhìn thấy cây này mọc ở đâu

? Cây này có hoa không

? Hoa thờng có màu gì

? Cây này dùng là gì

H1 : Cây lục bìnhH2 : Các loại rongH3 : Cây sen

- Giáo viên nhận xét cho điểm theo nhóm

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và tranh ảnh su tầm.(12 - 13 phút)

- Hớng dẫn học sinh ghi những điều quan

sát

? Tên cây

? Đó là loại cây sống trôi nổi trên mặt nớc

hay có rễ bám vào bùn dới đáy ao hồ

? Rễ cây có gì đặc biệt

? Tìm ra đặc điểm giúp cây sống trôi nỏi

trên mặt nớc

- Học sinh quan sát

- Học sinh lần lợt nói nội dung quan sát vào phiếu học tập

- Học sinh trình bày kết quả quan sát

? Phân loại những cây sống dới nớc theo hai nhóm :

Nhóm sống trôi nổi trên mặt nớc

Nhóm có rễ bám vào bùn dới đáy ao hồ

* Củng cố(3 -5 phút)

Thi xem trong vòng 1 phút đội nào kể ra nhiều tên các lọai cây sống dới nớc

Giáo viên nhận xét giờ học

II- Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- Bảng con: Tính độ dài đờng gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng: 3cm; 4cm; 6cm

- Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 2cm; 4cm; 5cm

B- Luyện tập (28-30’)

1- Giới thiệu bài (1-2’:

Trang 14

- G lu ý H:

a) Có nhiều cách nối 4 điểm để đợc đờng gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng

- H đọc tên đờng gấp khúc, hình tam giác, hình tứ giác

- 1 học sinh nêu cách làm bài, phép tính, trảlời, đáp số

=> Giáo viên lu ý câu trả lời: Ghi rõ

tên hình tam giác Chu vi hình tam giác ABC là:Bài giải

2 + 4 + 5 = 11 (cm) Đáp số: 11cm

- Tự làm vào vở

- 1 học sinh nêu cách làm

=> Chú ý ghi phép tính theo quy định chung, trình bày bài cân đối

- Học sinh tự làm bài

- 1 học sinh nêu cách tính độ dài đờng gấp khúc

- 1 học sinh nêu cách tính chu vi hình tứ giác ABCD

=> Giáo viên lu ý cách làm nhanh:

? Em có nhận xét gì về độ dài đờng gấp khúc ABCDE và chu vi hình tứ giác ABCD?

- G: Đờng gấp khúc ABCDE nếu cho “Khép kính thì đợc hình tứ giác ABCD”

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Nghe - Viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Sông Hơng

- Viết đúng: nở, dải lụa, hoa phợng, thay, Hơng Giang

- Rèn kỹ năng viết chữ đều nét, đúng kích thớc

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép bài tập 2 (a)

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- Bảng con: say sa, đầy nớc

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài (1-2 ):

2- Hớng dẫn nghe - viết (8-10’): Theo quy trình chung

? Tìm những chữ viết hoa trong bài

chính tả ? Vì sao ? - Hơng Giang (Tên riêng)

- Các chữ đầu câu

- G xoá từ - đọc cho H viết bảng con - 1 H đọc lại các từ khó

- G đọc mẫu lần 2 - H viết từ ra bảng con

- Nêu cách trình bày bài viết ? - 1 Học sinh nêu

- G lu ý H ngồi, cầm bút, để vở - H thực hiện

3- Học sinh viết vở (13-15 )

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài - Học sinh viết bài vào vở

4- Chấm, chữa lỗi (5 ):

Trang 15

- Giáo viên đọc soát lỗi (2 lần) - H soát và chữa lỗi vào vở

- Giáo viên chấm một số bài

5- Bài tập (5-7 )

- 1 H chữa bảng phụ - đọc bài làm

=> Cần phân biệt các trờng hợp viết âm đầu r/d/gi để đọc viết cho đúng

=> Giáo viên nhận xét, chữa bài cho H

6- Củng cố - Dặn dò (2-3 ).

- Nhận xét kết quả bài viết, tiết học

- Về nhà: Làm bài tập 2b, 3b

Tập làm văn

Tuần 26: Đáp lời đồng ý - Tả ngắn về biển

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Tiếp tục luyện tập cách đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp

- Rèn kỹ năng viết: Trả lời câu hỏi về biển

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh sách giáo khoa

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- 2 cặp học sinh thực hành đóng vai nói lời đồng ý và đáp lại theo 2 tình huốngsau:

+ TH1: Học sinh 1 hỏi học sinh 2 để mợn quyển sách; Học sinh 2 đồng ý, học sinh

1 đáp lại

+ TH2: Học sinh 1 đề nghị học sinh 2 giúp mình 1 việc; Học sinh 2 đồng ý họcsinh 1 đáp lại

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài (1-2 ) ’ :

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- 1 H đọc yêu cầu và các tình huống

? Khi nói lời đáp biết ơn bác bảo vệ,

em cần thể hiện thái độ nh thế nào ? - Lễ phép, từ tốn

? Khi cô y tá nhân lời tiêm thuốc cho mẹ ? - Biết ơn

? Khi bạn nhận lời đến nhà chơi ? - Vui vẻ, thân mật

- Học sinh thực hành theo cặpVD: a) Cháu cảm ơn bác./ Cháu xin lỗi vì đã làm phiền bác

b) Cháu cảm ơn cô ạ ! / May quá ! Cháu cảm ơn cô nhiều

c) Nhanh lên nhé ! Tớ chờ đấy !

- Giáo viên hớng dẫn: Bài tập yêu cầu các em viết lại những câu trả lời của em ở bàitập 3 tiết tập làm văn tuần 25 Các câu hỏi a / b / c / d trong bài tập 2 hôm nay cũng

là các câu hỏi của bài tập 3 tuần trớc

- Một số H nói lại những câu trả lời

của mình - 4 H nói lại 4 câu trả lời nối tiếp nhau

- 1-2 H nói lại cả 4 câu trả lời thành

một đoạn văn

=> Giáo viên lu ý cách trình bày: Viết liền các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý trảlời các câu theo trình tự hợp lý

- Giáo viên chấm, chữa bài - Học sinh viết bài vào vở

- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét - 3 - 4 học sinh đọc bài viết

Trang 16

3- Củng cố - Dặn dò (5-7’).

- G và H nhận xét chung bài viết + giờ học

- Nhắc H: Thực hành đáp lời đồng ý để ngay từ nhỏ đã thể hiện mình là ngời lịch sự,

- Giúp Học sinh biết

+ Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó; Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số

đó

+Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

II- Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- Bảng con: Chuyển tích thành tổng rổi tính kết quả

11 x 3 = 11 + 11 + 11 = 33 -> Vì sao ?

22 x 2 = 22 + 22 + 22 = 44

* Hoạt động 2: Dạy bài mới (10-12’).

