1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GA L5 tuần 22 - 2 buổi

28 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu GA L5 tuần 22 - 2 buổi
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vẽ trang trí: tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm Giáo viên bộ môn dạy BUỔI CHIỀU Toỏn LUYệN tập về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần - Gọi HS đọc bài toán - Bài toá

Trang 1

(Trần Nhuận Minh)

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc lu loát, đọc diễn cảm toàn bài, biết đọc phân biệt lời các nhân vật

- Từ ngữ: Làng biển, vàng lới, lới đáy

- ý nghĩa: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữa một vùng biển trời của Tổ quốc

- Học sinh hiểu lập làng mới ngoài đảo chính là giữ gìn môi trờng biển

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép đoạn: “Để có phía chân trời”…

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài “Tiếng rao đêm”

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế

nào qua những lời nói của bố Nhụ?

- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ

suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng

tình với kế hoạch lập làng giữa biển của

bố Nhụ

- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế

nào?

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc đúng

và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- 1bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn, 3 thế

hệ trong một gia đình

- Họp bàn để di dân ra đảo đa dần cả nhà Nhụ

ra đảo

- Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng xã

- Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộc thuyền

Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền- có chợ, có trờng học, có nghĩa trang …

- Ông bớc ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng nh ngời súc miệng khan Ông đã hiểu những ý tởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nh-ờng nào

- Nhụ đi sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch

Đằng Giang ở đảo Mõm cá sấu đang bồng

Trang 2

- Nêu ý nghĩa.

c) Đọc diễn cảm:

- Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

của bố và mơ tởng đến làng mới

- Học sinh nêu ý nghĩa

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc phân vai

- Thi đọc trớc lớp

4 Củng cố- Dặn dò: Nội dung bài Về học bài.

Toán Luyện tập

2 Kiểm tra: 2 Học sinh làm bài tập 2.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Giáo viên chữa nhận xét

- Học sinh làm, chữa bài

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

(25 + 15) x 2 x 18 = 1440 dm2

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2 ) Đáp số: 1440 dm2

2190 dm2

b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

30

174

123

13

30

3323

15

430

17 + ì ì = (m2) Đáp sô:

Trang 3

vẽ trang trí: tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm

( Giáo viên bộ môn dạy)

BUỔI CHIỀU

Toỏn LUYệN tập về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho ta biết gì ? yêu cầu làm

- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tớch xung quanh và diện tớch hai đỏy

- 2 HS lờn bảng làm bài tập + Đỏp ỏn :

Chu vi của mặt đáy thùng tôn là : (1,2 + 0,8) x 2 = 4 (m)

DT xung quanh của chiếc thùng tôn đó

là : 4 x 9 = 36 (m2 )

DT của đáy thùng tôn là : 1,2 x 0,8 = 0,96 (m2 )Thùng tôn có đáy , không có nắp nên DT tôn dùng để làm thùng tôn là :

Trang 4

- GV thu vở chấm

Bài 3 (VBT- 24) Cặp đụi

- Gọi HS đọc yc bài tập

- Lớp thảo luận cặp đôi

- Gọi HS nêu kết quả thảo luận

I Mục tiêu: Giúp học:

- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

- Hiểu đợc việc sử dụng nguồn năng lợng hợp lí chính là góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên đó

II Đồ dùng dạy học:

- Su tầm bài báo về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

III Các hoạt động dạy học:

- Tại sao không nên chặt cây bừa bãi

để lấy củi đun, đốt than?

- Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có

- Giáo viên chốt lại

- Thảo luận: ghi vào phiếu nhóm

- Học sinh nêu: đốt bằng ga, than, củi

- Học sinh trình bày ý kiến của mình trớc lớp

Trang 5

Thể dục Nhảy dây- phối hợp mang vác - trò chơi “trồng nụ, trồng hoa”

(Giáo viên bộ môn dạy)

Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011

Chính tả (Nghe- viết)

Hà nội

I Mục tiêu: - Nghe- viết đúng chính tả trính đoạn bài thơ Hà Nội

- Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- HS ý thức đợc trách nhiệm của mọi ngời để gìn giữ vẻ đẹp thủ đô Hà Nội

II Chuẩn bị: Bảng phụ viết qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh viết những tiếng âm đầu r/d/gi

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh nghe- viết:

- Giáo viên đọc đoạn trích bài thơ Hà Nội

? Nội dung bài thơ là gì?

*GDMT: Chúng ta cần làm gì để giữ gìn

những cảnh đẹp đó của thủ đô Hà Nội? Bảo

vệ môi trờng trong sạch cũng chính là góp

phần bảo vệ vẻ đẹp của thủ đô

- Nhắc chú ý những từ dễ viết sai

- Giáo viên đọc từng dòng thơ

- Giáo viên đọc lại bài

- chấm chữa bài.Nhận xét chung

- Mỗi nhóm có 4 học sinh Mỗi bạn trong

nhóm sẽ điền tên vào đủ 5 ô rồi chuyển

nhanh cho các bạn trong nhóm

- Nhận xét

- Lớp theo dõi sgk

- Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến, Thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp

- Học sinh đọc thầm lại bài thơ

- Học sinh viết

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu bài

+ 1 tên ngời: Nhụ+ 2 tên địa lí Việt Nam: Bạch ĐằngGiang, Mõm Cá Sấu

- Học sinh lên viết

- Đọc yêu cầu bài :

Tên bạn nam trong lớp

Tên bạn nữ

trong lớp

Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử

Tên sông (hồ, núi)

Tên xã (ph- ờng)

…… …… -Kim

Đồng -Lê Văn Tám

-Sông Hồng -Sông Lô

Hơng Canh

Trang 6

Toán Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

của hình lập phơng

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Tự nhận biết đợc hình lập phơng là hinh hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng đợc quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng để giải một số bài tập liên quan

II Đồ dùng dạy học: - Một số hình lập phơng có kích thớc khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 1HS Nêu lại khái niệm về hình lập phơng.

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

- Cho học sinh quan sát mô hình

xq = ì ì

S

6aa

(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập phơng có cạnh 1,5

m là:

(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)

- Đọc yêu cầu bài - Học sinh làm vở

GiảiDiện tích một mặt của hình lập phơng là:

2,5 x 2,5 = 6,25 (dm2)Diện tích cần dùng để làm hộp gồm 5 mặt (do không có nắp) là:

6,25 x 5 = 31,25 (dm2)

Đáp số: 31,25 dm2

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ

Trang 7

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục tieu:

-HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện kết quả, giả thiết, kết quả

- Biết tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết kết quả, bằng cách điền quan hệ từ hoặc quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: -2 Học sinh chữa bài tập 3, 4

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài:

a Phần nhận xét:

Bài 1:

- Giáo viên nhắc HS trình tự bài làm

- GV nêu nhận xét,chốt lời giải đúng

a) Nếu trời trở rét/ thì em phải mặc thật ấm

b) Con phải mặc ấm, nếu trời trở rét

- Giáo viên gọi 2 học sinh phân tích 2

câu văn, câu thơ đã viết trên bảng

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh đọc thầm 2 câu văn, suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến

- 2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp quan hệ

từ nếu thì … …

- 2 vế câu ghép đợc nối với nhau chỉ bằng quan hệ từ nếu

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh nêu ví dụ

+ Nếu trời ma to thì lớp ta nghỉ lao động

+ Lớp ta nghỉ lao động nếu trời ma to

- Học sinh đọc lại

- HS nêu yêu cầu bài tập 1 rồi làm cá nhân

- Học sinh trình bày

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh suy nghĩ làm bài

- Học sinh lên bảng trình bày kết quả

a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ

đi cắm trại

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi

c) Nếu ta chiếm đợc cao điểm này thì trận

đánh sẽ mất thuận lợi

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3

- Học sinh làm bài vào vở

a) Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà cùng vui.b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công

c) Nếu Hồng chịu khó học tập thì Hồng đã

có nhiều tiến bộ trong học tập

Trang 8

- Giúp HS ôn tập vÒ tÝnh diÖn tÝch xung quanh vµ diÖn tÝch toµn phÇn h×nh lËp ph¬ng

