Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả 1.Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào lưng.. g Chấm
Trang 1Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
- Củng cố quy tắc chính tả dấu hỏi/ dấu ngã.( bài 2b, 3b)
- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sân chim.
- Sửa bài cũ Cho học sinh viết lại các từ đã mắc lỗi
trong tiết trước
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
1.Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào
lưng.
- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân vật nào?
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
Đoạn văn có 4 câu
-Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Oâng,
Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.
Có mà trốn đằng trời.
Dấu ngoặc kép
HS viết: thợ săn, cuống quýt, đằng trời,
thọc.
Trang 2g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2b): Trò chơi ( khăn phủ bàn) - Học sinh thi tìm từ cá nhân rồi thống nhất kết quả và viết vào phần thống nhất - Chốt kết quả đúng, nhận xét thi đua Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm cá nhân vào VBT - Gọi HS nhận xét, chữa bài 4 Củng cố – Dặn do ø (3’) - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau Đọc đề bài HS làm vào VBT Tiếng Việt 2, tập hai. Rèn đọc lại cả đoạn thơ Rút kinh nghiệm:
Trang 3
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: CHÍNH TẢ
CÒ VÀ CUỐC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nghe và viết lại chính xác đoạn Cò đang … hở chị trong bài Cò và Cuốc.
- Phân biệt được dấu hỏi/ dấu ngã trong một số trường hợp chính tả.( bài 2b, 3b)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Môt trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Sửa bài cũ Cho học sinh viết lại các từ đã mắc lỗi trong tiết
trước
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Cò và Cuốc.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc
- Đoạn văn trên ở bài tập đọc nào?
- Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai với ai?
- Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Cò trả lời Cuốc như thế nào ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc
- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu nào?
- Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt dấu gì?
- Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớpviết vào bảng con
- Theo dõi bài viết
- Bài Cò và Cuốc.
- Đoạn văn là lời trò chuyện của Còvà Cuốc
- Cuốc hỏi: “Chị bắt tép vất vả thếchẳng sợ bùn bẩn hết áo trắngsao?”
- Cò trả lời: “Khi làm việc, ngại gìbẩn hở chị?”
Trang 4- vất vả, bắn, bẩn.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chia HS thành 4 nhóm, học sinh chuyền bảng nhóm và
ghi các tiếng tìm được, nhóm nào tìm nhiều và nhan
hơn thì thắng cuộc
- Gọi các nhóm đọc từ tìm được, các nhóm khác có cùng
nội dung bổ sung từ, nếu có
- GV nhắc lại các từ đúng
Bài 2: Trò chơi
- Học sinh làm bài vào VBT và nêu các từ tìm được Lưu
ý các tiếng tìm được phải có nghĩa
- Sửa bài, chốt các tiếng đúng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng theo yêu cầu của bài
tập 3
- Chuẩn bị:
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
- Bài yêu cầu ta tìm những tiếng có thể ghép với các tiếng có trong bài
- Hoạt động trong nhóm
- HS viết vào Vở Bài tập.
- HS làm bài tập vào Vở bài tập
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 5
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI XIN LỖI.TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đáp lại các lời xin lỗi trong các tình huống giao tiếp đơn giản.
2 Kỹ năng: Nghe và nhận xét được ý kiến của các bạn trong lớp.
- Sắp xếp được các câu đã cho thành một đoạn văn
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Các tình huống viết ra băng giấy Bài tập 3 chép sẵn ra bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim.
- Gọi HS đọc bài tập 3
- Nhận xét HS
3 Bài mới
- Giới thiệu: (1’) Đáp lời xin lỗi.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Treo tranh và đặt câu hỏi:
- Bức tranh minh hoạ điều gì?
- Khi đánh rơi sách, bạn HS đã nói gì?
- Lúc đó, bạn có sách bị rơi nói thế nào
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống
này
- Theo con, bạn có sách bị rơi thể hiện thái độ gì khi
nhận lời xin lỗi của bạn mình?
- Khi ai đó làm phiền mình và xin lỗi, chúng ta nên bỏ
qua và thông cảm với họ
Bài 2
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài, thảo luận nhóm 2 để tìm
cách nói phù hợp
- Trình bày lời giải trước lớp
- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách nói khác
- 1 tình huống cho nhiều lượt HS thực hành hoặc GV có
thể tìm thêm các tình huống khác
- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS sắp xếp được các câu đã cho
thành một đoạn văn
- Hát
- 2 HS đọc đoạn văn viết về một loàichim mà con yêu thích
- Quan sát tranh
- Một bạn đánh rơi quyển sách củamột bạn ngồi bên cạnh
- Bạn nói: Xin lỗi Tớ vô ý quá!
- Bạn nói: Không sao.
Trang 6Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Đoạn văn tả về loài chim gì?
- Yêu cầu HS tự làm và đọc phần bài làm của mình
- Nhận xét HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ thực hành đáp lại lời xin lỗi của người
khác trong cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị bài sau
- Đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm trên bảng phụ
- Chim gáy
- HS tự làm
- 3 đến 5 HS đọc phần bài làm Sắp xếp theo thứ tự: b-d-a-c:
- HS viết vào Vở Bài tập.