1- Giới thiệu bài (1-2 ):

* Hoạt động 2/1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 1

- Lệnh: Chuyển phép nhân thành phép cộng rồi tính kết quả

1 x 2 = - Học sinh làm bảng con - Nêu kết quả

nêu các phép nhân có thừa số là 1 - Học sinh nêu miệng.

- Giáo viên ghi bảng

* Hoạt động 2/2: Giới thiệu phép chia cho 1 (Số chia là 1)

- Dựa vào mối quan hệ giữa phép chia

và phép chia, em nhẩm nhanh kết quả:

2 : 1 = 3 : 1 = 4 : 1 = 5 : 1 = - Học sinh làm bảng con -> đọc lại

- Em có nhận xét gì về các phép chia

có số chia là 1 ? KL3: SGK: Số nào chia cho 1 cũng bằngchính số đó

* Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành (18-20’)

- Dựa vào đâu em thực hiện nhẩm nhanh ? - Số 1 trong phép nhân và phép chia

- H nêu cách làm cột 1; phép tính 2 cột 2 - 2 Học sinh

=> Vận dụng tính chất số 1 trong phép nhân (chia) để điền số cho nhanh

Trang 17

* Bài 3/132 (7-8 )’ - Đọc thầm yêu cầu

- Giáo viên nêu lại yêu cầu

- Giáo viên chữa bảng phụ - H làm bài vào vở: 1 em làm BP-Nhận xét Nêu cách làm

* Hoạt động: Củng cố - Dặn dò (4-5’).

- Học sinh làm bảng con: 1 x a = a x 1 = a : 1 =

- Giáo viên nhận xét bài làm + Tiết học

Tiếng việt

Ôn tập và kiểm tra (1 tiết)

I- Mục đích - Yêu cầu:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc - Học thuộc lòng: Học sinh đọc thông các bài tập đọc củatuần 19, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ / phút; Ngắt nghỉ hơi hợp lý, rèn kỹ năng

đọc hiểu

- Ôn các đọc và trả lời câu hỏi “Khi nào”.

- Ôn lại cách đáp lời cảm ơn ngời khác

II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng, câu hỏi nội dung để kiểm tra(Tuần 19)

- Bảng phụ viết các (câu hỏi) bài tập 2.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài (1-2’):

- Giới thiệu nội dung ôn tập và kiểm tra các bài tập đọc + học thuộc lòng của tuần 19

Ôn cách đọc (Đọc các bài tập đọc) đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào” - Đáp lời cảm ơn

2- Ôn luyện và kiểm tra tập đọc - Học thuộc lòng (14-15’): Mỗi bài 1 em đọc cả bài.

- H nêu cách đọc các bài tập đọc - Học thuộc lòng

- H lên bắt thăm câu hỏi - G kiểm tra đọc: 8 em

- H khác đọc thầm và nhận xét bạn đọc

- G nhận xét phần kiểm tra đọc: Khen, nhắc nhở H

3- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “ Khi nào“ M (4-5 )

- G yêu cầu H gạch chân cụm từ vào SGK - H đọc thầm yêu cầu - 1 H đọc to

- G chốt lại lời giải đúng - H chữa bảng phụ

a) Mùa hè

b) Khi hè về

=> Bộ phận câu chỉ thời gian trả lời câu hỏi “Khi nào” ?

4 Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc in đậm: Viết (7 - 8)

- G có thể đặt cụm từ “Khi nào” ở đầu câu hoặc cuối câu.

5 Nói lời đáp lại của em : M (6-7 )

- Học sinh đọc thầm

- ? Bài yêu cầu gì - Đáp lại lời cảm ơn của ngời khác

- Cho H làm mẫu phần a; Nói tự nhiên,

phù hợp tình huống

+ Học sinh 1: Rất cảm ơn bạn đã nhặt hộ mình quyển truyện hôm nọ mình đánh rơi

Trang 18

+ Học sinh 2: Có gì đâu ! Thấy quyển truyện không biết của ai rơi giữa sân trờng, mìnhnhặt đem nộp cô giáo Rất may lại là của bạn.

a) Có gì đâu / Không có gì / Chuyển nhỏ ấy mà /

b) Dạ không có gì ạ./ Dạ, tha ông, có gì đâu ạ / Ông đi ạ./

c) Tha bác, không có gì./ Dạ, cháu rất thích trông em bé mà / Lúc nào bác cần, bác cứgọi cháu nhé !

6 Củng cố - Dặn dò (2-3’)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh đáp lời cảm ơn với lời lẽ và thái độ lịch sự, đúng nghi thức

* Ôn lại các bài tập đọc - Học thuộc lòng

Tiếng việt

Ôn tập và kiểm tra (tiết 2)

I- Mục đích - Yêu cầu :

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc - Học thuộc lòng

- Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi Ôn cách dùng dấu chấm

II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng tuần 20

- Bảng phụ chép đoạn văn bài 3; Biển ghi tên các đội bài tập 2

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ (3-5’)

- Kiểm tra bài làm của học sinh tiết trớc

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài (1-2’):

- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2- Kiểm tra tập đọc - Học thuộc lòng (14-15 ):’ Tơng tự nh tiết 1

3- Trò chơi mở rộng vốn từ: (11-12 ):

- G chia lớp thành 6 nhóm; Mỗi nhóm chọn 1 tên: Xuân, Hạ, Thu, Đông, Hoa quả ->Gắn tên biển vào các đội

- Đại diện mỗi nhóm tự lên giới thiệu tên của nhóm và đố bạn:

+ Mùa của tôi bắt đầu từ tháng nào, kết thúc vào tháng nào + Thành viên các nhóm kháctrả lời (Các nhóm cách làm tơng tự).

+ 1 Học sinh ở nhóm Hoa giới thiệu tên 1 loài hoa bất kỳ và đố: Theo bạn, tôi ở mùa nào-> phù hợp mùa nào thì nhóm ấy xớng lên

VD: Hoa(1): Tôi là hoa mai (Hoa đào) - Theo các bạn tôi nở vào mùa nào ?

Xuân : Bạn nở vào mùa xuân, mời bạn về đây với chúng tôi -> (Hoa mai chạy đến với nhóm xuân).

Hoa(2): Tôi là hoa cúc, mùa nào cho tôi khoe sắc

Thu : Mùa thu Chúng tôi hân hoan chào đón bạn hoa cúc Về đây (Hoa cúc chạy đến với nhóm thu).

Quả(1): Giới thiệu tên quả và nói: Theo bạn tôi ở mùa nào ? -> Phù hợp mùa nàothì mùa ấy xớng lên

VD : Q : Tôi là quả vải Tôi thuộc mùa nào ?