- Giải bài toán có liên quan

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi để làm bài

16cm2 100cm2 4cm2

DT toµn phÇn HLP 96cm

2 600cm2 24cm2

- HS nªu miÖng bµi lµm

a DT xung quanh cña HLP thø nhÊt lµ:

b 4 lÇn

TiÕng viÖt

Trang 9

Nối các vế câu ghép bằng bằng quan hệ từ

I Mục tiêu

- Củng cố về câu ghép có quan hệ điều kiện -kết quả, giả thiết - kết quả.

- Cách điền quan hệ từ, cặp quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ chấm

II Đồ dùng:

III Các hđ dạy học

1 Bài cũ: Thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện kết quả, giả thiết, kết quả.

2 Bài mới : a) GT bài

b) Hdẫn HS làm bài

Bài 1: Dùng dấu gạch chéo ( / ) để tách các vế câu,

gạch 1 gạch dới từ có tác dụng nối vế câu trong mỗi

câu văn ( Đáp án)

a) Nếu trời trở rột / thỡ con phải mặc ỏo ấm

b) Hễ trời mưa / thì lớp ta sẽ hoón đi cắm trại

c) Giá trời ma sớm hơn / thì lúa trên đồng đỡ bị hạn

- L m b i theo nhóm.à à

- 3HS lên bảng chữa bài

Bài 2: Chọn QHT ở trong ngoặc điền vào chỗ chấm

cho phù hợp

a) Nam giỏi toỏn Bắc giỏi văn

b) em khỏi sốt cả nhà mừng vui

b) ở nhà một mình em phải khoá cửa

d) mai trời vẫn thế này, hội thả diều làng

mình đến phải hoãn mất

*Bài 4: Chỉ ra ý nghĩa khác nhau của các từ chỉ quan

hệ trong các câu sau:

I Mục đích: Học xong bài này, học sinh

- Dựa vào lợc đồ, bản đồ để nhận biết, mô tả đợc vị trí địa lí giới hạn của châu Âu, đọc tên một số dãy núi đồng bằng, sông lớn của Châu Âu, đặc điểm địa hình Châu Âu

- Học sinh hiểu dân c tập chung nhiều ở thành phố cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng

II Đồ dùng dạy học: - Bản đồ tự nhiên Châu Âu

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài.

- Học sinh quan sát hình 1 sgk và trả lời câu hỏi

- Châu Âu nằm ở phía Tây Châu á phía Bắc giáp với Bắc Bằng Dơng, phía Tây giáp

Đại Tây Dơng, phía Nam giáp Địa Trung Hải, phía

Đông, Đông Nam giáp với Châu á Phần lớn khí hậu Châu Âu là khí hậu ôn hoà Châu Âu có diện tích đứng thứ 5 trong các châu lục trên thế giới và gần bằng 1/ 4 diện tích châu á

- Học sinh quan sát hình 1 sgk

Đồng bằng của Châu Âu chiếm 2/ 3 diện tích, kéo dài từ Tây sang Đông, Đồi núi chiếm 1/ 3 diện tích, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam

- Học sinh quan sát hình 3 để nhận biết nét khác biệt của ngời dân Châu Âu với ngời dân Châu á

- Dân c Châu Âu chủ yếu là ngời da trắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu

- Phần lớn dân c sống trong các thành phố, đợc phân bố khá đều trên lãnh thổ Châu Âu

