- HS đọc và nêu yêu cầu - HS làm vào VBT Trả lại của rơi là ngời thật thà, đáng kính trọng.. Rèn kĩ năng nói : Kể lại đợc câu chuyện đã học, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 17 tháng 01năm 2011
Tập đọc
Chuyện bốn mùa
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy, giữa cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật (Xuân, Hạ,Thu, Đông, Bà
Đất)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Bốn mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
II Các hoạt động dạy – học học
Tiết 1
A Bài cũ :
- Giới thiệu 7 chủ điểm sách TV 2, tập II
- HS mở mục lục sách, đọc tên 7 chủ điểm
- HS quan sát tranh minh hoạ 7 chủ điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : HS quan sát tranh bài : Chuyện bốn mùa
- Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ?
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài :
b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó (nảy lộc, bếp lửa)
- Đọc nối tiếp câu lần 2
c Đọc từng đoạn trớc lớp :
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV hớng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi và đọc đúng giọng :
+ Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn, / có giấc ngủ ấm trong chăn //
+Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc
- Chú ý đọc ngắt giọng trớc các câu
- HS đọc các từ chú giải SGK : đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, thiếu nhi (trẻ em dới 16 tuổi)
d Đọc từng đoạn trong nhóm
e Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
HS đọc caau hỏi 1, 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1: Bốn nàng tiên trong truyện tợng trng cho những mùa nào trong năm ? (4 mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông.)
HS quan sát tranh minh hoạ SGK và tìm các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu,
Đông và nói rõ đặc điểm của mỗi ngời
HS đọc câu hỏi 2 a : HS đọc đoạn Đông cầm tay Xuân
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời của nàng Đông ? (Xuân về
v-ờn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc.)
Trang 2- Vì sao khi mùa xuân về vờn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc ? ( Vào mùa xuân, thời tiết ấm áp, có ma xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc.)
HS đọc câu hỏi 2 b – học HS đọc thầm đoạn 2 :
- Mùa xuân có gì hay theo lời của Bà Đất ? ( Xuân làm cho cây lá tơi tốt.)
- Theo em, lời của Bà Đất và lời của nàng Đông nói về mùa xuân có gì khác nhau ? ( không khác nhau, vì cả hai đều nói hay về mùa xuân : xuân về cây lá tơi tốt, đâm chồi nảy lộc.)
HS đọc câu hỏi 3 : Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay ?
- HS trình bày – học Nhận xét bổ sung
Mùa hạ
Có nắng, làm cho trái
ngọt hoa thơm Có
những ngày nghỉ học
Mùa thu
Có vờn bởi chín vàng, có những đêm trăng rằm rớc
đèn tựu trờng
Mùa đông
Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, có giấc ngủ ấm trong chăn, nảy lộc
HS đọc câu hỏi 4 : Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?
- HS trả lời, nhận xét bổ sung
- Bài văn nói lên điều gì ? ( Bài văn ca ngợi bốn mùa : xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.)
4 Luyện đọc lại
- Các nhóm thi đọc phân vai, cả lớp bình chọn ngời đọc hay
5 Củng cố dặn dò :
Qua câu chuyện này em hiểu gì ?
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học kể chuyện
Toán
Tổng của nhiều số
I Mục đích yêu cầu
- HS bớc đầu biết tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số
- Chuẩn bị học phép nhân
II Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ : GV chữa bài cho HS
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính :
a GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 =
- HS đọc – học GV : Đây là tổng của các số 2,3, 4
- HS tính tổng : 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9 hay tổng của 2, 3, 4 bằng 9
b Cách viết : HS nêu cách cộng – học GV viết
3
4 9
c 15 + 46 + 29 + 8 = ?
- HS nêu cách đặt tính và tính – học GV viết lên bảng nh SGK
15 46 29 8 98
2 Thực hành :
Bài 1 : Tính :
Trang 36
- HS lần lợt lên bảng thực hiện – học Dới lớp nêu kết quả
Bài 2 : Đặt tính rồi tính :
14 + 33 + 21 15 + 15 + 15 + 15
- HS lên bảng làm – học Cả lớp làm vào vở, nhận xét và chữa bài
- GV củng cố cách đặt tính và tính
Bài 3 : Điền số ?