Hạ: Bạn thuộc mùa hạ Lại đây (Quả vải chạy đến với nhóm Hạ)

=> Lần lợt các thành viên của nhóm quả chọn 1 tên để về với mùa thích hợp

Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông

Hoa mai Hoa Phợng Hoa cúc Hoa mận

- Từng mùa họp lại, chọn, viết ra một vài từ để giới thiệu thời tiết của mình

- G ghi bảng: ấm áp, nóng bức, oi nồng, mát mẻ, se se lạnh, ma phùn gió bấc, giálạnh

Trang 19

- Từng mùa nói tên + Thời gian bắt đầu, kết thúc, thời tiết của mùa đó

=> Giáo viên và Học sinh nhận xét, sửa sai

4 Ngắt đoạn văn thành 5 câu (Viết) - 9-10’:

- Đọc yêu cầu + Đoạn văn

? Khi nào em dùng dấu chấm câu ? - Diễn đạt rõ 1 ý

? Nêu cách trình bày câu - 1 học sinh

- Học sinh làm SGK - Nêu ý kiến

- H làm vở - 1 H làm bảng phụ

- G chấm bài -> Chữa bảng phụ

Trời thu Những màu Trời nặng Gió đồng Trời lên

- Khi đọc, đến chỗ dấu chấm, em phải

làm gì ? - Nghỉ hơi- 1 học sinh đọc lại bài

5 Củng cố - Dặn dò (2-3“):

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà: Ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng tuần 20, 21

Thứ 3 ngày 21 tháng 3 năm 2006

Đạo đức

Bài 13: Giúp ngời khuyết tật (T1)

I- Mục tiêu: H hiểu:

- Vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật.

+ Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật

+ Trẻ em khuyết tật có quyền đợc đối xử bình đẳng, có quyền đợc hỗ trợ, giúp đỡ

- Học sinh có những việc làm thiết thực giúp đỡ ngời khuyết tật tuỳ theo khả năng củabản thân

- Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với ngời khuyết tật

II- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ (3-5 ):

- Nêu những việc cần làm thể hiện c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác ?

- C xử lịch sự là thể hiện điều gì ?

B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài (1-2 ).

* Hoạt động 1: Phân tích tranh (8-10 ):

- MT: Giúp H nhận biết đợc một hành vi cụ thể về giúp đỡ ngời khuyết tật

- CTH: Cho cả lớp quan sát tranh, sau đó thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trongtranh - Học sinh làm bài tập 1

- Tranh vẽ gì ? - 1 số H đang đẩy xe, đeo cặp giúp bạn bị liệt lúc

đi học

- Việc làm của các bạn nhỏ giúp đợc gì

cho bạn khuyết tật ? - Giúp bạn đi đợc đến trờng học Giúp bạnvui, hoa nhập với mọi ngời

- Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ?

Vì sao - Tự do phát biểu (1 số em)

- Thảo luận, trình bày, bổ sung ý kiến cho bạn

=> Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ các bạn bị khuyết tật để các bạn có thể đợc thựchiện quyền đợc học tập

* Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (7-8 )

+ MT: Giúp H hiểu đợc sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ ngời khuyết tật+ CTH: G yêu cầu H thảo luận cặp làm

bài tập 2 - H trình bày trớc lớp - cả lớp nhận xét bổ sung

=> KL: Tuỳ theo khả năng, điều kiện thực tế, các em có thể giúp đỡ ngời khuyết tật bằngcách khác nhau: Đẩy xe lăn , quyên góp giúp nạn nhân bị chất độc da cam, dẫn ngời

mù qua đờng, vui chơi với các bạn bị câm điếc, giúp đỡ các thơng binh, bệnh binh trongcuộc sống hàng ngày

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (6-7 )

Trang 20

+ MT: Giúp H có thái độ đúng đối với việc giúp đỡ ngời khuyết tật.

- Dặn dò H: Su tầm t liệu bài hát, bài thơ, câu chuyện, tấm gơng, tranh ảnh về chủ đề

- Tính giá trị biểu thức số Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia

- Tính độ dài đờng gấp khúc hoặc chu vi một hình tứ giác

3 x 5 + 5 =

2 : 2 x 0 = 3 x 10 - 14 =0 : 4 + 6 =3/ Tìm x

4/ Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?

5/ Hình vuông ABCD có độ dài cạnh AB = 5cm Tính chu vi hình vuông bằng cáchthuận tiện nhất?

III - Biểu điểm

- Bài 1: 4đ: Mỗi phép tính đúng 1/4 điểm

- Bài 2: 2đ: Mỗi phần đúng đợc 1 điểm

- Bài 3: 1đ: Mỗi phần: 0,5 điểm

- Bài 4: 1,5đ: Trả lời, đáp số, phép tính: mỗi phần: 0,5 điểm

- Bài 5: 1,5đ: Phép nhân: 1 điểm; TL + đsố: 0,5điểm

Phép cộng đúng → cả bài: 1 điểm

Tập đọc

Kho báu (Tiết 109)

I - Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Bớc đầu biết thể hiện lời ngời kể chuyện và lời của nhân vật (ngời cha) qua giọng

đọc

- Hiểu từ chú giải: Hai sơng một nắng, Cuốc bẫm cày sâu; Của ăn của để

Trang 21

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trênruộng đồng, ngời đó có cuộc sôngc ấm no hạnh phúc.

II - Đồ dùng dạy học:

- Tranh SGK, BP ghi câu

III - Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ: (không)

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: (1 - 2') Giới thiệu chủ điểm, bài học (SGK)

2/ Luyện đọc: (35 - 36')

- G đọc mẫu: chia 3 đoạn nh SGK

- Luyện đọc + giải nghĩa từ:

- Câu: Ngày xa,/ có kia/ quanh năm nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.//

Hai ông bà thờng gà gáy sáng/ và lặn mặt trời.//

- Giáo viên đọc mẫu - Học sinh đọc lại

- Học sinh nêu nghĩa từ: Thành ngữ: Hai

s-ơng, một nắng, cơ ngơi, cuốc bẫm, cày sâu,

- Câu: Cha mãi/ để đợc.// Ruộng báu,/ các dùng.//

→ Giọng mệt mỏi, yếu ớt, căn dặn

- Giáo viên đọc mẫu

- Nêu ý nghĩa từ: hão huyền - Học sinh đọc lại

- SGK - 1 học sinh nêu+ Hớng dẫn đọc: Phân biệt lời ngời kể với

cha

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2

- Học sinh đọc lại theo dãy

- Học sinh đọc 2 - 3 câu 1 lợt(tiếp nối)

*Đoạn 3: Từ: dặn dò

- Câu 1: ngắt sau tiếng "ruộng:/

- Câu 4: ngắt sau tiếng "bới"/

- Câu 7: ngắt sau tiếng "hiểu"/

- Nêu nghĩa từ: kho báu, bội thu, của ăn của

- Học sinh tự đọc đoạn 3 (dãy)

- 3 học sinh nối đonạ

- Gây dựng đợc 1 cơ ngơi đàng hoàng

- Hai vợ chồng chăm chỉ

Trang 22

- Vì sao mấy vụ liền, lúa đều bội thu?

* Giáo viên trực quan bảng phụ ghi các

ph-ơng án trả lời (SGV)

- Vậy kho báu mà cuối cùng hai anh em tìm

đợc là gì?

- Nêu ý đoạn 3 ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm khobáu

- Không thấy kho báu

=> Giáo viên nhắc nội dung bài: Từ câu chuyện " ", các em cần rát ra bài học cho mình

"Ai chăm học, chăm làm", ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động ngời đó sẽ có cuộcsống ấm no, hạnh phúc

3/ Luyện đọc lại (3 - 5')

- Học sinh thi đọc đoạn cả bài (mỗi tổ cử 1 bạn đại diện)

- Giáo viên và học sinh theo dõi, chọn bạn đọc hay nhất

4/ Củng cố - dặn dò (4 - 6')

- Liên hệ: Chăm chỉ học tập, lao động, sẽ có kết quả tốt, thành ngời có ích cho gia

đình và xã hội làm việc sẽ thành công, có nhiều niềm vui, hạnh phúc

- Nhận xét giờ học

- VN: Đọc bài + kể chuyện cho ngời thân nghe

Thứ 3 ngày 28 tháng 3 năm 2006

Đạo đức

Bài 13: Giúp đỡ ngời khuyết tật (T2)

A - Kiểm tra bài cũ (3 - 5')

- Vì sao chúng ta cần phải giúp đỡ ngời khuyết tật?

- Kể những việc làm để giúp đỡ ngời khuyết tật?

B - Bài dạy mới

1/ Giới thiệu bài (1 - 2')

2/ Dạy bài mới (24 - 25')

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống (7 - 8')

- Mục đích: Giúp học sinh biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ ngời khuyết tật?

- CTH: Giáo viên nêu tình huống - Học sinh làm BT4

? Nếu là Thủ, khi đó em sẽ làm gì?

Vì sao?

⇒ Giáo viên kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn: Cần chỉ đờng hoặc dẫn đờng ngời bị hỏngmắt đến tận nhà cần tìm

* Hoạt động 2: Giới thiệu t liệu về giúp đỡ ngời khuyết tật (15 - 16')

- Mục đích: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu bài học về cách c xử đối với ngời khuyếttật

- CTH:

+ Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày, giới

thiệu các t liệu đã su tầm đợc

Trang 23

+ Học sinh trình bày t liệu.

+ Sau mỗi phần trình bày, giáo viên tổ chức

cho học sinh thảo luận

- Bộ ô vuông biểu diễn số

III - Các hoạt động dạy học

A - Kiểm tra bài cũ (3 - 5') Chữa bài kiểm tra

B - Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài (1 - 2')

2/ Nội dung (10 - 12')

a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm:

- Giáo viên gắn các ô vuông từ 1 đơn vị

đến 10 đơn vị

- Nêu số đơn vị, số chục? - Học sinh nêu

- Bao nhiêu đơn vị bằng 1 chục?

* Nghìn

+Lệnh: Lấy 10 hình vuông to liền nhau

- Giáo viên: 10 trăm gộp lại thành 1

- Giữa đơn vị chục hoặc giữa chục với

trăm; giữa trăm với nghìn hơn kém nhau

Trang 24

Kho báu ( Tiết 55 )

I - Mục đích, yêu cầu:

- Nghe và viết chính xác, Tb đúng một đoạn văn trích trong đoạn 1 của câu chuyện khobáu

- Viết đúng: nông dân, trở, xa, bẫm, quanh

- Rèn kỹ năng viết chữ đúng kích thớc, đều nét, đẹp

II - Đồ dùng dạy học

A - Kiểm tra bài cũ. (2 - 3')

- B/c: bánh lái, quắp

B - Dạy bài mới.

1/ Giới thiệu bài (1 - 2)

2/ Hớng dẫn viết (8 - 10')

a) Giáo viên đọc mẫu

b) Tập viết chữ khó (Theo quy trình chung)

+ Chữ có âm khó: Nông dân, xa, sơng, trở

+ Chữ có vần khó: quanh, bẫm

+ Chữ viết hoa

? Trong bài, cần viết hoa những trờng hợp

nào? Vì sao? - Học sinh nêu- Chữ đầu câu

- 1 học sinh đọc lại từ khó

- Học sinh viết b/c

- Giáo viên coá bảng, đọc từ

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

3/ Học sinh viết vở (13 - 15')

- Nhắc nhở học sinh t thế ngồi, cần bút, để

vở, viết đúng dáng chữ, thế chữ,

- Học sinh nêu cách trình bày bài viết

- Giáo viên đọc bài

- Giáo viên đọc soát lỗi (2 lần)

Trang 25

* Ghi nhớ, phân biệt cách sử dụng vần: ua, uơ

ở 1 số từ → để đọc, viết cho đúng

Bài 3 (a)/85

Phân biệt trờng hợp viết l/n để viết đúng - Đọc yêu cầu - làm Sgk.

6/ Củng cố dặn dò (1 - 2')

- Nhận xét bài viết + giờ học

- VN: Làm bài 3b + chữa lỗi chính tả nhiều lần

Kể chuyện

Kho báu ( Tiết 28 )

I - Mục đích, yêu cầu

- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mìnhvới giọng điệu thích hợp, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Lắng nghe và ghi nhớ lời bạn để nhận xét hoặc kể tiếp phần bạn đã kể

II - Đồ dùng dạy học:

- BP chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuỵên

III - Các hoạt động dạy học

1/ Giới thiệu bài (1 - 2')- Giáo viên nêu mục đích của tiết học

2/ Hớng dẫn kể chuyện (28 - 30')

* Bài 1: Kể lại từng đoạn theo gợi ý (17 - 18')

- Giáo viên: Dựa vào các ý chính của

đoạn văn ở phần gợi ý kể lại từng đoạn

của câu chuyện bằng lời của mình

- Nêu giọng kể đoạn 1?

- ĐT yêu cầu + phần gợi ý

- 1 học sinh đọc to gợi ý đoạn 1

- Học sinh kể lại theo dãy

* Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (11

- 12')

- Giáo viên kể lại bằng lời của mình,

giọn điệu thích hợp, kết hợp với điệu

bộ, nét mặt

- Nhận xét, cho điểm học sinh

- Học sinh đọc yêu cầu

*VN: kể chuyện cho ngời thân nghe

- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động ngời đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

Trang 26

III - Các hoạt động dạy học

A - Kiểm tra bài cũ (3 - 5')

- B/c: Viết các số tròn trăm đã học?

? Hai số tròn trăm liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị

B - Dạy bài mới (10 - 12')

- Giáo viên vẽ tia số → yêu cầu học sinh lên

điền tiếp các số tròn trăm vào vạch còn thiếu

- Học sinh quan sát SGK → làm bài

- Đổi bài, kiểm tra nhau

- Học sinh nêu yêu cầu - làm SGK

Trang 27

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm, đại lợng thời gian, độ cao.Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Đọc rõ ràng, rành mạch.

- Hiểu từ chú giải

Nội dung: Cung cấp thông tin về 5 loại cây lạ trên thế giới Biết về mục:

"Bạn có biết", từ đó có ý thức tìm đọc

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ cây bao báp trong SGK

- Một số sách báo có mục: "Bạn có biết"

III - Các hoạt động dạy học

A - Kiểm tra bài cũ: (3 - 5')

- 3 học sinh đọc bài "Kho báu"

B - Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài (1 - 2')

2/ Luyện đọc (15 - 17')

- Giáo viên đọc mẫu, chia đoạn: mỗi tin 1 đoạn

* Đoạn 1: Từ: Lâu năm, nó, nớc

- Câu 1 Nghỉ hơi sâu tiếng: nhất //

- Học sinh nêu nghĩa từ: tuổi thọ, ớc tính, vờn,

Cúc Phơng

+ Giáo viên hớng dẫn đọc: Nhấn giọng từ: cao

nhất, 7000 năm, 1000 tuổi

- SGK

- Học sinh đọc theo dãy

* Đoạn 2: từ: xê-côi-a, bao-báp, nắm, nó

- Câu: Cây to nhất// Cây to đến mức/ ngời cả

một tiệm giải khát cây // Cây bao báp

kém:// cả nhau/ mới nó.//

- Học sinh nêu nghĩa từ: Tiệm giải khát

+ Giáo viên hớng dẫn đọc: nhấn giọng từ - SGK

- Học sinh đọc theo dãy

* Đoạn 3,4: Từ xê-côi-a, nó, xăng-ti-mét

- Câu 1: ngắt sau tiếng Phi/

- Câu 2: nhau/

+ Giáo viên hớng dẫn đọc: (tơng tự đoạn 1)

* Đoạn 5: Từ: nối, no

- Câu 2: Ngắt hơi sâu tiếng "cụm"/

- 5 học sinh đọc nối đoạn

* Giáo viên hớng dẫn đọc cả bài

- Học sinh đọc

- Học sinh tự đọc

- 2 học sinh đọc bài3/ Tìm hiểu bài (10 - 12')

- Nhờ bài viết trên, em biết đợc những điều gì

mới?

- Vì sao bài viết đợc đặt tên là: "Bạn có biết"

- Hãy nói về cây cối, về làng, phố hãy trờng em:

Cây cao nhất, cây thấp nhất, cây to nhất?

- Học sinh nói tự do

- Học sinh viết nháp

* Giáo viên lu ý học sinh: nói chân thực về cây cối, giới hạn khu vực đợc chọn Nóingắn gọn kiểu thông báo tin tức: nêu tên loài cây, mô tả ngắn gọn, chi tiết về độ cao,thấp, to của cây

- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét

4/ Luyện đọc lại (3 - 5')

- Đọc theo nhóm 5 em: mỗi em 1 tin

- trò chơi thi tìm nhanh: 1 học sinh đọc tên cây, học sinh khác tìm nhanh và đọc nộidung tin đó

VD: Học sinh 1: Cây đoàn kết nhất; Học sinh 2: Đó là cây thông chia sẻ

5/ Củng cố - dặn dò (4 - 6')

Trang 28

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò: VN: Hỏi ngời thân về các loại cây, các chuyện lạ

Luyện từ và câu

Tuần 28: Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi "Để làm gì? " Dấu chấm, dấu phẩy

I - Mục đích, yêu cầu

- Mở rộng vốn từ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ: "Để làm gì?"

- Ôn cách dùng dấu chấm và dấu phẩy

II - Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ phân loại các loài cây (BT1) + BT3

III - Các hoạt động dạy học

1/ Giới thiệu bài (1 - 2'): Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2/ Hớng dẫn giải thích các bài tập (33 - 35')

* Bài 1: M (9 - 10')

- Giáo viên chốt lời giải đúng

+ Cây lơng thc, thực phẩm: lúa, ngô, khoai, đỗ

+ Cây vừa cho quả + bóng mát: dừa, sấu

+ Cay vừa cho quả + gỗ: mít

- ĐT yêu cầu → 1 học sinh đọc to

- Học sinh làm nháp, trình bày theodãy

- Giáo viên cho BP - 1 học sinh đọclại

- Loài cây nào cũng có ích lợi trong cuộc sống của chúng ta, vận dụng để TLCH về íchlợi của các loài cây (thuộc cac nhóm trên)

* Bài 2: M (11 - 12')

- Giáo viên lu ý: bài yêu cầu các em dựa

vào kết quả của bài 1, đặt và TLCH có

cụm từ "để làm gì?"

→ Câu TL: Phần đầu câu hỏi, bỏ cụm từ

- Cho học sinh thực hành: hỏi đáp theo

- Nêu cách trình bày đoạn văn?

- Giáo viên chữa bài BP; Chiều cao (,)

Trang 29

- Giáo viên nhận xét tiết học

- VN: Tìm thêm các loài cây mà em biết

Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2005

Tập đọc

Cây dừa (Tiết 112)

I - Mục đích yêu cầu

- Đọc lu loát, trôi chảy bài thơ, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ Đọcgiọng tả nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp điệu

- Hiểu: Nghĩa các từ chú giải

Nội dung: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống

nh một con ngời gắn bó với trời đất, với thiên nhiên xugn quanh

- Học thuộc bài thơ

II - Đồ dùng dạy học

- ảnh cây dừa

III - Các hoạt động dạy học

A - Kiểm tra bài cũ (3 - 5')

- Học sinh đọc bài "Bạn có biết?"

B - Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài (1 - 2')

2/ Luyện đọc (15 - 17')

- Giáo viên đọc mẫu + chia 3 đoạn

Đoạn 1: 4 dòng đầu; Đoạn 2: 4 dòng tiếp; Đoạn 3; 6 dòng còn lại

- Luyện đọc đoạn + giải nghĩa từ

* Đoạn 1: Từ: dang, gió, năm , lợn

- Dòng 8: Nhịp 2/3/3; nhấn: Bao hũ rợu

- Nêu nghĩa từ: tàu (lá)

+ Hớng dẫn đọc đoạn 2 (nh đoạn 1)

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc hai dòng một

- 1 học sinh

- 3 - 4 học sinh đọc lại bài

* Đoạn 3: Từ: rì rào, dịu, gió

- Các bộ phận của cây dừa: (lá, ngọn, thân,

quả) đợc so sánh với những gì?

Bạc phếch: mất màu, biến thành màu trắng cũ,

xấu

* ĐT toàn bài+ lá/ tàu dừa: cánh tau, bàn tay(dang tay)

+ Ngọn dừa: nh đầu ngời (gật đầu)+ Thân dừa: mặc áo bạc phếch

Trang 30

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,

mây, nắng, đàn cò ) nh thế nào?

(giáo viên gợi ý từng phần)

* Đánh nhịp: đa lên đa xuống đều đặn

+ Quả dừa: đàn lợn con, hũ rợu

- Tàu, lá, ngọn: dang tay đón gió,gật đầu gọi trăng

- Mây: tàu dừa chải tóc cho mây

- nắng: tiếng dừa làm dịu nắng tra,gọi gió, mùa reo

- Biết các số trong chực từ 110 đến 200 gần các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc và viết thành thạo các số tròn chục từ 110 đến 200

- So sánh và nắm đợc thứ tự các số tròn chục đã học

II - Đồ dùng dạy học;

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục

III - Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3 - 5'):

- B/c; Điền dấu vào chỗ trống:

- Lệnh: Lấy 1 tấm hình vuông 100 ô vuông và

Giáo viên ghi bảng: 1 trăm, 2 chục, 0 đơn vị

- Yêu cầu học sinh lấy trực quan và viết số ra

b/c

- Đọc số

? Số 120 có mấy chữ số? Mỗi chữ số chỉ gì?

Giáo viên đọc số: một trăm bai mơi, yêu cầu

học sinh lấy trực quan → viết số ra b/c

? Số 130 có mấy chữ số? Nêu giá trị của từng

chữ số?

- Cho học sinh đọc các số tròn chục từ 110 →

- Học sinh thực hành

- 1 trăm, 1 chục, 0 đơn vị

- Học sinh đọc số theo dãy

- học sinh viết vào b/c: 110

Trang 31

- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách so sánh số

không dựa vào trực quan

- Học sinh viết b/c

- Viết từ chữ số chỉ hàng trăm →hàng chục, hàng đơn vị

- Giáo viên lệnh học sinh lấy trựcquan → ghi b/c → s2 2 số

120 < 130 - học sinh đọc

130 > 120

- Đều là 1+ Nhận xét chữ số hàng chục?

- Vậy rút ra kết uận gì?

Giáo viên: So sánh cặp chữ số từ cột cao → cột

thấp; so sánh cặp chữ số ở cùng 1 cột với nhau

(trăm, chục, đơn vị) → số nào mang chữ số lớn

- Bảng con → đọc lại; giải thích

- Đọc yêu cầu → làm sgk theo mẫu

- Vì 3 < 5 hoặc dựa vào hình vẽ

5 > 3 trong sgk

- Đọc yêu cầu - làm SGK

- Học sinh làm vở (1 học sinh: bp;chữa, nhận xét bài)

- Nêu yêu cầu → điền số - đọc lại bài

I - Mục đích yêu cầu

- Biết viết chữ Y hoa theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết cụm từ ứng dụng: "Yêu luỹ tre làng" cỡ nhỏ, đúng mẫu chữ, đều và

đẹp

II - Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ Y + bảng phụ chép nội dung bài viết

III - Các hoạt động dạy học

A - Kiểm tra bài cũ ( 3 - 5')

- Bảng con: 1 dòng chữ X cỡ nhỏ

Trang 32

- Bảng lớp: 1 học sinh viết 1 dòng chữ "Xuôi" cỡ nhỏ

B - Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài (1 - 2')

- Giáo viên: yêu luỹ tre làng: Tình cảm

yêu quê hơng làng xóm của ngời Việt

- Nói cách đặt dấu thanh?

- Học sinh nghe + quan sát

- học sinh viết b/c: 1 dòng chữ Y cỡ vừa

- Học sinh đọc cụm từ ứng dụng

- Y: 4 dòng li; l, g; y: 2,5 dòng li t: 1,5dòng li; còn lại: 1 dòng li

- Giáo viên nêu yêu cầu bài viết

- Hớng dẫn học sinh viết từng loại, từng

dòng và cách trình bày vở (cho quan sát

* Lu ý: chữ " Yêu" cỡ vừa, cho 1 học sinh nêu độ cao bề rộng chữ

- Nhắc nhở: Viết đúng độ cao; khoảng cách cân đối; đúng dáng chữ, thế chữ,

5/ Chấm bài, chữa bài (5')

- Trực quan bảng phụ hớng dẫn phần chữ nghiêng

- Học sinh thực hành viết chữ nghiêng theo mẫu

6/ Củng cố - dặn dò ( 1 - 2')

- Nhận xét tiết học; bài viết

- VN: Viết tiếp bài trang sau

Thứ sáu ngày 31 tháng 3năm 2006

Một số loài vật sống trên cạn (Tiết 28)

I.Mục tiêu.

- Sau bài học, học sinh biết :

+ Nói tên và ích lợi của một số loài vật sống trên cạn

+ Hình thành cho học sinh thói quen quan sát, nhận xét, mô tả

Trang 33

* Giới thiệu bài .(1 - 2 phút)

Dựa vào kiểm tra bài cũ => Gv giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Làm việc với Sgk.(8 - 10 phút)

+ MT: Nói tên và ích lợi của một số loại vật sống trên cạn

Phân biệt vật nuôi và vật hoang dã

Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt những loài vật có ích

+Tiến hành:

- Hớng dẫn học sinh ghi những điều quan sát

tranh trả lời câu hỏi:

? Chỉ và nói tên các con vật sống trong

- Các nhóm khác theo dõi đánh giá

? Quan sát tranh đã su tầm phân loại và sắp xếp theo nhóm:

Cách1: Các con vật có chân

Các con vật vừa có chân vừa có cánh

Các con vật không có chân

Cách 2: Các con vật có ích đối với ngời và gia súc

Các con vật có hại đối với con ngời, cây cối mùa màng

- Giáo viên nhận xét cho điểm theo nhóm

* Hoạt động 3: Trò chơi " Đố bạn con gì ?" (6- 8 phút)

+ MT: Học sinh nhớ lại đặc điểm của các con vật đã học

? Con này có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có chân) phải không

? Con này đợc nuôi trong nhà có phải không

- Sau đó một số Học sinh đoán con vạt đó là con gì

Chốt : Có rất nhiều cây sống trên cạn Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho ngời, động

vật và ngoài ra chúng còn nhiều ích lợi khác

Trang 34

- Đọc và viết thành thạo các số từ 101 đến 110

- So sánh đợcc ác số từ 101 đến 110 Nắm thứ tự các số từ 101 đến 110

II - Đồ dùng dạy học

- Các hình vuông biểu diễn trăm và hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị

III - Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3 - 5')

- B/c: Viết các số trong chục từ 110 đến 200 → đọc lại

- 1 học sinh lên bảng (>, <, =) 140 140; 120 110; 160 180;

* Hoạt động 2: Dạy bài mới (10 - 12')

- Lệnh: Lấy hình vuông biểu diễn một

trăm và hình vuông 1 đơn vị

+ Nêu số trăm, số chục, số đơn vị?

+ Viết số ra bảng con

- Giáo viên đọc số: một trăm linh một

* Lệnh: lấy trực quan minh hoạ số 102

- Phân tích số 102 ? → đọc số?

- Viết số?

Gia đình trực quan minh hoạ số 103 yêu

cầu học sinh viết số?

- Đọc từ chữ số cột trăm → cột chục → cột

đơn vị

*Hoạt động 3: Luyện tập (18 - 20')

Bài 1/143 (4 - 5')

Giáo viên: bài tập cho các số và các lời

đọc → đọc các lời đọc và ghi chữ cái

d-ới mỗi số tơng ứng vd-ới lời đọc

- Giáo viên lu ý: Cách đọc số 105, 107, 109

- Đọc yêu cầu + quan sát sgk

- Làm Sgk

- Chữa bàiBài 2/143 (3 - 4')

- Bài yêu cầu điền số vào đâu?

Vì %> 4Bài 4/143 (5 - 6')

- Nêu đáp số, phân tích, câu trả lời? - ĐT bài - tự giải- 2 H

* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (2 - 3')

- Giáo viên nhận xét bài làm + giờ học

- VN: Đọc, viết, so sánh các số với nhau, giải thích lí do

Chính tả (Nghe - viết)

Cây dừa (Tiết 56)

Trang 35

I - Mục đích, yêu cầu

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng thơ đầu của bài thơ

- Viết đúng: dang tay, gúo, nớc, lành, toả, phếch, rợu, quanh

- Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp, TB đúng thể thơ lục bát

II - Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ ( 3- 5' )

- B/c: nông dân, cày sâu

B - Dạy bài mới

1/ Giới thiệu bài (1 - 2')

2/ Hớng dẫn nghe viết (8 - 10')

- Giáo viên đọc mẫu 1:

- Hớng dẫn viết chữ khó (theo quy trình chung)

+ Chữ có âm khó; dang, gió, nớc, lành

+ Chữ có vần khó: toả, phếch, rợu, quanh

+ Chữ viết hoa

? Trong bài, em cần viết hoa trờng hợp nào ?

- Giáo viên xoá bảng → đọc từ

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

? Nêu cách trình bày bài viết?

- Giáo viên lu ý cách ngồi; để vở, cầm

- Giáo viên đọc bài - Học sinh viết vào vở

4/ Chấm, chữa bài (5')

- Giáo viên: đọc quan soát lỗi lần 2

- Giáo viên chấm bài

- Học sinh soát và chữa bài

- Giáo viên chữa bài

→ Cần ghi nhớ các loài cây có tên gọi bắt

đầu bằng s, x để đọc và viết cho đúng

- 1 học sinh đọc lại bài làm

- Nêu yêu cầu + làm Sgk

6/ Củng cố - dặn dò (2 - 3')

- Nhận xét bài viết + giờ học

- Dặn VN: bài 2b/89 ; Chữa lỗi sai nhiều lần

II- Đồ dùng dạy học:

- Các ô vuông to nhỏ, các hình chữ nhật

III- Các hoạt động dạy học:

Trang 36

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’):

- Bảng con: Viết các số: 104, 110, 101, 107, 109 -> Hs đọc lại các số ?

* Hoạt động 2: Dạy bài mới (10-12’).

1- Giới thiệu bài (1-2 ):

+ Gv ghi cấu tạo số lên bảng: 1 trăm, 1

chục, 1 đơn vị - Hs lấy trực quan( đọc số , viết số)

+ Giáo viên ghi bảng

- Giáo viên viết số: 115

? Số 115 có mấy trăm, chục, đơn vị - Một trăm, 1 chục, 5 đơn vị

? Lấy trực quan minh họạ cho số 115 - Học sinh thực hành - Viết số ra bảng và đọc

? Đếm các số từ 111 -> 200 - Học sinh lần lợt đếm

? Nêu cách đọc số từ 111 - 200 - Đọc từ cột cao đến cột thấp ( trăm, chục,

đơn vị)

? Nêu cách viết số từ 111 - 200 - Đọc từ cột cao đến cột thấp

- Giáo viên ghi bảng

142, 121, 173, 199 - Học sinh lấy trực quan minh hoạ cho số vàđọc lại

* Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành (18-20’)

- Đọc số

? Nêu cách đọc số

- Giáo viên lu ý cách đọc số 181, 195 - Đọc từ cột trăm, chục, đơn vị.

=> Tha tự các số từ 111 -> 200 Giáo viên yêu cầu Học sinh nêu các số không thể hiệntrên tia số trong khoảng từ 111 -> 200

Trang 37

a Giới thiệu bài (1 - 2 phút)

b Luyện đọc + giải nghĩa từ (30 - 33 phút)

* Đoạn 1: Từ : này, nào

- Câu: + Quả => giọng vui vẻ

+ Chào cá con bạn cũng sống ở đây

sao? => giọng vui vẻ, hơi cao giọng ở

cuối câu

- Gv đọc mẫu từng lời nhân vật

- Câu cuối đọc với giọng giải thích

+ Hớng dẫn đọc đoạn: Phân biệt giọng

* Đoạn 2 : Từ: nói, nó, lâu, làm

- Câu: + Lời Xuân: giọng hồn nhiên

nhanh nhảu

+ Lời ông giọng vui vẻ

- Gv nêu nghĩa từ: cái vò, hài lòng

+ Hớng dẫn đoạn: Phân biệt giọng từng

nhân vật

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc Sgk

- Hs luyện đọc theo dãy

* Đoạn 3: Từ nói, tiếc rẻ, vứt

- Câu: + Lời Vân: ngây thơ, hồn nhiên

+ Lời ông giọng hơi cao có ý nhắc

nhở

- Gv đọc mẫu

- Gv nêu nghĩa từ: thơ dại

+ Hớng dẫn đoạn: Phân biệt giọng từng

- Câu: + Lời Việt: lúng túng, rụt rè

+ Lời ông giọng hơi cao có vẻ ngạc

nhiên, khen ngợi

- Gv nêu nghĩa từ: thốt

- Giáo viên: nhân hậu - lòng thơng

ng-ời có tình nghĩa với mọi ngời

- Gv đọc mẫu đoạn

- Hs luyện đọc nối đoạn theo dãy

- Học sinh luyện đọc ( 3- 4 em)

- Hs luyện đọc nối đoạn

? Mỗi cháu làm gì với những quả đào

? Cô bé Xuân đã làm gì với những quả

- ăn đem hạt trồng vào một cái vò

- Chuyện của Xuân

- Ăn hết quả dào vứt hạt đi

Trang 38

- Học sinh tri nhf bày ý kiến của mình

? Em thích nhân vật nào nhất Vì sao

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn: Về đọc kĩ bài và chuẩn bị tiết kể chuyện

+ ích lợi của một số loài vật đối với cuộc sống con ngời, cần phải bảo vệ loài vật

có ích để giữ gìn môi trờng trong lành

+ Học sinh phân biệt những hành vi đúng sai đối với các loài vật Biết bảo vệchúng trong cuộc sống hàng ngày

+ Học sinh có những thái độ đồng tình với những ngời biết bảo vệ các loài vật cóích tuỳ theo khả năng của bản thân

II- Đồ dùng dạy học:

- ảnh chụp một số loài vật có ích + VBT

III- Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

I.Kiểm tra bài cũ (3-5 ).

