- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗingười; chớ kiêu căng, xem thường người khác.trả lời được CH 1, 2, 3,5 - Có ý thức bảo vệ các loài
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn 08/01/2010Ngày giảng Thứ 2 ngày 09/01/2010
Tập đọc:
Tiết 1,2 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu :
Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗingười; chớ kiêu căng, xem thường người khác.(trả lời được CH 1, 2, 3,5)
- Có ý thức bảo vệ các loài thú.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1Khởi động:
Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho
các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Đọc 1 lần
Trang 2Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH
? Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi
thường Gà Rừng?
? Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
đang dạo chơi trên cánh đồng?
? Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
? Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài
Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- Nhận xét và ghi điểm HS
5 Củng cố – Dặn dò:
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài
? Qua bài học em rút ra được điều gì?
+ Thình lình: bất ngờ
- Giả vờ chết để lừa người thợ săn
- Thông minh, dũng cảm, biết liềumình vì bạn bè
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
Trang 3- Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm.
III.Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động
A Bài cũ :
- Yêu cầu 5 hs kể một số trường hợp em đã
nói lời yêu cầu đề nghị
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài học:
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần
nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách
sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời
gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị vớingười lớn tuổi
(Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽkhuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu.)
Trang 4- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp
em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị
hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp
cho, …” thì người chơi làm theo Khi câu nói
không có những từ lịch sự thì không làm theo,
ai làm theo là sai Quản trò nói nhanh, chậm,
- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết
nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơitheo hướng dẫn
-Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia
-(BT1,2)
- Rèn cho hs kĩ năng ghi nhớ
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5- GV, HS: 6 mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III.Các ho t đ ng d y h c ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu phép chia:
a Phép chia 6 : 2 = 3
- Yêu cầu hs lấy 6 ô vuông, chia thành 2
phần bằng nhau
? 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có mấy ô vuông?
=> Ta đã thực hiện 1 phép tính mới là phép
chia “sáu chia hai bằng ba”
- Yêu cầu hs nhắc lại
Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
- Yêu cầu hs viết bảng con 6 : 2 = 3
(1dấu nằm trên dòng kẻ, 1 dấu kế trên dấu
đó)
b Giới thiệu phép chia cho 3
? 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3
ô?
- Ta có phép chia để tìm số phần, mỗi phần 3
ô
- Viết 6 : 3 = 2 (đọc sáu chia ba bằng hai )
c Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
? Mỗi phần có 3 ô vuông hỏi 2 phần có mấy
ô vuông?
? Nêu pt để tìm tổng số ô vuông?
? 6 ôv chia thành 2 phần bằng nhau Hỏi mỗi
phần có mấy ô vuông? Nêu pt để tìm số ô
vuông của mỗi phần?
? Có 6 ôv được chia thành các phần bằng
nhau, mỗi phần có 3 ôv Hỏi chia được mấy
Trang 6phần như thế? Hãy nêu pt tìm số phần được
- Gọi hs đọc yêu cầu- mẫu
- Ghi pt mẫu – Yêu cầu hs làm VN, 1hs lên
bảng
(Sau phần nêu các bài toán ở câu a )
- Yêu cầu hs nhắc lại mqh giữa phép nhân,
pchia
Bài 2 Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 hs lên bảng làm, lớp làm vở
- Yêu cầu hs nhận xét có thể biết kết quả 2
phép chia dựa vào phép nhân
- Chấm, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò:
? Nếu nói phép chia là phép ngược của phép
nhân thì đúng hay sai? Tại sao?
- Lắng n ghi nhớ
Kể chuyện:
I Mục tiêu :
- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- Luyện cho hs kể đúng giọng kể, không thuộc lòng bài TĐ
*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn
Trang 7III.Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
? Bài cho ta mẫu ntn?
? Vì sao tác giả sgk lại đặt tên cho đoạn 1 của
truyện là Chú Chồn kiêu ngạo?
? Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện phải thể
hiện được điều gì?
? Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà vẫn
thể hiện được nội dung của đoạn truyện này
- Yêu cầu nhóm 4 HS thảo luận với nhau để đặt
tên cho các đoạn tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần HS
phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét và đánh
giá xem tên gọi đó đã phù hợp chưa
b) Kể lại từng đoạn truyện
- Chia nhóm 4 HSYCkể lại NDtừng đoạn truyện
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu thấy
nhóm bạn kể thiếu
=> Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy HS
còn lúng túng
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau
- Gọi HS nhận xét
- 4 HS kể lại truyện theo hình thức phân vai
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- Thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Kể nhóm 4 kể lại một đoạn của câuchuyện
- Kể theo nhómCác nhóm theo dõi, nhận xét
- 4 HS kể nối tiếp 1 lần
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu
- Kể theo 4 vai: người dẫn chuyện
Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn
- 1 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi vànhận xét
Trang 8- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- Nghe, ghi nhớ
Chính tả:(nghe – viết)
I Mục tiêu :
- Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm được BT2a ; BT3a
* Rèn viết làm BT còn lại và VBT
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
III.Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Sân chim
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
- Bài 3a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- HS dò bài, soát lỗi
- HS thực hiện theo y/cĐọc đề bài
2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
Vở bài tập Tiếng Việt 2,
- Nhận xét tiết học
Trang 9Ngày soạn 10/02/2010Ngày giảng Thứ 4 ngày 11/02/2010
-Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
III.Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Bài mới : Bảng chia 2
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
Trang 10Tập đọc:
I Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng
( trả lời được các CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc
III Các ho t ông d y h c: ạt đông dạy học: đông dạy học: ạt đông dạy học: ọc:
1 Ổn định:
2 Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Cò và Cuốc
- GV đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
- HS đọc đoạn trước lớp
HS thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
-Cò đang lội ruộng bắt tép
-Chi bắt tép vât vả chẳng sợ bẩn áo sao?
Hs trả lời
Hs rút ra lời khuyên
- Phải có lúc vất vả mới có lúc thảnh thơi
- Nhận xét tiết học
HS trả lời
Trang 11III.Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu
- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hãy kể tên một số tên loài chim mà em biết ?
Để giúp các em mở rộng kiến thức về các loài
chim Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : Luyện từ
và câu về chủ đề này .
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 : - Treo tranh minh hoạ và giưói
thiệu : Đây là các loài chim thường có ở Việt
Nam Các em hãy quan sát và dùng thẻ từ để
gắn tên cho từng con chim được chụp trong
hình
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài cá nhân
- Gọi một em lên bảng chỉ hình minh hoạ từng
loài chim và gọi tên
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
*Bài 2 -GV gắn các băng giấy có ghi nội dung
bài tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận nhóm
Sau đó lên bảng gắn đúng tên các loài chim vào
các câu thành ngữ , tục ngữ
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các câu tục ngữ
- Vì sao người ta lại nói “ Đen như quạ “?
-Em hiểu “ hôi như cú “ có nghìa là thế nào ?
- Cắt là loài chim có mắt rất tinh bắt mồi
nhanh và giỏi , vì thế ta có câu “ Nhanh như cắt
- Từng cặp thực hiện hỏi đáp theo mẫu
câu :
“ Ở đâu ?”
- HS1 : Hôm qua mình đi chơi
-HS2: Hôm qua cậu đi chơi ở đâu ?
- HS kể
- Lắng nghe giói thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
- Quan sát tranh minh hoạ
- 3 em lên bảng gắn từ
- 1 chào mào ; 2 chim sẻ ; 3 cò ; 4
đại bàng ; 5 vẹt ; 6 sáo sậu ; 7 cú mèo
-Một em lên chỉ hình và đọc tên các loài
chim
- Nhận xét bổ sung bài bạn Lớp chia thành 4 nhóm thảo luận trong
5 phút
- Đại diện nhóm xong trước lên gắn từ
a quạ ; b cú ; c cắt ; d vẹt ; e khướu
- Một em lên bảng chũa bài
HS đọc cá nhân , nhóm , đồng thanh
- Vì con quạ có màu đen
- Cú có mùi hôi nói “ Hôi như cú “ là chỉ
Trang 12- Vẹt có đặc điểm gì ?
- Vậy “ Nói như vẹt “ có nghĩa là gì ?