- HS quan sát hình a, b SGK
- HS lên bảng làm – học Dới lớp làm vào vở – học Nhận xét và chữa bài
12 kg + 12 kg + 12 kg = 36 kg
5 l + 5l + 5l + 5l = 20 l
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.Dặn HS làm bài trong vở bài tập
Đạo đức
Trả lại của rơi ( tiết 1)
II Mục đích yêu cầu
- HS hiểu nhặt đợc của rơi trả lại cho ngời mất
- Trả lại của rơi là ngời thật thà sẽ đợc mọi ngời quý mến
- HS trả lại của rơi khi nhặt đợc
- HS có thái độ quý trọng những ngời thật thà
Rèn kĩ năng sống:
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân ( giá trị của sự thật thà )
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt đợc của rơi
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hoạt động
a Hoạt động 1 : Thảo luận các tình huống :
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh : tranh vẽ 2 HS đi cùng nhau, cùng nhìn thấy tờ 20.000 đồng rơi dới đất
- Theo em hai bạn nhỏ đó có cách giải quyết nh thế nào ?
- HS phán đoán các cách giải quyết có thể xảy ra – học Gv ghi nhanh lên bảng
Tranh giành nhau
Chia đôi
Tìm cách trả ngời đánh mất
Dùng làm từ thiện
Dùng để tiêu chung
- Nếu em là hai bạn nhỏ đó, em sẽ có cách giải quyết nh thế nào ?
- Đại diện các nhóm trình bày – học Nhận xét, thống nhất cách giải quyết
- GV kết luận : Khi nhặt đợc của rơi, cần tìm cách trả lại cho ngời mất Điều
đó sẽ đem lại niềm vui cho họ và cho chính mình
b Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ :
Trang 4- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm vào VBT
Trả lại của rơi là ngời thật thà, đáng kính trọng
Trả lại của rơi là ngời ngốc
Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho ngời mất và cho chính mình
Chỉ trả lại khi có ngời biết
Chỉ nên trả lại khi nhặt đợc số tiền lớn
- HS lên bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ
- GV kết luận : ý a, c là đúng.ý b, d, e là sai
c Hoạt động 3 : Củng cố :
- HS hát bài : Bà còng
- Bạn Tôm, bạn Tép trong bài thơ có ngoan không ?
4 Nhận xét, dặn dò
- Về nhà su tầm truyện kể, các tấm gơng không tham của rơi
Dặn HS thực hành nhặt đợc của rơi trả ngời đánh mất
Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2011
Toán
Phép nhân
I Mục tiêu :
Giúp HS :
- Nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau
- Biết đọc, viết và cách tính kết quả của phép nhân
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
Chữa bài trong VBT
B Dạy bài mới :
1 Hớng dẫn HS nhận biết về phép nhân
- GV hớng dẫn HS : Lấy tấm bìa có hai chấm tròn và hỏi :
- Tấm bìa có mấy chấm tròn ? (Tấm bìa có 2 chấm tròn)
- Có 5 tấm bìa, mỗi tấm có hai chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- HS tìm số chấm tròn trên các tấm bìa và nêu cách tính
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (chấm tròn)
- HS đọc và nhận xét : Tổng của 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có 5 số hạng đều là 2
- GV giới thiệu phép cộng có 5 số hạng đều bằng 2 ta có thể chuyển thành phép nhân :
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 5 = 10 Viết : 2 x 5 = 10 (dấu x gọi là dấu nhân)
Đọc : hai nhân năm bằng mời
- GV lu ý chỉ có tổng các số hạng bằng nhau ta có thể chuyển thành phép nhân
2 Thực hành :
Bài 1 : Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân ( theo mẫu)
HS xem tranh vẽ để nhận ra :