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TẬP ĐỌC
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ mới
3 Hiểu được ý nghĩa của truyện
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Vè chim.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc
lại bài
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan thai
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh, huênh hoang,
khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin, thân mật
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần
luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc theo đoạn
- Hát
- 3HS đọc thuộc lòng và trả lời câuhỏi trong bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm và nêu các từ: cuống quýt,
nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…
- HS đọc nối tiếp từng câu
Trang 8- Gọi HS đọc chú giải.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi HS đọc đoạn
1
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên trong bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng cách ngắt
giọng
- Gọi HS đọc đoạn 2
- HS luyện đọc 2 câu:
+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// (Giọng hơi hoảng
hốt)
+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.//
(Giọng buồn bã, thất vọng)
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu còn hơn cả
trăm trí khôn của mình.”// (giọng cảm phục chân thành)
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm 4HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo
dõi HS đọc bài theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng
thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.
- Coi thường nghĩa làgì?
- Trốn đằng trời nghĩa là gì?
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối với Gà
Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng đang dạo
chơi trên cánh đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4
- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn?
- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những phẩm chất
tốt nào của Gà Rừng?
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắtgiọng của mình, HS khác nhận xét, sauđó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng
- Gọi HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS đocï bài
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS khác đọc lại bài theohướng dẫn
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn
- Học sinh thi đọc nối tiếp theo đoạntrong nhóm
- Học sinh đọc chú giải trong sáchgiáo khoa
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.
- Chúng gặp một thợ săn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên khôngcòn một trí khôn nào trong đầu
- Học sinh trả lời
- Gà Rừng rất thông minh
- Gà Rừng rất dũng cảm
- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè
Trang 9- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà Rừng ra
sao? ( câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi )
- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu
chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện
- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét giờ học
Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Câu chuyện muốn khuyên chúng
ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ
- Học sinh tự nêu ý kiến và giải thích vì sao lại chọn tên đó
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TẬP VIẾT
S – Sáo tắm thì mưa.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết S (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: R
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Ríu rít chim ca
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái
viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ S
- Chữ S cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ S và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong
dưới và nét móc ngược trái nối liền nhau tạo vòng xoắn to ở
đầu chữ ( giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào
trong
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con
Trang 11- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét cong dưới,
lượn từ dưới lên rồi dừng bút trên đường kẻ 6
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết tiếp nét
móc ngược trái, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên
đường kẽ 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: S – Sáo tắm thì mưa
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Sáo lưu ý nối nét S và iu.
3 HS viết bảng con
* Viết: : Sáo
- GV nhận xét và uốn nắn Hoạt động 3: Viết vở * Vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém - Chấm, chữa bài - GV nhận xét chung 4 Củng cố – Dặn do ø (3’) - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp - GV nhận xét tiết học - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết - Chuẩn bị: Chữ hoa T - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - S : 5 li - h : 2,5 li - t : 2 li - r : 1,25 li - a, o, m, I, ư : 1 li - Dấu sắc (/) trên avà ă - Dấu huyền (\) trên i - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp Rút kinh nghiệm:
Trang 12
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- GV: Ở tiết 1, các em đã được biết một số ngành nghề ở
miền núi và các vùng nông thôn Còn ở thành phố có
những ngành nghề nào, tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
bài Cuộc sống xung quanh – phần 2, để biết được điều đó.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể tên một số ngành nghề ở thành phố
- Yêu cầu: Hãy thảo luận cặp đôi để kể tên một số ngành
nghề ở thành phố mà em biết
- Từ kết quả thảo luận trên, em rút ra được kết luận gì?
- GV kết luận: Cũng như ở các vùng nông thôn khác nhau
ở mọi miền Tổ quốc, những người dân thành phố cũng
làm nhiều ngành nghề khác nhau
- Hoạt động 2: Kể và nói tên một số nghề của người dân thành
phố qua hình vẽ
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo các câu hỏi
sau:
1 Mô tả lại những gì nhìn thấy trong các hình vẽ.
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV
- HS thảo luận cặp đôi và trình bàykết quả
Chẳng hạn:
+ Nghề công an
+ Nghề công nhân…
- Ở thành phố cũng có rất nhiềungành nghề khác nhau
- HS nghe, ghi nhớ
- Các nhóm HS thảo luận và trìnhbày kết quả
Trang 132 Nói tên ngành nghề của người dân trong hình vẽ
đó
- GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của các nhóm
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể
mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được
không?
Hoạt động 4: Trò chơi: Bạn làm nghề gì?
- GV phổ biến cách chơi:
Tùy thuộc vào thời gian còn lại, GV cho chơi nhiều hay ít
lượt
1 học sinh bốc thăm nghê nghiệp, nêu đặc điểm cho các bạn
còn lại đoán
- GV gọi HS lên chơi mẫu
- GV tổ chức cho HS chơi
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến
Rút kinh nghiệm:
Trang 14
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách) Đáp số: 40 quyển sách
- Nhận xét của GV
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Phép chia
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi hàng có 3 ô Hỏi 2 hàng có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần có
mấy ô?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia
“Sáu chia hai bằng ba”.
- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
- Vẫn dùng 6 ô như trên
- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi phần có 3
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6
ô chia thành 2 phần bằng nhau,mỗi phần có 3 ô
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô
Trang 15- Viết 6 : 3 = 2
4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép chia tương
ứng (HS quan sát tranh vẽ và làm vào bảng con)
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: HS làm VBT Toán
- Sửa bài, chốt ý
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi Ai nhanh hơn? GV cho phép nhân, nêu phép chia và
gọi học sinh trả lời kết quả
- Tổng kết trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 2
thành 2 phần Ta có phép chia
“Sáu chia 3 bằng 2”
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm tương tự như bài 1
-
Rút kinh nghiệm: