Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu - GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài.. -Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong
Trang 1CC 22 Sinh hoạt đầu tuần
TĐ 64 Một trí khôn hơn trăm chí khôn (T1) Tranh m.họa
TĐ 65 Một trí khôn hơn trăm trí khôn (T2) nt
Đ Đ 22 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị(T2) Phiếu học tập
BA
25/01
2011
TD 43 Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hơng và dang ngang TC : Nhảy ô
Còi, cờ, …
CT 43 Một trí khôn hơn trăm trí khôn Bảng phụ,…
TC 22 Gấp, cắt dán phong bì (T2) Giấy màu, tranh quy trình, mẫu, …
TƯ
9/02
2011
LTVC 22 Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy nt, …
NĂM
10/02
2011
TD 44 Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hơng và dang ngang TC : Nhảy ô
Còi, khăn, …
SÁU
11/02
2011
ÂN 22 Ơn tập bài hát Hoa lá mùa xuân Nhạc cụ, …
TLV 22 Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim Bảng phụ, tranh,…
KC 22 Một trí khôn hơn trăm chí khôn Tranh m.hoạ,…
SH 22 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC
T 64-65 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (2 tiết)
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn, thử thách trí thơng minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3 ; HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )
*GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Ứng phĩ với căng thẳng
II CHU ẨN BỊ : Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn các
từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhĩm ;
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cu õ: Vè chim Gọi HS đọc thuộc lòng
bài Vè chim.
- Nhận xét, ghi điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Đọc câu:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1
HS đọc đoạn 1
- Y/c HS đọc từng đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
d) Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:
- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng
Trang 3- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối
với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
đang dạo chơi trên cánh đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào?
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng
thoát nạn?
-Thái độ…(T32)
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- GV nxét, bổ sung
-Câu chuyện nói lên điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
GDKNS: Trên đường đi học, bất ngờ bạn
thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Thảo luận nhĩm
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình lình: bất ngờ.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca ngợi
sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện kể về
Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi trí
thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
I MỤC TIÊU: -Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.
-Giải bài tốn bằng một phép nhân
II CHU ẨN BỊ : Đề bài kiểm tra
III ĐỀ KIỂM TRA:
* Bài 1: Tính nhẩm(3điểm)
Trang 4* Bài 2: Số ?(1,5điểm)
4 x 5 = 5 x 2 x 6 = x 2 5 x 9 = x
* Bài 3: Điền dấu > , < , = (1,5điểm)
5 x 7 7 x 5 4 x 8 3 x 8 2 x 7 3 x 5
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên cho đuờng
gấp khúc đó: (2điểm)
T 22 BIẾT NĨI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (tiết 2)
I MỤC TIÊU: - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày.-Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* GDKNS: KN Nĩi lời yêu cầu, đề nghị ; KN Thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác.
II CHU ẨN BỊ : Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
III CÁC PP/KTDH: Trình bày ý kiến cá nhân ; Trị chơi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
- GV nhận xét
3 Bài mới: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tiết 2 ).
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
Trình bày ý kiến cá nhân
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập.+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt khóc
Trang 5- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại.
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói
lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng
và tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em
đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu
- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học
Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người lịch
sự”
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị một
hành động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện
sự lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì
người chơi làm theo Khi câu nói không có
những từ lịch sự thì không làm theo, ai làm theo
là sai Quản trò nói nhanh, chậm, sử dụng linh
* Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết nói
lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch sự,
phù hợp để tôn trọng mình và người khác
* GDKNS: Khi muốn nhờ bạn giúp đỡ điều gì,
em sẽ nĩi thế nào?
4 Củng cố GV tổng kết bài, gdhs
5 Dặn dò Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi
Trị chơi
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thích hợp
- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học
- HS chơi trò chơi
- Trọng tài công bố đội thắng cuộc
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
THỂ DỤC
T 43 ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HƠNG VÀ
DANG NGANG TC : NHẢY Ô
I MỤC TIÊU: - Biết cách đi thường theo vạch thẳng, hai tay chống hơng và dang ngang.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi Nhảy ơ.
- Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
Trang 6NX 6 (CC 1) ; NX4 (CC 1,2,3) TTCC: TỔ 2 - 3
II.
CHU ẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ vạch thẳng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học
_ Xoay cánh tay, khớp vai, cổ, tay, gối
_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
_ Đi thường theo vòng tròn
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông
_ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang
ngang
_ Trò chơi “Nhảy ô”
GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp
cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình hàng dọc
Khi thấy HS đã nắm vững, GV cho HS
chơi
3 Phần kết thúc :
_ Đứng vỗ tay hát
_ Cúi lắc người thả lỏng: 4 – 5 lần
_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà
X
x x x x x
x x x x x
- Hs thực hiện theo y/c
- Nxét tiết học
MĨ THUẬT
T 22 TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
GV chuyên trách dạy
………
Trang 7CHÍNH TẢ(nghe – viết)
T 43 MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
I MỤC TIÊU: -Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của nhân vật
-Làm được BT2a ; BT3a
-Ham thích môn học.
