1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G/A lớp 4 tuần 15( chi tiết)

44 653 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cánh Diều Tuổi Thơ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Dạy Học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3:Đọc diễn cảm GV treo đoạn văn cần đọc diễn cảm -1HS đọc đoạn văn -HS lớp nhận xét –Nêu cách đọc -GV kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài -HS thi đọc diễn cảm -GV theo dõi nh

Trang 1

+ Đọc đúng:nâng lên, sao sớm, huyền ảo, khổng lồ.

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng khát vọng của bọn trẻ

- Từ ngữ:mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao

- Hiểu nội dung câu chuyện:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáodiều, ngắm những cánh diều lơ lửng trên bầu trời

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ sgk

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ:

H:Kể lại tai nạn của hai người bột?

H:Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp

nạn?

H:Nêu nội dung của bài?

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

Hoạt động 1:Luyện đọc.

1HS khá đọc cả bài

HS đọc nối đoạn (2 lượt)

+Lượt 1:GV kết hợp sửa sai cho HS khi đọc

+Lượt 2:GV kết hợp giải nghĩa một số từ

-HS đọc nhóm

-GV theo dõi sửa sai cho HS-Nhận xét tuyên

dương những HS đọc tốt

-GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

Yêu cầu HS đọc đoạn 1: “Đầu…sao sớm”

H:Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh

diều?

Trang, Khương, Thanh

-1 HS đọc cả bài-HS luyện đọc nối tiếp đoạn

-HS luyện đọc theo nhóm đôi-Đaiï diện nhóm thể hiện-HS lắng nghe

+cánh diều mềm mại như cánh bướm.Tiếng sáo vi vu trầm bổng.Sáo đơn rồi sáo kép, sáo

Trang 2

H:Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những

giác quan nào?

H:Tìm ý của đoạn 1?

Ý1:Tả vẻ đẹp của cánh diều.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 : “Tiếp…của tôi”

H:Trò chơi thảdiều mang lại cho trẻ em niềm

vui sướng như thế nào?

H:Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm

vui sướng như thế nào?

H:Tìm ý của đoạn 2?

Ý2:Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và

những ước mơ đẹp

.-HS thảo luận nhóm tìm ra đại ýcủa bài

Đại ý:Bài văn nói lên niềm vui sướng và

những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều

mang lại cho đám trẻ mục đồng.

Hoạt động 3:Đọc diễn cảm

GV treo đoạn văn cần đọc diễn cảm

-1HS đọc đoạn văn

-HS lớp nhận xét –Nêu cách đọc

-GV kết hợp hướng dẫn đọc diễn cảm cả bài

-HS thi đọc diễn cảm

-GV theo dõi nhận xét , ghi điểm cho HS

4Củng cố-Dặn dò:

-Trò chơi thả diều mang lại cho tuổi thơ những

gì?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

bè, …như gọi thấp xuống những

+Nhìn lên bàu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờđọi một nàng tiên áo xanhbay xuống từ trời, bao giờ cũng h vọng, tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi, bay đi”

-1HS đọc đoạn văn-HS thi đọc diễn cảm

KHOA HỌC:

Trang 3

TIẾT KIỆM NƯỚC I.Mục tiêu:

+ HS kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước

- Luôn có ý thức tiết kiệm và vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

II.Đồ dùng dạy học:

- các hình minh hoạ trong SGK

- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Hát

2Bài cũ:

H:Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước?

H:Để giữ nguồn tài nguyên nước chúng

ta cần phải làm gì?

GV nhận xét ghi điểm cho từng HS

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

Hoạt động 1:Những việc nên làm và

không nên làm

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo

định hướng :

-Chia HS thành các nhóm quan sát các

tranh minh hoạ được giao

-HS thảo luận và trả lời theo các câu hỏi

1.Em nhìn thấy những gì trong tranh vẽ?

2.Theo em việc làm đó nên làm hay

không nên làm?Vì sao?