a) 4 đợc lấy 2 lần tức là : 4 + 4 = 8 Chuyển thành : 4 x 2 = 8
b) 5 + 5 + 5 = 15 c) 3 + 3 + 3 + 3 = 12
- HS lên bảng làm – học Dới lớp làm vào vở – học Nhận xét và chữa bài
Bài 2 : Viết phép nhân : ( theo mẫu)
a) 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 M : 4 x 5 = 20 b) 9 + 9 + 9 = 27
Trang 5c) 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50
HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Đổi chéo vở KT
Bài 3 : Viết phép nhân :
- HS đọc yêu cầu – học HS quan sát tranh SGK, viết phép tính :
a) 5 x 2 = 10 (vì 5 + 5 = 10) b) 4 x 3 = 12 (vì 4 + 4 + 4 = 12 )
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Dặn HS hoàn thành bài tập
Mĩ thuật Giáo viên bộ môn dạy Chính tả (Tập chép)
chuyện bốn mùa
I Mục đích, yêu cầu :
- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Chuyện bốn mùa
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn l/n, thanh hỏi, thanh ngã
II Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hớng dẫn nghe viết :
a Hớng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc 1 lần đoạn văn 2, 3 HS đọc bài
- HS nhận xét : Đoạn chép này ghi lời của ai ?
- Bà Đất nói gì ?
- Đoạn chép có những tên riêng nào ? Những tên riêng đó viết thế nào ?
- HS viết bảng con : tựu trờng, ấp ủ
b HS viết bài vào vở
c Chấm, chữa bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Mồng một lỡi chai
Mồng hai lá lúa
Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối
Bài 2 : Tìm những chữ bắt đầu bằng l, n ; thanh hỏi, thanh ngã
- HS làm bài vào VBT – học Nhận xét và chữa bài
GV nhận xét tiết học, khen HS viết đúng, sạch, đẹp
Yêu cầu HS viết cha đạt về viết lại
Tập viết
Chữ hoa p
I. Mục tiêu
- Biết viết chữ hoa P cỡ vừa và nhỏ
Trang 6- Viết đúng, sạch đẹp cụm từ ứng dụng : Phong cảnh hấp dẫn cỡ nhỏ Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II. Các hoạt động dạy – học học chủ yếu
A Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2 Hớng dẫn viết chữ hoa
Chữ P gồm mấy nét, cao mấy ô ly ? (Gồm 2 nét, nét 1 giống chữ B, nét 2 là nét cong trên hai đầu uốn vào trong không đều nhau.)
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét và sửa
3 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- HS đọc cụm từ : Phong cảnh hấp dẫn
- GV giảng nghĩa của cụm từ : Phong cảnh đẹp, mọi ngời thích đến thăm
b Quan sát và nhận xét
-Độ cao của các chữ cái
-Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
-Nối chữ : không nối chữ
-Vị trí đặt dấu thanh
4 Hớng dẫn viết vào vở tập viết
- GV cho HS viết từng dòng
- Lu ý điểm đặt bút, dừng bút, viết liền mạch
- HS viết xong GV thu 1 số bài chấm
5 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Dặn HS hoàn thiện vở tập viết
Kể chuyện
Chuyện bốn mùa
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói : Kể lại đợc câu chuyện đã học, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung Dựng lại câu chuyện theo các vai
2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn
kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ YC của tiết học
2 Hớng dẫn kể chuyện
Trang 7a Kể lại 1 theo tranh.
- HS đọc yêu cầu – học HS quan sát 4 tranh SGK, đọc lời bắt đầu đoạn của mỗi tranh.nhận ra từng nàng : Xuân, Hạ, Thu, Đông qua trang phục
- 2, 3 HS kể trớc lớp (kể tự nhiên, tránh học thuộc lòng nh SGK.)