- Châu Âu có nền kinh tế phát triển, họ liên kết với nhau để sản xuất và buôn bán nhiều loại hàng hoá Châu Âu nổi tiếng thế giời là sản xuất máy bay, ô tô, thiết bị, hàng điện từ, len dạ, dợc phẩm, mĩ phẩm

3 Củng cố- dặn dò: - Nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

Thứ t ngày 26 tháng 1năm 2011

Tập đọc Cao bằng

( Trúc Thông)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả với đất đai và những ngời dân Cao Bằng đôn hậu

2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những ngời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cơng của Tổ quốc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Lập làng giữa biển”

2 Dạy bài mới:Giới thiệu bài:

*Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: - Một, hai học sinh khá, giỏi đọc bài thơ

Trang 11

- Giáo viên kết hợp hớng dẫn phát âm

đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm,

suối khuất, rì rào) giúp học sinh hiểu

các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo

Giàng, đèo Cao Bằng

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

b) Tìm hiểu bài

- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ

1 nói lên địa thế đặc biệt Cao Bằng?

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc cả bài

- Phải vợt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng Những từ ngữ trong khổ thơ sau khi qua …

ta lại vợt , lại v… ợt nói lên địa thế rất xa xôi,…

đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng

- Khách vừa đến đợc mời thứ hoa quả rất đặc trừng của Cao Bằng là mận Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của Cao Bằng, sự đôn hậu của những ngời dân thể hiện qua những từ ngữ và hình

ảnh miêu tả: ngời trẻ thì rất thơng, rất thảo, ngời già thì lành nh hạt gạo, hiền nh suối trong

“Còn núi non Cao Bằng

…nh suối khuất rì rào.”

- Tình yêu đất nớc sâu sắc của những ngời Cao Bằng cao nh núi, không đo hết đợc

- Tình yêu đất nớc của ngời Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc nh suối sâu

- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng

Ngời Cao Bằng vì cả nớc mà giữ lấy biên cơng

I Mục tiêu:HS cần phải:

-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu

-Lắp đợc xe cân cẩuđúng kĩ thuật, đúng qui trình

- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành

Trang 12

* Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết thực

* Cho HS quan sát mầu xe cần cẩu đã lắp sẵn

-HD HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu

hỏi : Để lắp đợc xe cần cẩu theo em cần phải lắp

mấy bộ phận ? Hãy nêu các bộ phận đó ?

-Để lắp giá đỡ cần những chi tiét nào ?

-Yêu cầu HS quan sát hình 2 sau đó 1 HS lên

- Lắp ráp xe cần cẩu theo các bớc trong sách

-Lu ý cách lắp ghép vòng hãm vào trục quay và

vị trí buộc dây tời vào trục quay cho thẳng với

ròng rọc để quay tời đợc dễ dàng

HĐ3: Nhận xét, đánh giá

- Kiểm tra hoạt động của cần cẩu ( Quay tai

quay, dây tời quấn vào nhả ra deễ dàng )

* Xếp tháo gọn các chi tiết vào hộp

* Nhận xét tinh thần học tập của HS

3.Dặn dò

- Chuẩn bị tiết thực hành

* HS để các vật dụng lên bảng.-Nhóm trởngkiểm tra báo cáo

* Xe cần cẩu dùng để cẩu hàng và bốc vác ở các cảng

- Quan sát mẫu xe của giáo viên.-Quan sát mẫu và nêu các bộ phận:+ 5 bộ phận : giá đơx cẩu, cần cẩu, ròng rọc, dây tời, trục bánh xe

* Đọc SGK và chọn các chi tiết theo HD SGK

-xếp gọn các chi tiết theo thứ tự lắp ghép sản phẩm

* Quan sat gioá viên HD lắp ghép các bộ phận và liên hệ đến các sản phẩm

-Quan sát hình SGK -1HS lên thực hành

* Quan sát các thanh chữ U và vị trí lằp ghép cho đúng kĩ thuật

* Quan sat cần cẩu, chuẩn bị bộ phận cho việc lắp

-2 HS lên lắp ghép :+ HS 1 hình 3a

+ HS 2 hình 3b

*Nêu lại các bớc lắp ghép cần cẩu

- Quan sát qui trình lắp ráp của giáo viên xem các vật dụng cần có.-Đối chiếu các vòng hãm với trục quay để nhận xét cho đúng