-Các nhóm khác bổ sung những thiếu sót

Hình 1:vẽ một người khoá van vòi nước

khi đã chảy đầy chậu Việc làm đó nên làmvì như vậy sẽ không để nước chảy tràn lan ra ngoài gây lãng phí nước

Hình 2:Vẽ một vòi nước đang chảy tràn

ra ngoài chậu.Việc đó không nên làm vì sẽ gây lãng phí nước

Hình 3:Vẽ một em bé đang mời một chú

công nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên làm vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không làm chonước chảy ra ngoài gây lãng phí

Hình 4:Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa

xả nước.Việc đó không nên làm vì nước sạch chảy vô ích xuống đường ống thoát

Trang 4

kết luận:Nước sạch không phải tự nhiên

mà có , chúng ta nên làm theo những việc

làm đúng và phê phán những việc làm

chưa đúng để tránh gây lãng phí nước.

Hoạt động 2:Tại sao phải tiết kiệm

nước.

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

-HS quan sát hình vẽ 7,8/61và trả lời câu

H:V ì sao phải tiết kiệm nước?

- kết luận:Chúng ta phải tiết kiệm

nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được

tiền cho bản thân, vừa để có nước cho

nhiều người khác , vừa góp phần bảo vệ

nguồn tài nguyên nước.

4.Củng cố-Dặn dò:

-HS đọc bóng đèn điện

-GV kết hợp giáo dục

-Chuẩn bị bài sau

nước gây lãng phí nước

Hình 5:Vẽ một bạn đang múc nước vào

ca để đánh răng Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí

Hình 6:Vẽ một bạn đang dùng vòi nước

tưới lên ngọn cây.Việc làm đó không nên làm vì tưới lên ngọn cây là không cần thiết như vậy là lãng phí nước

-HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:

-HS lớp bổ sung những thiếu sót

1.Bạn trai ngồi đợi mà không không có nước vì bạn ở nhà bên cạnh xả vòi nước

to hết mức.Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải

2.Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:

-Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng

-Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của.-Nước sạch không phải tự nhiên mà có.-Nước sạch phải có nhiều tiền và công sức của nhiều người mớ có

-Tiết kiệm nước là góp phần bảo vệ nguồn nước

…vì phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là đểcó nước cho người khác được dùng

Trang 5

ĐẠO ĐỨC:

BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (TIẾT 2) I.Mục tiêu:

- Củng cố nội dung bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo”

- Tập sắm vai giải quyết một số tình huống

- Gíao dục HS phải biết ơn thầy giáo cô giáo

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ và bút dạ để học nhóm

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ:

-Vì sao phải biết ơn thầy giáo cô giáo?

-Nêu ghi nhớ của bài?

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài

Hoạt động 1:Báo cáo kết quả sưu tầm

-GV phát bảng phụ và bút cho các nhóm

-GV nêu ỵêu cầu:viết lại các câu ca dao, tục

ngữ, tên truyện đã sưu tầm được có nội

dung :Biết ơn thầy giáo cô giáo theo mẫu:

Ca dao, tục ngữ

Tên truyện

Kỉ niệm khó quên

-GV có thể giải thích một số ca dao, tục ngữ khó

H:Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều gì?

Hoạt động 2:Thi kể chuyện

-HS kể chuyện trong nhóm(câu chuyện hoặc kỉ

niệm mà mình sưu tầm được)

-Mỗi nhóm chọn một câu chuyện hay nhất để thi

kể trước lớp-GV chọn ban giám khảo đánh giá

thi đua giữa các tổ

-GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm có câu

chuyện hay, lời kể hấp dẫn

H:Các câu chuyện mà các em được nghe đều

-HS thực hành theo lệnh của GV

-HS trả lời

-HS thảo luận nhóm và trình bày

Trang 6

thể hiện được bài học gì?

-GV kết luận:Đối với thầy cô giáo chúng ta phải

biết ỵeu qúy, kính trọng, biết ơn

Hoạt động 3:Xử lí tình huống.

-GV dưa ra một số tình huống –HS thảo luận

nhóm

Tình huống 1:Cô giáo lớp em đang giảng bài thì

mệt không thể tiếp tục Em sẽ làm gì?

Tình huống 2:Cô giáo chủ nhiệm lớp em còn trẻ,

con cô còn nhỏ, chồng cô đi công tác xa.Các em

sẽ làm gì để giúp đỡ cô?

Tình huống 3:Em và một nhóm bạn trên đường

đi học thì gặp con một cô giáođang đi học về

một mình Nam liền nói : “A, nó là con cô giáo

Lan đấy Hôm qua cô ấy mắn oan tớ.Hôm nay tớ

phải trêu con bé này cho bõ tức.Trước tình

huống đó em sẽ xử lí như thế nào?

GV kết luận:

+Tình huống 1 và 2:Các em đã nghĩ ra được các

việc làm cần thiết để giúp đỡ thầy giáo cô giáo

+Tình huống 3:Chúng ta không được xúc phạm

thầy giáo cô giáo

4.Củng cố-Dặn dò:

+HS đọc phần ghi nhớ sgk

-Chuẩn bị bài sau

Tình huống 1:Em sẽ bảo các bạn

giữ trật tự, 1 bạn báo với cô hiệu trưởng, 1 số bạn xoa dầu cho cô

Tình huống 2:Đến thăm gia đình

cô, phân công nhau đến giúp cô trông em bé ,…

Tình huống 3:Khuyên bạn Nam

không nên làm thế, vì như thế là không kính trọng cô giáo, là bắt nạt em bé

TOÁN:

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I.Mục tiêu:

- HS biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Áp dụng để tính nhẩm

- Gíao dục HS tính chính xác, cẩn thận khi làm bài

II.Đồ dùng dạy học:

+ GV chuẩn bị các bài tập

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 7

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài

Hoạt động 1:Tìm hiểu bài

1.Phép chia 320 : 40(Trường hợp số chia và số

bị chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng)

-GV viết phép tính lên bảng 320 : 40-HS đưa về

dạng một số chia cho một tích để thực hiện

H:Vậy 320 chia cho 40 được mấy?

H:Em có nhận xét gì về các chữ số của320 và

32, của 40 và 4

GV kết luận:Để thực hiện 320 :40 ta chỉ việc

xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để

được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 :4

-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện(có sử

dụng tính chất vừa nêu trên)

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng

2.Phép chia 32000:400(trường hợp số chữ số 0

tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia)

-Gv viết lên bảng phép chia 32000:400 HS suy

nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho một

tích để thực hiện phép chia trê

-GV khẳng định các cách trên đều đúng Cả lớp

sẽ cùng làm cách sau cho tiện: 32000: (100x4)

-GV hỏi : Vậy 32000:400 được mấy?

-Em có nhận xét gì về kết quả 32000:400 và

320:4?

-Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và

320, của 400 và 4

-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 32000:400

ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của

32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện

phép chia 320:4

-GV yêu cuầ HS đặt tính và thực hiện tính

32000:400, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

320: (8 x5 ) hoặc 320 : (10 x 4)-HS thực hiện:

320:(10 x 4) = 320:10:4 = 32 : 4 =8320:40 = 8

Nếu xoá đi một chữ số 0 oở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32và 4

320 40

-HS thực hiện:

32000 : (80x5) ; 32000: (100x4)32000: (2x200)

-HS thực hiện phép tính :32000: (100x4) = 32000:100: 4

=320:4

=80-32000:400=80-Hai phép chia cùng có kết quả là 80

-Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 400 thì ta được 320 và 4

-1 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm vào giấy nháp

32000 400

0

8

0

8000

Trang 8

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng.

-GV hỏi: Vậy khi thực hiện chia hai số có chữ số

tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực

hiện như thế nào?

-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

-1 HS đọc yêu cầu bài 1

-GV yêu cầu HS làmbài

-GV nhận xét chung và cho điểm

Bài 2:

-1 HS đọc yêu cầu bài 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV sửa bài theo đáp án

-HS tóm tắt và làm bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chấm bài nhận xét

Bài giải:

a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hành thì cần

số toa xe:

180 : 20 = 9 (toa xe)b)Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần

số toa xe:

180 : 30 =6 (toa xe)Đáp số :a) 9 toa xe b)6 toa xe

4 Củng cố-Dặn dò:

-khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, …… chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số

bị chia rồi chia như thường

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét cách làm bài của bạn

-Tìm x-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 9

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

THỂ DỤC ÔN BÀI PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI : “ THỎ NHẢY“

I- MỤC TIÊU :- Oân từ động tác 1 đến động tác 8 của bài phát triển chung

- Yêu cầu thực hiện động tác đúng thứ tự và biết phát triển chỗ sai để tự sửa và sưả cho bạn

- Yêu cầu HS nhớ lại 8 động tác đã học

Chơi trò chơi : “ THỎ NHẢY“

- Yêu cầu hs mắm được cách chơi

- Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Tại sân trường

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Mở đầu

Cơ bản

- Lớp trương điều khiển lớp, điểm số báo cáo

- GV nhận lờp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

- Cho HS khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, khớp hông

- Cho HS chuyển thành đội hình 4 hàng dọc

- Hoạt động 1 Giới thiệu nội dung học

GV cho HS ổn định lớp,gv giới thiệu tóm tắt nôi dung

- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân trường

- Về đội hình vòng tròn hoặc 4 hàng ngang , sau đó cho HS khởi động các khớp tay

- Hoạt động 2: Bài thể dục phát triển chung

- Oân từ động tác 1 đến động tác 8 của bài thể dục phát triển chung: 2-3 lần , mỗi động tác 2

- Oân toàn bài 2 lần , do cán sự điều khiển

- Hoạt động3 : Trò chơi : “ THỎ NHẢY“

- Mục đích: Rèn luyện kĩ năng nhảy nhanh nhưthỏ

- GV hướng dẫn cách chơi.( xem SHD),làm

5 phút

20 phút

5 phút

Trang 10

Kết thúc mẫu.

- Chia thành 2 nhóm, xếp thành 2 hàng ngang và chơi

- Gọi 1 em nêu lại cách chơi và luật chơi

- Cho 1 tổ chơi thử – GV sửa sai

- Cho cả lớp chơi, GV theo dõi quan sát

- Cho các tổ chơi và thi với nhau

- GV tuyên dương tổ nhảy nhanh nhất

Củng cố và dặn dò:

- GV cho HS ổn định nhắc lại thứ tự của các động tác

- GV nhận xét tiết học

Dặn dò : về ôn lại các động tác đã học

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu

+ Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em

+ Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách của mỗi nhân vậttrong mỗi câu chuyện bạn kể

+ Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng lớp

+ HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với các em

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Búp bê

của ai? Bằng lời kể của búp bê

+ Gọi một HS đọc phần kết truyện với

tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê trên

tay cô chủ mới

- Giang, Chi, Phúc

- 2HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe

Trang 11

2 Dạy bài mới:GV giới thiệu và ghi đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.

+ Gọi HS đọc đề bài

+ GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn

màu gạch dưới các từ:đồ chơi của trẻ em,

con vật gần gũi.

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và

đọc tên truyện

H: Em còn biết những truyện nào có

nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc là

con vật gần gũi với trẻ em?

- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình

kể cho các bạn nghe

Hoạt đông2 : Kể trong nhóm:

+ Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với

bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa

truyện theo nhóm bàn

GV đi giúp đỡ những em gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được

cộng điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết

thúc, kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật,

ý nghĩa truyện

Hoạt động 3: Kể trước lớp:

+Tổ chức cho HS thi kể

+ Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới lớp

hỏi bạn vềtính cách nhân vật , ý nghĩa

+ Gọi HS nhận xét bạn kể

* GV nhận xét và ghi điểm

+ Chú lính chì dũng cảm - An-đéc-xen.+ Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài

+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên

+ Tuyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ

em Tuyện Võ sĩ Bọ Ngựa có nhân vật làcon vật gần gũi với trẻ em

+ Tuyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu/ Chú mèo đi hia/ Vua lợn/ Chim sơn ca và bông cúc trắng/ Con ngỗng vàng/ Con thỏ thông minh/…

- 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu

+Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về con thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi người, trừng trị bọn gian ác + Tôi xin kể câu chuyện: “ Chú mèo đi hia”, nhân vật chính là một chú mèo đi hia rất thông minh và trung thành với chủ.