II CHU ẨN BỊ : Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Sân chim
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS
viết HS dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong
dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
* GV đọc bài trước khi HS viết
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
- GV đọc cho HS dò bài
g) Chấm bài: GV chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng
dẫn cách chơi
- Kêu lên vì vui mừng
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép
- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
- HS nghe
- HS viết bài
- HS dò bài, soát lỗi
- HS thực hiện theo y/c
- Reo.
Trang 8- Tương tự.
- Tổng kết cuộc chơi
Bài 3a :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
4 Củng cố
5.Dặndò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/ giữa
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
TỐN
T 107 PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU -Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia (Làm được BT1,2)
-Ham thích môn học.
II CHU ẨN BỊ : Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
Nhận xét của GV
3 Bài mới Phép chia
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
Vẫn dùng 6 ô như trên
GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô?
Trang 9Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép
chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
4 Củng cố – Dặn do ø - GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị: Bảng chia 2.
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm và sửa bài
- HS làm tương tự như bài 1
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG
T 22 GẤP – CẮT – DÁN PHONG BÌ (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU: -Biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán tương đối thẳng, phẳng Phong bì cĩ thể chưa cân đối
-Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán thẳng, phẳng Phong
bì cân đối
-Thích làm phong bì để sử dụng
NX 5 (CC 2, 3) TTCC: Cả lớp.
II CHU ẨN BỊ : Phong bì mẫu có khổ đủ lớn.Mẫu thiệp chúc mừng của bài 11
Quy trình gấp, cắt, dán phong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 1)
_ Hát
Trang 10_ GV kiểm tra giấy màu, keo của HS. Nhận
xét
GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 2)
Hoạt động 1 : Ôn lại quy trình
_ Để làm phong bì ta tiến hành làm theo mấy
bước?
_ Chúng ta lưu ý gì khi làm phong bì?
Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành trang trí
- GV giới thiệu vài mẫu trang trí để HS quan sát
_ GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm Sau khi
thực hành xong thì HS sẽ đính phong bì mình
làm theo nhóm. GV theo dõi, uốn nắn, giúp
đỡ
_ GV yêu cầu HS nhận xét cách trang trí, làm
phong bì của mỗi nhóm
GV nhận xét, tuyên dương
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố
5
Dặn dò : Về nhàtập làm nhiều lần cho thành
thạo
_ Chuẩn bị : Ôn tập chương 2
_ Nhận xét tiết học
_ Tổ trưởng kiểm tra rồi báo cáo
Trang 11Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC
T 66 CỊ VÀ CUỐC
I MỤC TIÊU: -Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch tồn bài
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới cĩ lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các CH trong SGK )
- Ham thích môn học.
*GDKNS: KN Tự nhận thức ; KN Thể hiện sự cảm thơng.
II CHU ẨN BỊ : Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC PP/KTDH: Trình bày ý kiến cá nhân ;
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí khônGọi HS
đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới : Cò và Cuốc
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Luyện phát âm và đọc câu
- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS luyện
đọc
Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c) Luyện đọc đoạn
Yêu cầu HS đọc,
* Đọc đoạn trong nhóm:
* Đọc đoạn trước lớp:
d) Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
- HS nxét
- Theo dõi
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đọc đoạn trước lớp
- HS thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Trình bày ý kiến cá nhân
-1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
-Cò đang lội ruộng bắt tép
-Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
-Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”
-Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi
Trang 12- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
*GDKNS: Em nghĩ gì về nhân vật Cị?
4.Củng cố
5 Dặn do ø: Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
thảnh thơi bay lên trời cao
-Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
-Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
-Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- Nhận xét tiết học
-Ham thích học Toán.
II CHU ẨN BỊ : Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Phép chia
Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia
tương ứng:
4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
GV nhận xét
3 Bài mới : Bảng chia 2
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
a) Nhắc lại phép chia
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép
chia 2 là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên sau đó cho HS tự
lập bảng chia 2
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2
bằng các hình thức thích hợp
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1: HS nhẩm chia 2.
- Hát
- HS thực hiện
- Bạn nhận xét
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8
- Có 8 chấm tròn 8 chấm tròn
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có 4 tấm bìa
- HS lập lại
- HS tự lập bảng chia 2
2 : 2 = 1 6 : 2 = 3
4 : 2 = 2 8 : 2 = 4