? Kể những việc em đã làm để giúp đỡ ngời khuyết tật

II Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1-2 ).

* Hoạt động 2: Trò chơi: Dố vui - Đoán xem con gì ? (9-10 ).

- MT: Học sinh biết lợi ích của một số loài vật có ích

- Cách TH: Giáo viên phổ biến luật chơi

+ G chia lớp thành 3 nhóm - Học sinh làm BT4/ VBT

+ Giáo viên ghi tóm tắt ích lợi của mỗi

con vật - Học sinh nêu thêm một số con vật khác màHọc sinh biết => nêu ích lợi => Kết luận: Hầu hết nững con vật đều là những con vật có ích trong cuộc sống

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (6 -7)

- MT: Giúp học sinh hiểu cần thiết phải tham gia bảo vệ các loài vật có ích

- CTH: Giáo viên chia nhóm và ne câu hỏi

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm trả

lời ND:

? Em biết những loài vật có ích nào

? Hãy kể ích lợi của chúng

? Cần làm gì để bảo vệ chúng

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét đánh giá

Trang 39

=> Cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trờng trong lành.

Cuộc sống con ngời không thể thiếu các con vật có ích Loài vật không chỉ có lợi cụthể mà còn đem lại cho chúng ta niềm vui và giúp chúng ta biết thêm nhiều điều kìdiệu

=> KL: Các bạn nhỏ ở tranh 1, 2, 3 biét bảo vệ chăm sóc các loài vật

Bằng và Đạt trong tranh có hành động sai, dùng súng bắn vào loài vật có ích

C Củng cố - Dặn dò (2-3 )

- Liên hệ học sinh trong lớp

- VN; Thực hành nội dung bài học

III- Các hoạt động dạy học:

3. Kiểm tra bài cũ (3-5 )

- B/C: Điền dấu , < , >, = vào chỗ chấm

147 144 182 182 115 111

? Nêu cách làm

2 Dạy bài mới (10-12’):

- Lệnh: Lấy 2 hình vuông to, 4 HCN

(mỗi hình 1 chục ô vuông) - Học sinh thực hành.

? Nêu số trăm, só chục, số đơn vị

-> Viết số - 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị- 243

- Giáo viên đọc số: Hai trăm bốn mơi ba - Học sinh đọc lại

+ Giáo viên nêu cấu tạo số 235 - Lấy trực quan minh hoạ số 235

- Viết bảng con -> đọc số đó? - Học sinh thực hiện

+ Giáo viên đọc 115 - Học sinh viết - Học sinh viết - Lấy trực quan minh hoạ

- Tơng tự với các số còn lại

=> Kết luận: Cách đọc cách viết số có 3 chữ số

Chú ý các số có hàng chục từ 2 khi đọc chú ý: đọc các số hàng trăm, chữ sốhàng chục thêm chữ mơi, chữ số hàng đơn vị

- Đọc đúng các số: 144, 407, 342, 132 - Học sinh lấy trực quan minh hoạ để phân biệt các

số đó

3- Thực hành-Luyện tập (18-20 )

* Bài 1/147 (4 - 5 )’ - Đọc yêu cầu - Làm SGK

- Quan sát hình vẽ nối các số tơng ứng - Dựa vào bảng nhân, chia

=> Cấu tạo số

* Bài 2/147 (7 - 8 )

- Giáo viên : đọc thầm các dòng chữ

ghi cách đọc, xem tơng ứng với số nào

thì ghi chữ cái vào mỗi số đó

- Học sinh nêu yêu cầu

=> Lu ý cách đọc các số: 11, 315, 405,

521

Trang 40

=> Chốt cách làm: viết só có 3 chữ số, viết từ hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Giáo viên: đọc " mốt" viết là một ở cột đơn vị, linh viết là 0 ở cột chục, đọc " mơi cuối

cùng thì viết là 0 ở hàng đơn vị

4 Củng cố - Dặn dò (2-3 ).

- Giáo viên đọc số -> Học sinh viết bảng con: 930, 931, 944, 980, 999, 900,

- Học sinh đọc lài các số viết ở bảng

- Nhận xét tiết học

Chính tả ( Tập chép) Những quả đào (Tiết 57 )

I - Mục đích, yêu cầu:

- Chép lại chính xác truyện: Những quả đào

- Viết đúng: làm vờn, bé dại, trồng, xong, thích, Vân, Xuân, Việt

- Rèn kỹ năng viết chữ đều nét, đẹp

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép bài tập 2 (a)

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (2-3’):

- B/C: cuốc, xong

2- Dạy bài mới:

a- Giới thiệu bài (1-2 ):

b- Hớng dẫn tập chép (8-10 )

- Giáo viên đọc mẫu - 1 học sinh đọc lại

- Luyện viết đúng (Theo quy trình chung)

+ Chữ có âm khó: làm, dại, trồng, xong

+ Chữ có vần khó: vờn, thích

+ Chữ viết hoa: Vân, Xuân, Việt -Học sinh đọc lại từ khó

? Tìm các tên riêng trong bài chính tả

và nêu cách viết ? - Vân, Xuân, Việt -> chữ viết hoa

? Ngoài ra cần viết hoa trờng hợp nào ? - Chữ đầu câu

- 1 học sinh đọc lại từ khó

- Giáo viên xoá bảng, đọc từ - Học sinh viết bảng con

- Giáo viên đọc mẫu lần 2 - 1 học sinh nêu cách TB bài viết

c- Học sinh viết vở (13-15 ):

- Giáo viên kiểm tra học sinh chuẩn bị

vở, bút, t thế - Học sinh thực hành

- Giáo viên lệnh: “Bắt đầu kết thúc” - Học sinh chép bài vào vở

- Giáo viên đọc soát lỗi 2 lần - Học sinh soát lỗi + chữa bài

d- Giáo viên chấm; Chữa (5 )

Những quả đào (Tiết 29)

I- Mục đích - yêu cầu:

- Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện thành một cụm từ hoặc một câu

Ngày đăng: 12/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên cây Sống - ga 2 tuan 26 den 35 -haiqv
nh Tên cây Sống (Trang 65)
w