+ Tôi xin kể câu chuyện” Dế mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài

- Hoạt động trong nhóm, kể chuyện, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa truyện

-5 đến 7 HS tham gia thi kể chuyện

HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS lắng nghe và ghi nhận

Trang 12

3 củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe

cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Lịch sử và địa lí

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I Mục tiêu

+ Sau bài học HS biết

- Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt

- Do có hệ thống đê điều tốt, nền kinh tế nông nghiệp dưới thời Trần phát triển, nhân dân no ấm

- Bảo vệ đê điềuvà phòng chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh hoạ SGK

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng trả lời 2 câu hỏi cuối

bài 12

2 Dạy bài mới:Giới thiệu và ghi đề

Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và

truyền thống chống lụt của nhân dân ta

+ GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi

H: Nghề chính của nhân dân ta dưới thời

Trần là nghề gì?

H Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy

chỉ trên bản đồ và nêu tên một số con

sông?

H Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và

khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và

đời sống nhân dân?

GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho

HS thấy sự chằng chịt của sông ngòi

- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng tới mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân

-Một vài HS kể trước lớp

Trang 13

-GV hỏi: Em có biết câu chuyện nào kể

về việc chống thiên tai, đặc biệt là

chuyện chống lụt lội không? Hãy kể lại

tóm tắt câu chuyện đó

+ GV kết luận : Từ thuở ban đầu dựng

nước, cha ông ta phải hợp sức để chống

lại thiên tai địch hoạ Trong kho tàng

truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn

Tinh ,Thuỷ Tinh cũng nói lên tinh thần

đấu tranh kiên cường của cha ông ta

trước nạn lụt lội.Đáp đê phòng chống lụt

lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời

của người Việt

Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp đê

chống lụt

+ Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận theo

nhóm bàn để trả lời câu hỏiNhà Trần đã

tổ chức đắp đê chống lụt như thế nào?

Hoạt động 3:Kết quả công cuộc đắp đê

của nhà Trần

Nhà Trần đã thu được kết quả như thế

nào trong công cuộc đắp đê?

H Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho

sản xuất và đời sống nhân dân ta?

Hoạt động 4: Liên hệ thực tế

H Việc đắp đê đã trở thành truyền

thốngcủa nhân dân ta từ ngàn đời xưa ,

nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố,

vậy theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm

- 1- 2 đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét ,bổ sung cho đầy đủ: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lụt bão:

+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

+Đặt ra lệ mọi người phải tham gia đắp đê

+ Hắng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia việc đắpđê

+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nom việcđắp đê

- Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khácở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ

- Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn,…

Trang 14

hàng năm?

H Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta

phải làm gì?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

- Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhau bảo vệ môi trường tự nhiên, tích cực trồng rừng,…

- 1,2 HS đọc

HS lắng nghe và thực hiện

Luyện từ và Câu

MỞ RỘNG VỐN TƯØ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI

I Mục đích yêu cầu

+ Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em

+ Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em

+ Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi.ø

II Đồ dùng dạy – học

+ Tranh minh hoạ các trò chơi

+ Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS đặt câu hỏi để thể hiện thái

độ:thái độ khen, chê , sự khẳng định, phủ

định hoặc yêu cầu, mong muốn.

+ Gọi 3 HS ở dưới lớp nêu tình huống có

dùng câu hỏi không có mục đích hỏi điều

mình chưa biết

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan

sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh

+ Gọi HS phát biểu bổ sung

+ Nhận xét ,Kết luận từng tranh đúng

Cường , Nhung

- 3 HS đứng tại chỗ trả lời

- HS nhắc lại đề bài

- Quan sát tranh, 3 em ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu

- Tranh 1: đồ chơi: diều

Trang 15

Bài 2

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4HS.Yêu

cầuHS tìm từ ngữ trong nhóm Nhóm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

+ Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Nhận xét ,kết luận những từ đúng

Đồ chơi:bóng –quả cầu- kiếm- quân cờ- đu –

cầu trượt- đồ hàng- các viên sỏi- que

chuyền- mảnh sành,…

Trò chơi: đá bóng- đá cầu-đấu kiếm- cờ

tướng-đu quay- cầu trượt –bày cỗ trong đêm

Trung thu,…

Trò chơi : thả diều

- Tranh 2: đồ chơi:đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió

Tró chơi: mùa sư tử, rước đèn

- Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp

Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm

- Tranh 4: đồ chơi: ti vi , vật liệu xây dựng

Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình

- Tranh5 :đồ chơi:dây thừng Trò chơi: kéo co

- Tranh 6:đồ chơi: khăn bịt mắt Trò chơi :bịt mắt bắt dê

- 1HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có

- Đọc lại phiếu, viết bài vào VBT

Bài 3:

- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- Gọi Hs phát biểu ý kiến bổ sung cho bạn

- GV kết luận lời giải đúng:

a) Trò chơi bạn trai thường thích: đá bóng,

đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng, lái máy bay

trên không, lái ô tô,…

- Trò chơi bạn gái thường thích: búp bê,

- 1HS đọc thành tiếng

- HS trao đổi, trả lời câu hỏi

- Tiếp nốiphát biểu, bổ sung

Trang 16

nhảy dâ ,nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa,

chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò,…

- Trò chơi cả bạn trai bạn gái thường thích:

thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp

hình cắm trại, đu quay,…

b) Những đồ chơi, trò chơi có íchvà ích lợi

của chúng khi chơi:

- Thả diều( thú vị, khoẻ), rước đèn ông sao

(vui), Bày cỗ trong đêm Trung thu (vui,

rèn khéo tay), Chơi búp bê (rèn tính chu

đáo, dịu dàng)Nhảy dây (nhanh, khoẻ),

Trồng nụ trồng hoa (vui, khoẻ)Tró chơi

điện tử (rèn trí thông minh), Xếp hình (rèn

trí thông minh)Cắm trại (rèn khéo tay,

nhanh nhẹn) Đu quay (rèn sự mạnh

dạn),Bịt mắt bắt dê(vui, rèn trí thônh

minh)Cầu tượt( không sợ độ cao),…

- Chơi các đồ chơi ấy, trò chơi ấy nêùu ham

chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì

sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và học tập

Chơi điện tử nhiều sẽ hại mắt

c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại

của chúng:

Súng phun nước( làm ướt người khác), Đấu

kiếm (dễ làm cho nhau bị thương, không

giống như môn thể thao đấu kiếm có mũ

và mặt nạ bảo vệ,đầu kiếm không nhọn)

Súng cao su,( giết hại chim, phá hoại môi

trường, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn vào

Gọi HS đọc yêu cầu

Gọi HS phát biểu

H Em hãy đặt câu thể hiện của con

người trong khi tham gia trò chơi

- 1HS đọc thành tiếng

- Các từ ngữ: say mê ,hăng say, thú

vị, hào hứng ,ham thích ,đam mê, say sưa,

- Em rất hào hứng khi chơi đ1 bóng

- Nam rất ham thích thả diều

- Em gái em rất thích chơi đu quay

- Nam rất say mê chơi điện tử…

3 Củng cố ,dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 17

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I- Mục tiêu:

+ Giúp HS thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số

+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số

+ Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác

II Đồ dùng dạy học

HS SGK

III Hoạt động dạy học.

1 kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng

dẫn thêm ở tiết trước và kiểm tra vở bài

tập ở nhà của 1 số HS khác

+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ1:Hướng dẫn thực hiện phép chia số

có ba chữ số cho số có hai chữ số.

1 Trường hợp chia hết:

- GV viết lên bảng phép chia:

672 : 21 = ?

+ Yêu cầu HS thực hiện phép chia

sau đó nêu cách chia

- GV giúp HS tập ước lượng tìm thương

trong mỗi lần chia Chẳng hạn:

67 : 21 được 3; có thể lấy 6:2 được 3

42:21 được 2; có thể lấy 4:2 được 2

2, Trường hợp chia có dư

- GV viết lên bảng phép chia:

779:18 =?

Quang , Thục

+ HS lắng nghe và nhắc lại đề bài

- HS đọc phép chia

- 2HS lên bảng đặt tínhvà tính, lớp đặt tính vào nháp và tính, rồi đối chiếu nhận xét bài trên bảng

- Tính từ trái sang phải

Lần 1

67 chia 21 được 3, viết 3; 672 21

3 nhân 1 bằng 3 , viết 3; 63 3

3 nhân 2 bằng 6 viết 6; 4

67 trừ 63 bằng 4, viết 4 Lần 2

Hạ 2, được 42; 42 chia 21 được 2, viết 2;

2 nhân 2 bằng 2 , viết 2;

2 nhân 2 bằng 4, viết 4; 762 21

42 trừ 42 bằng 0, viết 0 63 32 42

42

0

- HS đọc phép chia

- 2HS lên bảng đặt tínhvà tính, lớp đặt

Trang 18

- GV giúp HS tập ước lượng trong mỗi

lần chia

+ yêu cầu HS nêu lạitừng phép chia của

mình

HĐ2: Hứơng dẫn thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính

+ Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài

+Gọi lần lượt từng HS lên bảng làm bài

sau đó nêu cách tính của mình đã thực

hiện

GV nhận xét ghi điểm cho từng em

Bài 2: Gọi Hs đọc đề

H: bài tập yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS giải

- Lần 1

77 chia 18 được 4, viết 4;

4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3;

4 nhân 1 bằng 4, them 3 bằng 7, viết 7;

77 trừ 72 bằng 5, viết 5

- Lần 2:

Hạ 9, được 59, 59 chia 18 được 3, viết 3;

3 nhân 8 bằng 24, viết 4 nhớ 2;

3 nhân 1 bằng 3, them 2 bằng 5, viết 5;

59 trừ 54 bằng 5, viết 5

+ lớp lắng nghe và nhận xét

- 4HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- HS làm và trình bày cách làm

Trang 19

Bài 3:Tìm x

+ Yêu cầu HS đọc đề và tự làm rồi chữa

bài

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm luyện thêm về nhà

Số bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là:

240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số : 16 bộ bàn ghế

- HS làm bài vào vở, 2em làm ở bảnga) X x 34 = 714

X = 714 : 34

X = 21b) 846 : X = 18

X = 846 : 18

X = 47

Ngày soạn : 13-12-2005

Ngày dạy : thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2005

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu:

- Phân tích cấu tạo của một bài văn miêu tả đồ vật(mở bài, thân bài, kết bài và trình tự miêu tả)

- Hiểu được tác dụng của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, xen kẽ giữa lời kể với lời tả

- Biết lập dàn ý tả một đồ vật theo yêu cầu

II Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to và bút dạ

-Phiếu kẻ sẵn nội dung : trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư

III Các họat động dạy –học:

1.Ổn định: Trật tự

2.Bài cũ: Thế nào là văn miêu tả?

H:Thế nào là miêu tả?

H:Nêu cấu tạo bài văn miêu tả?

-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS

3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.

HĐ1:Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1:

-2HS đọc nối nhau yêu cầu và nội dung

-Cả lớp đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời

H:Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài

văn chiếc xe đạp của chú Tư?

Hát

Tèo , Yến

Lắng nghe, nhắc lại

- 2 HS đọc tiếp nối nhau

- HS đọc thầm, trao đổi và trả lời

-Mở bài:Trong làng tôi… chiếc xe đạp của chú

Trang 20

H: Phần mở bài, thân bài, kết bài trong đoạn

văn trên có tác dụng gì? Mở bài, kết bài theo

cách nào?

H:Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng giác

quan nào?

-Phát phiếu cho từng cặp làm câu b và d

-GV nhận xét chốt lời giải đúng :

H:Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được miêu tả

theo trình tự như thế nào?

H:Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong

bài?

H:Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú

Tư với chiếc xe?

-Thân bài: ở xóm vườn …Nó đá đó

-Kết bài:Đám con nít cười rộ…chiếc xe đạpcủa mình

…mở bài: Giới thiệu chiếc xe đạp của chú

Cá nhân nhắc lại

…tả bao quát chiếc xe, (xe đẹp, không có

xe nào sánh bằng)

…tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật(xe màu vàng, hai cái vành láng coóng…Giữa tay cầm có gắn hai con bướm…)

…nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe(bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau…Chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt…)

…Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với haicánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cắm cả cành hoa Bao giờ dừng xe…sạch sẽ Chú âu yếm gọi…con ngựa sắt Chú dặn bọn nhỏ…xe của mình

…chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện vì nó

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu GV viết đề bài

Lập dàn ý tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm

Trang 21

b.Thân bài:

c.Kết bài:

cũ hay mới, mặc đã lâu chưa?