- Nhận xét
- HS kể trong nhóm
b Kể toàn bộ câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể trớc lớp
- HS các nhóm khác nhận xét bổ sung về (nội dung, cách diễn đạt, điệu bộ,
cử chỉ giọng điệu nhân vật)
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn HS, nhóm kể hay
- Tuyên dơng HS
c Dựng lại câu chuyện theo vai
- 1 HS nhắc lại : Dựng lại câu chuyện theo vai là kể lại câu chuyện bằng cách để mỗi nhân vật tự nói về mình
- Chuyện bốn mùa có mấy vai ? ( 6 vai)
- Từng nhóm HS phân vai, dựng lại câu chuyện
- Nhận xét các nhóm, cá nhân kể tốt nhất
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về kể chuyện cho ngời thân nghe
Thứ t ngày 19 tháng 01 năm 2011
Toán
thừa số - tích
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
- Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ :
GV chữa bài ở nhà của HS
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu :
- GVviết : 2 5 = 10
- HS đọc Hai nhân năm bằng mời
- GV nêu : Trong phép nhân : hai nhân năm bằng mời, 2 gọi là thừa số ; 5 gọi
là thừa số ; 10 gọi là tích
- GV ghi bảng nh SGK
- GV chỉ vào từng số 2, 5, 10 Cho HS nêu tên gọi từng thành phần và kết quả của pgép nhân
- Chú ý : 2 5 = 10 ; 10 là tích thì 2 5 cũng gọi là tích
2 Thực hành :
Bài 1 : Viết các số sau dới dạng tích : (theo mẫu)
Mẫu : 3 + 3 + 3 + 3 +3 = 3 5 a) 9 + 9 + 9 =
b) 2 + 2 + 2 + 2 =
- HS đọc và nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm mẫu : Phép cộng trên có 5 số hạng, mỗi số hạng là 2 nên ta viết thành 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 5
Trang 8- HS làm tiếp các phần còn lại Nhận xét và chữa bài.
Bài 2 : Viết các tích dới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính: (theo mẫu)
Mẫu : 6 2 = 6 + 6 = 12 Vậy 6 2 = 12
- HS đọc và nêu yêu cầu :
- GV hớng dẫn HS làm theo mẫu
- HS làm bài và chữa bài
Bài 3 : Viết phép nhân : (theo mẫu), biết :
a) Các thừa số là 8 và 2, tích là 16 Mẫu : 8 2 = 16 b) Các thừa số là 4 và 3, tích là 12
- HS làm bài theo mẫu
- 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở – học Nhận xét và chữa bài
3 Củng cố dặn dò :
- GV cho HS nhắc lại tên gọi từng thành phần và kết quả của phép nhân Dặn HS hoàn thành bài
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Luyện từ và câu
Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời
câu hỏi : khi nào ?
I Mục đích yêu cầu
- Biết gọi tên tháng trong năm và các tháng bắt đầu và kết thúc của từng mùa
- Xếp đợc các ý theo lời Bà Đất trong truyện : Chuyện bốn mùa, phù hợp với từng mùa trong năm
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào ?