* Nêu lại các bớc trong qui trình lắp ghép, nhớ lại các việc cần làm

và một số lu ý cho tiết sau

* Thu dọn đồ dùng để vào theo

đúng quy định

-Chuẩn bị cho tiết 2

Trang 13

Toán Luyện tập

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài

- Giáo viên đánh giá bài làm của học

sinh và nêu kết quả của bài toán

Bài 3: Yêu cầu học sinh vận dụng

công thức và ớc lợng

- Giáo viên đánh giá làm của học sinh

rồi chữa bài

- Học sinh làm nháp đọc kết quả

- Học sinh khác nhận xét

Đổi 2 m 5 cm = 2,05 mDiện tích xung quanh của hình lập phơng là: (2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)

Diện tích toàn phần của hình lập phơng là:

(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2) Đáp số: 16,81 m2

25,215 m2

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh tự tìm ra các kết quả

Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là gấp đợc hình lập phơng

- Học sinh liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phơng để so sánh diện tích

- Học sinh đọc kết quả và giải thích cách làm phần b) và phần d) đúng

4 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Giao bài về nhà

Kể chuyện

ông nguyễn khoa đăng

I Mục đích, yêu cầu:

- Dựa lời kể của giáo viên và minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏi xét xử có công trừng trị bọn cớp, bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ câu chuyện trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

Trang 14

và giải nghĩa: truông, sào huyệt, phục binh.

- Giáo viên kể lần 2 + Tranh minh hoạ

- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)

c) Hớng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện trong nhóm  trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp: + Mỗi tốp 2  4 học sinh nối tiếp nhau thi kể

từng đoạn theo nhóm

+ 1  2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trao đổi và trả lời

- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cớp?

3 Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.

I Mục tiêu: - HS đọc to, chính xác, diễn cảm nôị dung bài đọc Cao bằng

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu cho học sinh

Cõu 1.Để tới được cao Bằng, phải vượt qua những con đốo nào?

A Đốo Giú B Đốo Giàng C Đốo cao Bắc D Cả ba đỏp ỏn trờn.

Cõu 2.Nỳi non Cao Bằng được vớ với cỏi gỡ?

A Vớ với lũng yờu đất nước sõu sắc của người Cao Bằng.

B Vớ với lũng yờu thiờn nhiờn sõu sắc của người Cao Bằng

C Vớ với lũng mến khỏch sõu sắc của người Cao Bằng

D Vớ với lũng yờu quờ hương sõu sắc của người Cao Bằng

Cõu 3.Con người Cao Bằng được nhắc tới lần đầu tiờn trong khổ thơ thứ mấy?

A Khổ thơ thứ hai B Khổ thơ thứ ba

C Khổ thơ thứ tư D Khổ thơ thứ năm

Cõu 4.Hỡnh ảnh “mận ngọt đún mụi ta dịu dàng” núi lờn đặc điểm gỡ của người Cao Bằng?

Ngày đăng: 02/12/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1. 1 học sinh lên bảng, lớp làm vở. Đổi: 3m = 30 dm. - Tài liệu GA L5 tuần 22 - 2 buổi
i 1. 1 học sinh lên bảng, lớp làm vở. Đổi: 3m = 30 dm (Trang 19)
- Hình A: 45 hình lập phơng. - Hình B: 26 hình lập phơng. Vậy thể tích hình A lớn hơn  thể tích hinnhf B - Tài liệu GA L5 tuần 22 - 2 buổi
nh A: 45 hình lập phơng. - Hình B: 26 hình lập phơng. Vậy thể tích hình A lớn hơn thể tích hinnhf B (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w