- Vì sao người ta ví “ Hót như khướu “?
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài tập 3 : - Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- Treo bảng phụ , gọi một HS đọc đoạn văn
-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Yêu cầu lớp thực hành vào vở
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn
- Khi nào ta dùng dấu chấm ? Sau dấu chấm
chữ cái đầu câu được viết như thế nào ?
- Tại sao ở ô trống thứ 2 em lại điền dấu phẩy
?
- Vì sao ở ô trống thứ 4 em điền dấu chấm ?
- Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
cơ thể có mùi hôi khó chịu
- Vẹt luôn nói bắt chước người khác
- Là nói nhiều , nói bắt chước ngườikhác mà mình không hiểu gì
- Vì khướu hót suốt ngày luôn mồm màkhông biết mệt
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- Điền dấu chấm , dấu phẩy thích hợpsau đó chép lại đoạn văn
- Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo -Lớp tiến hành làm bài
-1em lên bảng thực hiện
- HS đọc lại đoạn văn vừa hoàn thành
- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cáiđầu câu phải viết hoa
- Vì chữ cái đứng sau không viết hoa
- Vì chữ cái đứng sau được viết hoa
-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập cònlại
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đoạn trích có mấy câu?
- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc
Trang 13- Những chữ nào được viết hoa?
* Cho Hs viết bảng con
chú ý cho HS khi trình bày bài viết
HS về nhà tìm thêm các tiếng theo yêu cầu
- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi HS ở
*(Ghi chú: Mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dânvùng nông thôn haythành thị)
-HS có ý thức gắn bó và yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm).Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 14Kết luận: Cũng như ở các vùng nông thôn khác
nhau ở mọi miền Tổ quốc, những người dân
thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác
nhau
Hoạt động 2: Kể và nói tên một số nghề của
người dân thành phố qua hình vẽ
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo các câu
- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì?
Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn
trong lớp biết được không?
Hoạt động 4 : Vẽ tranh
MT: hs biết mô tả bằng hình ảnh những nét đẹp
của quê hương
- Gợi ý: Vẽ về nghề nghiệp, chợ quê em, nhà vă
- Dặn dò HS chuẩn bị bài ngày hôm sau
-Thảo luận cặp đôi và trình bày kếtquả
- Ở thành phố cũng có rất nhiều ngànhnghề khác nhau
Người dân làm ở bến cảng đó có thểlàm người lái ô tô, người bốc vác,người lái tàu, hải quan, …
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến
VD:
+ Bác hàng xóm nhà em làm nghề thợđiện Công việc của bác là sửa chữađiện bị hỏng cho các gia đình…
- Nghe
- Vẽ, trưng bày sản phẩm
- Nghe, ghi nhớ
Trang 15Ngày soạn 11/02/2010Ngày giảng Thứ 5 ngày 12/02/2010
-Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.(làm được các BT1, 3)
II Đồ dùng dạy học:
Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Bảng chia 2
Sửa bài 2 và đọc bảng chia 2
GV nhận xét
3 Bài mới Một phần hai
Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)
HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành hai phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế là đã tô màu Một phần hai hình vuông
Hướng dẫn HS viết: 1; đọc: Một phầnhai
2
Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/2 hình
nào
- Đã tô màu 1/2 hình nào A, B, C, D?
Bài 3: Trò chơi: Đoán hình nhanh
- HS 2 dãy thi đua đoán hình nhanh
Hình A và C có ½ số ô vuông được tômàu
- HS chơi đoán hình
- HS nxét, bổ sung
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 16- Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng
cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa(3 lần)
- Viết đúng mẫu chữ, đẹp trình bày sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học:
GV: Chữ mẫu S
HS: Bảng, vở
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa S:
a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ S
- Chữ S cao mấy li? Rộng mấy ô?
- Viết bởi mấy nét?
- Nêu quy trình viết
- Viết mẫu chữ S vừa viết vừa nêu lại quy
trình viết
S
b Hướng dẫn HS viết bảng con:
- Yêu cầu HS viết chữ Svào không trung
- Yêu cầu HS viết bảng con 2 lần
- GV nhận xét uốn nắn
c Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ: Sáo tắm thì mưa