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Bài 1, 2 tuần 16 (miệng)
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hớng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1
- HS đọc và nêu yêu cầu
- HS trao đỏi nhóm.Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét – học GV kết luận và ghi bảng
Tháng giêng Tháng t Tháng bảy Tháng mời
Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mời một
Chú ý : Không gọi tháng giêng là tháng một vì tháng 1 là tháng mời một âm lịch
- Đại diện các nhóm nói tên tháng bắt đầu và tháng kết thúc của từng mùa trong năm : Xuân, Hạ, Thu, Đông - GV ghi tên từng mùa lên trên từng cột
- VD ỏ miền Nam có 2 mùa : mùa ma : từ tháng 5 đến tháng 10 ; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Bài tập 2 :
- HS đọc và nêu yêu cầu
Trang 9- GV nhắc HS : Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay của mỗi mùa Các em xếp mỗi ý đó vào bảng cho đúng lời Bà Đất
- Cả lớp làm vào vở Chữa bài
Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
b a c, e d
Bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS nêu câu hỏi – học 1 HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT.Nhận xét và chữa bài
Khi nào học sinh đợc nhgỉ hè ? Đầu tháng sáu học sinh đợc nghỉ hè
Khi nào học sinh tựu trờng ? Đầu tháng 9 học sinh tựu trờng
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.Dặn HS về làm vở bài tập
Tự nhiên và xã hội
đờng giao thông
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết :
- Có 4 loại đờng giao thông
- Kể tên các phơng tiện giao thông mà em biết
- Nhận biết đợc 1 số biển báo giao thông
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
Rèn kĩ năng sống:
- Kĩ năng kiên định : Từ chối hành vi sai luật lệ giao thông
- Kĩ năng ra quyết định : nên và không nên làm gì khi gặp một số biển báo giao thông
- Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua các hoạt động dạy học
II Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu và ghi bảng :
- HS kể tên các phơng tiện giao thông mà em biết
2 Hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát tranh, nhận biết các loại đờng giao thông
- GV dán 5 tranh lên bảng cho HS quan sát
- HS lên bảng gắn tên đờng giao thông vào tranh cho phù hợp
- HS nhận xét
- GV kết luận : Có 4 đờng giao thông : đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng hàng không
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
- HS làm việc theo cặp : 1 HS hỏi, 1 HS trả lời
- Bạn hãy kể tên các phơng tiện đi trên đờng bộ
- Ngoài các phơng tiện giao thông ở SGK, em còn biết có những phơng tiện giao thông nào khác ?
Hoạt động 3 : Trò chơi biển báo nói gì ?
- HS quan sát biển báo SGK, chỉ và nêu tên từng loại biển báo
- ? Biển báo này hình gì ? Màu gì ?
- ? Cần lu ý gì khi gặp biển báo đó ?
Trang 10- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm tham gia chơi.Nhóm khác nhận xét và nêu ý kiến
- GV tổng kết trò chơi
Củng cố dặn dò :
GV nhận xét tiết học Dặn HS chấp hành luật lệ giao thông khi đi trên đờng
Thứ năm ngày 20 tháng 01 năm 2011
Tập đọc
th trung thu
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc bài diễn tả đợc tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi : vui, đầm
ấm, đầy tình thơng yêu
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu : Hiểu nội dung lời th và lời bài thơ : Cảm nhận
đợc tình yêu thơng của Bác Hồ đối với các em Nhớ lời khuyên của Bác, yêu Bác
3 Rèn kĩ năng sống:
- Tự nhận thức
- Xác định giá trị bản thân
- Lắng nghe tích cực
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
2 HS đọc bài : Chuyện bốn mùa và trả lời câu hỏi về nội dung
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài và ghi bảng
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu : giọng vui, đầm ấm
b Hớng dẫn HS đọc và kết hợp giải nghĩa từ :
- Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trớc lớp : 2 đoạn (Phần lời thơ và phần lời th.)
- HS đọc các từ chú giải, GV giảng thêm :
Nhi đồng : Trẻ em từ 4, 5 tuổi đến 9 tuổi
Th khác thơ : (lá th, bức th khác dòng thơ, bài thơ.)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài :
HS đọc câu hỏi
? Mỗi Tết Trung thu Bác Hồ nhớ tới ai ? (Các cháu Nhi đồng)
? Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi ?
Ai yêu các nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh Tính các cháu ngoan ngoãn
Mặt các cháu xinh xinh
? Câu thơ của Bác là một câu hỏi, câu hỏi đó nói lên điều gì ? ( Không ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh.)
- GV giới thiệu tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi để HS biết tình cảm yêu mến, yêu thơng quấn quýt đặc biệt của thiếu nhi đối với Bác Hồ và Bác Hồ với thiếu nhi
? Bác Hồ khuyên các em làm những điều gì ? (Cố gắng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình, để tham gia kháng chiến, để gìn giữ hoà bình, các cháu hãy xứng đáng là cháu của Bác
? Kết thúc lá th, Bác viết lời chào các cháu nh thế nào ? (Hôn các cháu Hồ Chí Minh.)