-Tả bao quát chiếc áo(dáng, kiểu, rộng, hẹp, vải, màu… )+Aùo màu gì?

+chất vải gì? Chất vải ấy thế nào?

+Dáng áo trông thế nào(rộng, hẹp…)?

-Tả từng bộ phận(thân áo, tay áo, nẹp, khuy áo…) +Thân áo liền hay xẻ tà?

+Cổ mềm hay cứng, hình gì?

+Túi hình gì?

-Tình cảm của em đối với chiéc áo:

+Em thể hiện tình cảm thế nào với chiếc áo của mình?

+Em có cảm giác gì mỗi khi mặc nó?

-Gọi HS đọc dàn ý

H:Khi tả đồ vật cần lưu ý điều gì?

4 Củng cố, dặn dò:

H:Thế nào là miêu tả?

-Nhận xét giờ học

Tiết sau mang một đồ chơi mà em thích

Vài em đọc và bổ sung những ý còn thiếu

…kết hợp lời kể với tình cảm của con người với đồ vật ấy

Vài em nêu

Lắng nghe

Ghi nhận, chuyển tiết

LỊCH SỬ - ĐỊA LIÙ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(TT)

I.Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :

+ Trình bày được đặc điểm tiêu biểu của hoạt động làng nghề thủ công và chợ phiên của người dân ĐBBB

+ Nêu được các công việc chính phải làm trong quá trình tạo nên sản phẩm gốm + Đọc thông tin SGK, xem tranh ảnh để tìm kiến thức

+ Có ý thức tìm hiểu về vùng đồng bắng Bắc Bộ , trân trọng sản phẩm nghề thủ công , các thành quả lao động

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ ghi các bảng thông tin, câu hỏi, bút, giấy

-Hình 9, 10, 11, 12, 13, 14, SGK, lược đồ Việt Nam và ĐBBB

III.Các hoạt động dạy –học:

1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người

dân ĐBBB

Trang 22

H:Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính

của đồng bằng Bắc Bộ?

H:Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở

ĐBBB?

H:Nêu bài học?

3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ1: ĐBBB-Nơi có hàng trăm nghề thủ

công truyền thống

Treo hình 9 và một số tranh ảnh sưu tầm

được Yêu cầu HS quan sát, trả lời

H:Thế nào là nghề thủ công?

H:Theo em, nghề thủ công ở ĐBBB có từ

lâu chưa?

-Yêu cầu HS dựa vàoSGK và sự hiểu biết

kể tên các làng nghề truyền thống và sản

phẩm của làng theo bảng sau:

Tên làng nghề

Sản phẩm thủ công nổi tiếng

-Yêu cầu HS trình bày

-GV sửa theo đáp án :

Tên làng nghề

Sản phẩm thủ công nổi tiếng

Lắng nghe, nhắc lại

Quan sát và lắng nghe

…là nghề chủ yếu làm bằng tay, dụng cụ làm đơn giản, sản phẩm đạt trình độ tinh xảo

…có từ rất lâu, tạo nên những nghề truyền thống

HS thảo luận làm trên phiếu, 1 em lên bảng điền, lớp nhận xét, bổ sung

Lắng nghe, nhắc lại

…đất sét đặc biệt

…đất phù sa màu mỡ, có nhiều lớp đất sét thích hợp để làm gốm

…nhào đất và tạo dáng cho gốm =>phơi gốm =>vẽ hoa văn cho gốm =>tráng men

=>nung gốm =>các sản phẩm gốm

…vất vả, nhiều công đoạn theo trình tự nhấtđịnh

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:vẽ một người khoá van vòi nước - G/A lớp 4 tuần  15( chi tiết)
Hình 1 vẽ một người khoá van vòi nước (Trang 3)
Hình cắm trại, đu quay,…. - G/A lớp 4 tuần  15( chi tiết)
Hình c ắm trại, đu quay,… (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w